BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Tntna.jpg BANDOTUNHIEN.jpg BANDOHANHCHINH.jpg BANDODANCU.jpg BANDOKINHTE.jpg

    VĂN HỌC CẢM NHẬN TÁC PHẨM

    Định hướng nghề nghiệp 4.0 Xu hướng chọn nghề hiện nay

    CHUYÊN ĐỀ 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm
    Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:49' 24-10-2023
    Dung lượng: 338.1 KB
    Số lượt tải: 64
    Số lượt thích: 0 người
    1

    CHUYÊN ĐỀ 1

    TẬP NGHIÊN CỨU VÀ VIẾT BÁO CÁO VỀ MỘT VẤN ĐỀ

    VĂN HỌC DÂN GIAN

    1. NHỮNG VẤN ĐỂ CHUNG
    1.1. Yêu cầu cần đạt

    Hướng dẫn HS đạt đưọc các yêu cầu về phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù.
    Về phẩm chất: Biết yêu quý cộng đồng và sống có trách nhiệm với gia đình, xã hội và
    cộng đồng.
    Về năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và
    sáng tạo thông qua hoạt động, thực hiện các nhiệm vụ học tập.
    Về năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học thông qua việc thực hiện
    các nhiệm vụ học tập cụ thê về đọc hiểu, tập nghiên cứu, viết báo cáo, thuyết trình trao
    đổi,... trong quá trình học tập chuyên đề, nhằm đáp ứng các (YCCĐ) như sau:
    -

    Biết các yêu cầu và cách thức nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian.

    - Vận dụng được một số hiểu biết từ chuyên đề để đọc hiếu và viết về văn học dân

    gian.
    -

    Biết viết một báo cáo nghiên cứu.

    -

    Biết thuyết trình một vấn đề của văn học dân gian.

    1.2.

    Đặc điểm bài học và phân bố số tiết

    1.1.1. Đặc điểm bài học
    o. Về nhiệm vụ của chuyên đề:
    - Dựa trên những khiến thức đà học trong SGK Ngữ văn 10 bộ sách Chân trời sáng tạo,

    chuyên đề giúp HS hiểu sâu và rộng hơn về văn học dân gian qua việc xác định các vấn đề,
    cách đặt câu hỏi nghiên cứu; đồng thời củng giúp rèn luyện các bước nghiên cứu một vấn đề
    văn học dân gian qua việc xây dựng đề cương, cách tìm tài liệu để viết bài nghiên cứu. Kết
    quả thu đuợc của phần này là đề cương nghiên cứu và tư liệu phục vụ cho viết báo cáo.

    2

    - Từ nhũng dữ liệu có được và các bước thực hiện trong đề cương, HS sẽ được hướng
    dẫn viết báo cáo và thuyết trình vấn đề nghiên cứu. Sản phẩm của hai hoạt động này là các
    bài nghiên cứu hoàn chỉnh và tổ chức một buổi trình bày hoặc toạ đàm trước lớp những gì đã
    thực hiện.
    b. Về cấu trúc bài học:
    Phần thứ nhất: Tập nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian
    a. Tìm hiểu cách thức nghiên cứu về một vấn đề văn học dân gian
    b. Các bước thực hiện nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian
    c. Bài tập thực hành

    Phần thứ hai: Viết báo cáo và thuyết trình kết quả nghiên cứu về một vấn đề văn học
    dân gian
    a. Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học dân gian
    b. Thuyết trình kết quả nghiên cứu về một vấn đề văn học dân gian

    Ma trận yêu cấu cần đạt - nội dung dạy học chuyên đề 1
    Nội dung dạy-học

    Yêu cầu cấn đạt (Mục tiêu)

    Phần thứ nhất: Tập nghiên cứu một vấn đề văn - Biết các yêu cầu và cách thức nghiên
    học dân gian
    cứu một vấn để văn học dân gian.
    a. Khái quát vể một vấn đề văn học dân gian
    - Vận dụng được một số hiểu biết từ
    b. Tìm hiểu cách thức nghiên cứu về một vấn đề

    văn học dân gian

    chuyên đề để đọc hiểu và viết về văn
    học dân gian.

    c. Bài tập thực hành

    Phần thứ hai: Viết báo cáo và thuyết trình kết - Biết viết một báo cáo nghiên cứu.
    quả nghiên cứu về một vấn đề ván học dán gian
    - Vận dụng được một số hiểu biết từ
    a. Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn để văn học chuyên để để viết vể văn học dân gian.
    dân gian
    - Biết thuyết trình một vấn để của văn
    b. Thuyết trình kết quả nghiên cứu vể một vấn để
    học dân gian.
    trong tác phẩm văn học dân gian
    1.2.2. Phân bố số tiết
    Tổng số tiết: 10 (9 tiết dạy trên lớp, 1 tiết ở nhà). Chia ra:
    Phần thứ nhất: Tập nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian (5 tiết).
    Phần thứ hai: Viết báo cáo và thuyết trình kết quả nghiên cứu về một vấn đề vãn học dân
    gian (4 tiết).
    Bài tập thực hành: 1 tiết ở nhà.

    3

    1.2.

    Phương pháp và phương tiện dạy học
    1.3.1. Phương pháp dạy học

    Kết họp diễn giảng gắn với việc tổ chức cho HS thảo luận, tranh luận, trình bày ý kiến,
    đóng vai.
    Tổ chức cho HS kết hợp đọc với viết: điền vào các phiếu học tập, viết đoạn văn,...
    Tổ chức cho nhiều HS có cơ hội thực hành đọc, viết, nói và nghe.
    1.3.2. Phương tiện dạy học
    -

    SGK, SGV.

    -

    Một số tranh ảnh có trong SGK được phóng to.

    - Ảnh chân dung tác giả; máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh, ảnh, tư

    liệu liên quan.
    -

    Giấy A0 để HS trình bày kết quả làm việc nhóm.

    - Phiếu học tập.
    - Bảng kiêm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubric chấm bài viết, bài trình bày của

    HS.

    2.

    TÓ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    2.1.

    Giới thiệu bài học

    2.2.

    Dạy học phần thứ nhất:
    TẬP NGHIÊN CỨU MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIAN

    2.2.1. Nguyên tắc chung
    Thứ nhất: Bám sát và đáp ứng đầy đủ mục tiêu của bài học, cụ thể là bám sát các YCCĐ
    về đọc đà phân bố cho bài học và cho mỗi VB trong cụm ngừ liệu (Xem Ma trận YCCD câu hỏi đọc hiếu đối với VB).
    Thứ hai: Bám sát và tuân thủ quy trình dạy học đọc hiểu trên lóp, gồm các khâu Đọc
    VB, Trả lời câu hói, Thực hành theo yêu cầu của chuyên đề.
    Thứ ba: Coi trọng thực hành, các hoạt động trên lớp và sản phẩm HS tạo lập được.
    Ma trận YCCĐ - câu hỏi đọc hiểu (Đặc điểm tục ngữ Việt Nam)

    4

    Yêu cầu cần đạt

    Câu hỏi đọc hiểu

    Biết các yêu cầu và cách thức nghiên cứu một vấn để văn học dân gian. 1,2, 3,4

    Vận dụng được một số hiểu biết từ chuyên đé để đọc hiếu và viết vể
    ván học dán gian.

    2.2.2.

    5

    Gợi ý tổ chức các hoạt động
    ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: VỀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỤC NGỮ VIỆT NAM

    a) Chuẩn bị đọc:

    Yêu cầu của nội dung này là cho HS nắm được cách thức nghiên cứu một vấn đề văn
    học dân gian. Việc đọc hiểu ngoài nhiệm vụ nắm thông tin ra còn có mục tiêu theo dõi và rút
    ra cách thức một bài nghiên cứu được tổ chức và trình bày.
    b) Đọc văn bản:

    Với văn bản nghiên cứu có dung lượng vừa phải này: GV có thể mời HS đọc thành tiếng
    hoặc đọc thầm (GV có thể yêu cầu HS tìm đọc VB hoàn chỉnh như là một kĩ năng đi tìm tài
    liệu).
    c) Gợi ý trà lời các câu hỏi

    Câu hỏi 1
    - Yêu cầu: Câu hói yêu cầu bạn xác định vấn đề văn học dân gian được thể hiện trong

    một VB nghiên cứu đưọc trích và được gợi ý trả lời từ những chi tiết cụ thể.
    -

    Cách thực hiện:

    + Thực hiện cá nhân;
    + HS đọc kĩ câu hói và đọc lướt VB, để ý các yếu tố có khả năng gợi ý trả lời (nhan đề
    và các mục chính).
    + Căn cứ suy đoán: dựa vào nhan đề và các đề mục 1. Nội dung tục ngữ và 2. Hình thức
    tục ngữ của bài viết.
    - Đáp án tham khảo: VB trình bày đặc điếm của một thể loại văn học dân gian: tục ngữ

    Việt Nam. Đáp án đúng là câu "b. Một thể loại văn học dân gian".
    Câu hỏi 2

    5

    - Yêu cầu: Câu hỏi yêu cầu HS xác định cấu trúc VB theo nhiều cấp (phương diện),

    nhiều bậc và thể hiện nó thành sơ đồ để để nhận thức.
    -

    Cách thực hiện:

    + Thực hiện cá nhân hoặc nhóm;
    + HS đọc kĩ câu hỏi và đọc kĩ VB, để ý các yếu tố có khả năng gợi ý trả lời (các box, các
    mục);
    + Căn cứ suy đoán: Dựa vào các mục 1, 2 và các box chỉ dẫn đọc hiểu. Cụ thế: ở mục 1.
    Nội dung của tục ngữ, ở trang 7 (SGK) có box chỉ dẫn: "Chú ý xem xét tục ngữ từ phương
    diện nội dung"; ở đơạn 2 cùng trang, là một box chỉ dẫn: "Chú ý cách triển khai các nội dung
    cụ thế của phương diện nội dung". Ớ cuối trang 7 còn có đoạn tác giả tóm tắt nội dung: "Tóm
    lại, về nội dung, tục ngữ là những sự nhận định ... được đúc kết qua nhiều thế hệ của con
    người".
    - Đáp án tham khảo: Tác giả trình bày tục ngừ Việt Nam ở hai phương diện: nội dung

    và hình thức. Trong phương diện nội dung, tác giả xem xét ở các yếu tố kinh nghiệm về lao
    động sản xuất, đời sống gia đình, đời sống xã hội. Trong phương diện hình thức, tác giả xem
    xét ởcác yếu tố: đối, vần, nhịp, thanh điệu. Vần trong tục ngữ chủ yếu là vần lưng với nhiều
    dạng: cách hai chữ, ba chữ, năm chữ,...

    Câu hỏi 3
    - Yêu cầu: Câu hói yêu cầu HS xác định phương pháp nghiên cứu của tác giả để từ đó

    hướng đến việc HS hiếu và vận dụng trong nghiên cứu. Do câu này không phải là dạng nhận

    6

    biết mà là thông hiểu (làm vào vở) nên yêu cầu HS phải giải thích thêm thao tác đó thể hiện
    như thế nào.
    - Cách thực hiện:

    + Thực hiện cá nhân hoặc nhóm;
    + HS đọc kĩ VB và câu hói, đê ý các yếu tố có khả năng gợi ý trả lời (dần chứng, lí lẽ);
    + Căn cứ suy đoán: các box chỉ dẫn đọc hiểu, các chi tiết được đánh dấu bằng ngoặc kép,
    các câu mở đầu đoạn văn là căn cứ quan trọng giúp nhận diện các thao tác/ phương pháp để
    nhà nghiên cứu sử dụng. Ví dụ, trong đoạn văn chứa thao tác so sánh ở cuối trang 9 (SGK)
    thì câu đầu tiên gợi ý cho người đọc suy đoán về cách so sánh qua cụm từ "như trên", giống
    nhiều câu ca dao, thể lục bát khác. Hay là từ "tóm lại" trong câu "Tóm lại, về nội dung, tục
    ngữ là những sự nhận định sau kinh nghiệm của con ngưòi ta về lao động, về sản xuất, về
    cuộc sống trong gia đình, cuộc sống trong xà hội" ở trang 7 (SGK) thì gợi ý về thao tác tổng
    họp.
    - Đáp án tham khảo: Các thao tác được sử dụng trong VB:

    + Phân tích: Chia vấn đề (tục ngữ) ra thành các mặt, khía cạnh (hình thức và nội dung)
    để làm rõ đặc điểm của đối tượng. Trong từng mặt, từng khía cạnh lại tiếp tục chia nhó, nêu
    dẫn chứng và lí giải các chi tiết nhằm giúp người đọc hiểu sâu hơn. Về hình thức tục ngừ, tác
    giả đà xác định nhiều loại vần, đi sâu vào từng trường họp, có dẫn chứng cụ thể.
    + Tổng hợp: Sau khi phân tích các mặt biểu hiện của nội dung tục ngữ, tác giả có tổng
    hợp lại thành một ý khái quát ở cuối đoạn 2. Hoặc là, sau khi phân tích nội dung các câu tục
    ngữ về khí tượng, về việc đòi và lao động, cô đọng thành những phương châm, tác giả tổng
    hợp lại trong câu: "Đó là đặc điểm của tục ngữ: nội dung của nó khác với ca dao và dân ca,
    hầu hết đều là những bài do cảm xúc mà có".
    + So sánh: Trong phần cuối, sau khi phân tích nội dung và hình thức tục ngữ, tác giả đã
    đối chiếu ca dao với tục ngữ để làm rõ sự ra đời sớm của tục ngữ.
    + Thống kê: Để tăng thêm phần thuyết phục và cung cấp tri thức cho người đọc, VB đã
    dùng cách liệt kê những trường họp các câu tục ngữ có vần liền kề nhau: sa - gà; tật - giật,
    treo - mèo, đặc - mặc,...
    Câu hỏi 4
    - Yêu cầu: Câu hỏi yêu cầu bạn suy đoán cách thức tác giả Vũ Ngọc Phan đã tìm hiểu,

    thu thập thông tin khi nghiên cứu và viết VB về tục ngữ.
    -

    Cách thực hiện:

    + Thực hiện cá nhân hoặc theo nhóm;
    + HS đọc kì VB; tự đặt và trả lời một vài câu hói phụ. Ví dụ: Tác giả có tập hợp, thu
    thập, phân loại các câu tục ngữ, tham khảo bài viết của người khác hay không? Dựa vào đâu

    7

    bạn suy ra điều đó?
    + Căn cứ suy đoán: dựa vào bố cục, đề mục, nội dung chi tiết từng phần trong VB [suy
    đoán (1), (2)]; dựa vào các vế câu, chi tiết trích dẫn [suy đoán 3]: "tục ngữ, ca dao có thể xuất
    hiện cùng với thần thoại và truyền thuyết"; "tiếng hát xuất hiện trong lao động sau khi loài
    người có tiếng nói".
    -

    Đáp án tham khảo:

    + Tác giả phải thu thập, phân loại các câu tục ngừ theo nhiều yêu cầu như: tập hợp, phân
    nhóm câu để khảo sát về nội dung, về hình thức. (1)
    + Tìm các ví dụ câu tương ứng với các dạng thức gieo vần, ngắt nhịp, phối thanh. (2)
    + Liên hệ trích dẫn thể loại khác; trích dẫn ý kiến của các nhà nghiên cứu khác hay của
    mình từ các bài viết khác. (3)
    Câu hỏi 5
    - Yêu cầu: Đây là câu hỏi mở, mục tiêu là yêu cầu HS thể hiện khả năng tổng hợp và đề

    xuất những luận điểm từ những dữ liệu có được từ bốn câu hỏi ở trên.
    -

    Cách thực hiện:

    + Thực hiện cá nhân hoặc nhóm, hoạt động nhóm là hiệu quả nhất;
    + HS đọc kĩ lại các câu hói để sắp xếp lại các ý cho họp lí;
    + Căn cứ suy đoán: từ các đáp án của câu 1-4, HS diễn đạt lại thành phương pháp nghiên
    cứu: 1) VB trình bày đặc điểm của một thể loại văn học dân gian "vấn đề nghiên cứu"; 2)
    Trình bày tục ngữ Việt Nam ở hai phương diện: nội dung và hình thức sơ đồ đề cương, các ý
    chính; 3) Các thao tác được sử dụng trong VB -» phương pháp nghiên cứu; 4) Tổng họp các
    thao tác (1), (2), (3) —> cách tiến hành và viết báo cáo kết quá nghiên cứu.
    - Đáp án tham khảo: Căn cứ vào các ý trả lời của bốn câu hỏi phía trên, có thể gợi ý

    cho HS về phương pháp nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian gồm:
    + Xác định vấn đề nghiên cứu;
    + Xây dựng dàn ý, đề cương nghiên cứu;
    + Vận dụng các phương pháp nghiên cứu;
    + Cách tiến hành và viết báo cáo kết quả nghiên cứu.
    TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VÀN
    a. Tri thức về văn học dân gian và vấn đề văn học dân gian
    - Yêu cầu: HS đọc, nhận diện và phân biệt được một vấn đề văn học dân gian khác với

    tác phấm văn học: dân gian. Đây là phần mở rộng, bổ sung cho tri thức đọc hiếu của SGK
    Ngữ văn 10 (vốn chỉ nói về thể loại thần thoại và tác phẩm thần thoại).

    8

    - Cách thực hiện: GV yêu cầu HS đọc và hệ thống hoá các luận điếm thành sơ đồ tư

    duy hoặc phiếu học tập.
    b. Một số gợi ỷ thêm

    * Về văn học dân gian
    - Nói văn học dân gian truyền bá chủ yếu theo "phương thức truyền khấu" là một cách

    nói khác của phương thức truyền miệng (hay trao truyền bằng lời nói), lưu lại trong trí nhớ từ
    thế hệ này sang thế hệ khác. Tuy nhiên, khi xã hội có chữ viết, cách trao truyền bằng lời nói
    ngày càng mai một, thậm chí có nhiều môi trường không còn tìm thấy. Việc truyền bá văn
    học dân gian chuyển sang chữ viết và các hình thức sinh hoạt văn hoá khác (âm nhạc, sân
    khấu, đặc biệt là lễ hội dân gian,...) ngày càng phổ biến. Hiểu điều này sẽ giúp việc nghiên
    cứu văn học dân gian toàn diện và khoa học hơn.
    - Văn học dân gian tồn tại trong đời sống theo cách pha trộn nhiều yếu tố tham gia

    trong một bối cảnh cụ thể, nhưng khi chuyển thành VB lưu trữ và nghiên cứu, người ta
    thường xếp thành loại thể do chúng có những đặc điểm riêng. Do vậy, cần phân biệt thể loại
    tác phẩm khi nghiên cứu và sản phẩm ghi nhận được khi tìm hiểu ngoài thực địa. Khi sưu
    tầm, tìm hiểu ngoài thực tế cần nhìn nhận văn học như một tổng thể nhiều yếu tố, nên ghi
    nhận tất cả, xem xét ở nhiều khía cạnh. Khi phân tích, lưu trữ sẽ xử lí sau về mặt VB thể loại.
    - Tính thực tiền khi sáng tác và diễn xướng của văn học dân gian chiếm tỉ trọng lớn

    trong đặc trưng loại hình văn học. Vì vậy, khi tìm hiểu, không nên xem xét nhìn nhận theo
    kiểu VB tác phẩm văn học viết mà cần đặt tác phẩm trong thế diễn xướng, có yếu tố người
    nói, người nghe, bối cảnh tác động. Chẳng hạn, cũng một câu ca dao nhưng trong hoàn cảnh
    đối đáp nam nữ sẽ khác với hoàn cảnh than thân trách phận. Cũng là kết thúc một truyện cổ
    tích nhưng khi kể, người ta thường gắn vào yếu tố giáo huấn, điều này có thể không xuất
    hiện trong VB. Do đó, khi đọc đến phần này, HS nên hiểu lời căn dặn, đúc kết kinh nghiệm
    không phải là nội dung của câu chuyện.

    9

    CÁC BƯỚC THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU MỘT VẤN ĐỀ
    VĂN HỌC DÂN GIAN
    a. Yêu cầu
    HS hiểu cách thức tiến hành nghiên cứu một vấn đề, có khả năng hoàn thành các bài tập
    trên lóp và tạo lập đuọc đề cương nghiên cứu.
    b. Cách thực hiện: GV yêu cầu HS đọc và hệ thống hoá ý thành sơ đồ tư duy và hoàn
    thành các phiếu học tập.
    GV có thể sử dụng các hình ảnh trong chuyên đề đê tạo thành phiếu học tập.
    c. Một số gợi ý
    * Về yêu cầu xác định đề tài, mục đích và lập kế hoạch nghiên cứu
    -

    Xác định đề tài nghiên cứu:

    + Ngoài sơ đồ tư duy, GV có thể hướng dẫn HS nhiều cách thức để tìm đề tài nghiên cứu
    (công não, KWL, khăn trải bàn,...). Cách tìm đề tài, xác định mục tiêu và lập kế hoạch
    nghiên cứu của vấn đề văn học dân gian không khác các lĩnh vực khác vì đó là những thao
    tác khoa học chung. Điều khác biệt là vấn đề văn học dân gian cần lưu ý đến bản chất thẩm
    mĩ trong ngôn từ, tính hình tượng trong ý nghĩa và tính diễn xướng trong môi trường thực tế.
    + Tính vấn đề của một đề tài thường chứa từ hai yếu tố trở lên: đối tượng và đặc điếm
    tạo ra "vấn đề" của tác phẩm. Điều này được xem như một trong những dấu hiệu căn bản của
    đề tài nghiên cứu.
    -

    Xác định mục đích, câu hói và giả thuyết nghiên cứu:

    + Yêu cầu: HS viết được mục đích nghiên cứu, câu hói và giả thuyết nghiên cứu dựa
    trên đề tài đã có trong sách chuyên đề.
    + Cách thực hiện: Làm việc cá nhân hoặc nhóm, sử dụng bảng trong chuyên đề như một
    loại phiếu học tập. HS căn cứ vào các câu trả lời đã có sẵn (1, 3, 5) để hoàn thành các câu
    còn trống (2, 4) tương đương.
    + Các đáp án tham khảo:
    Đề tài đã xác định vấn đề nghiên cứu

    Mục đích nghiên cứu

    2) Nghệ thuật so sánh, ví von trong những Tìm hiểu giá trị nghệ thuật của phép so sánh
    câu hát than thân trách phận.
    trong các câu ca dao than thân.

    10

    4) Cái kết có hậu trong truyện cổ tích thẩn Tim hiểu ý nghĩa và giá trị nhân văn của cái
    kì.
    kết có hậu trong truyện cổ tích thần kì.
    Bảng câu hói nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu ở trang 16.
    Đề tài đã xác định vấn đề
    nghiên cứu

    Câu hỏi nghiên cứu

    Giả thiết nghiên cứu

    2) Nghệ thuật so sánh, ví von Nghệ thuật so sánh có mang Nghệ thuật so sánh có mang
    trong những câu hát than thân lại giá trị khác cho các câu ca lại giá trị khác cho các câu ca
    trách phận.
    dao than thân hay không?
    dao than thân hay không?
    Cái kết có hậu có ảnh hưởng Cái kết có hậu ảnh hưởng đến
    4) Cái kết có hậu trong truyện
    đến giá trị nhân văn của
    giá trị nhân văn của truyện cổ
    cổ tích thẩn kì.
    truyện cổ tích hay không?
    tích.
    - Lập kế hoạch nghiên cứu:

    + Yêu cầu: HS hiếu đuợc tinh thần của việc lập kế hoạch là để dự liệu các công việc sẽ
    làm, phân công nhiệm vụ, xác định thời gian và yêu cầu sản phẩm. Cách thức và hình thức
    thể hiện thì GV nên khuyến khích sự sáng tạo của các em. Khi lập đề cương, GV cần luu ý
    các em tính chất cân đối giữa luận điểm, luận cứ thể hiện qua các mục, tiểu mục.
    + Cách thực hiện: GV có thể dùng mẫu ở bài tập trang 29 (SGK) để làm phiếu học tập
    hoặc tự sáng tạo ra mẫu khác.
    + Sản phẩm: Bảng kế hoạch có đủ các yếu tố theo mẫu hoặc có thể HS tự sáng tạo hình
    thức khác. HS có thể sử dụng hình ảnh trong sách chuyên đề để in ra làm kế hoạch hoặc thiết
    kế lại, miễn sao đáp ứng các phần theo mẫu và có tính thẩm mĩ.
    * Thu thập thông tin về đề tài, vấn đề nghiên cứu
    - Thu thập thông tin từ tài liệu

    Đây là lình vực thông tin thu được từ sách, tạp chí, báo,... các ấn phấm cần ghi chép lại
    khi đọc để làm tư liệu cho nghiên cứu. Mục đích của việc đọc sách theo phiếu là rèn HS có
    một thói quen tốt trong quá trình nghiên cứu khoa học nói chung và môn Ngữ văn nói riêng.
    Thói quen này còn giúp ích cho HS trong nhiều lĩnh vực khác.
    + Yêu cầu: HS biết được ý nghĩa các mục trong phiếu và biết cách tóm lược ý khi đọc
    sách.
    + Cách thực hiện: Yêu cầu HS cùng đọc một phần tài liệu và thực hiện ghi phiếu, sau đó
    so sánh kết quả và cùng nhau nhận xét, góp ý.
    + Sản phẩm: Phiếu ghi chép có đủ các yếu tố biết, hiểu, dùng. HS có thể sử dụng hình
    ảnh trong sách chuyên đề để in ra làm phiếu ghi chú hoặc thiết kế lại, miễn sao đáp ứng các
    phần theo mẫu và có tính thẩm mĩ để hoàn thành bài tập ở trang 18 (SGK). Có thể tham khảo

    11

    phiếu sau:

    12

    PHIÊU THÒNG TIN
    Vũ Ngọc Phan (2011), Tục ngữ Ca dao Dân ca Việt Nam, NXB Khoa học Xã hội
    Biết: Lời nói đầu vể giá trị của tục ngữ ca dao dân ca.
    Hiểu: Có ích cho việc lí giải các trường hợp giao thoa về hình thức giữa tục ngữ và ca
    dao.
    Dùng: Tục ngữ, ca dao và dân ca là ba thể loại khác nhau, mỗi thể loại có tính độc lập
    của nó, chúng có liên quan chặt chẽ với nhau, vì trong văn học dân gian, chúng đều là
    những thể loại vần vè, dễ khoác với nhau, như chúng ta thấy trong ca dao có tục ngữ,
    trong dân ca có cả ca dao lẫn tục ngữ và có những câu nội dung là tục ngữ nhưng hình
    thức lại là ca dao. Sở dĩ có tình hình như vậy là do trong sáng tác, nhân dân - cũng như
    văn nghệ sĩ- vận dụng cả lí trí và tình cảm, vừa biểu lộ nội tâm vừa bày tỏ nhận định của
    mình vể ngoại cảm. (tr.11)

    -

    Thu thập thông tin qua phỏng vấn chuyên gia

    Phương pháp này là cách thức nghiên cứu mang tính chuyên môn, có sự tương tác với
    đối tượng phỏng vấn khá cao. Để chuẩn bị phỏng vấn, GV nên hướng dẫn HS chuẩn bị trước
    những thông tin cần hỏi, cách thức đặt câu hỏi, cách thức ghi chép và cách diễn đạt lại thành
    văn bản in. Trong đó, thông tin khi ghi chép từ thực tế phóng vấn nhất thiết phái được sắp
    xếp, biên tập lại.
    c. Gợi ý trả lời câu hỏi đọc hiểu

    Câu hỏi 1
    - Yêu cầu: Đây là câu hỏi nhận biết, HS chỉ cần nhìn vào cấu trúc các câu hỏi của

    phóng viên (PV) để phân định các phần.
    -

    Cách thực hiện:

    + Thực hiện cá nhân;
    + HS đọc lướt câu hói để xác định ý của mỗi phần;
    + Căn cứ suy đoán: Từ các câu hỏi của phóng viên và nội dung trả lời của Chu Xuân
    Diên. Trong đó chú ý các từ khoá trong các câu hói: “nhận xét", "tranh cãi", "đoạn kết truyện
    Tấm Cám" (câu hỏi 1); "theo PGS", "có nên thay đổi hay không" (câu hỏi 2).
    - Đáp án tham khảo: Căn cứ các câu hỏi của PV và phần trả lời, bài phóng vấn có hai

    phần:
    + Quan điếm của PGS. Chu Xuân Diên về cuộc tranh luận quanh cái kết của truyện Tấm

    13

    Cám trong SGK lóp 10.
    + Đề xuất của PGS. Chu Xuân Diên về cách xử lí các vấn đề dễ gây tranh luận kiểu như
    truyện Tấm Cám.
    Câu hỏi 2
    - Yêu cầu: HS xác định đuợc các thông tin trong VB xung quanh sự kiện chính. Từ đó

    biết cách luu ý lựa chọn thông tin khi đọc để giúp bản thân hiểu rõ nội dung hon.
    -

    Cách thực hiện:

    + Thực hiện cá nhân hoặc nhóm;
    + HS đọc kĩ câu hói để xác định yêu cầu, có thể gạch chân các từ quan trọng để lưu ý;
    + Căn cứ suy đoán: Chi tiết trong phần chữ in nghiêng giới thiệu ở đầu VB.
    - Đáp án tham khảo: Tháng 11 - 2011, dư luận xôn xao về việc SGK Ngữ văn 10 đã

    thay đổi đoạn kết trong câu chuyện cổ tích quen thuộc Tấm Cám. Vói nhiều ý kiến trái chiều
    xuất hiện trên báo chí, PV đã thực hiện hói ý kiến chuyên gia nhằm mục đích có cái nhìn rõ
    ràng, thấu đáo và mang tính khoa học hơn về vấn đề.
    Câu hỏi 3
    -

    Yêu cầu: Xác định vị thế chuyên gia ở người trả lời phóng vấn.

    -

    Cách thực hiện:

    + Thực hiện cá nhân hoặc nhóm;
    + HS đọc kĩ câu hỏi để xác định yêu cầu, có thể gạch chân các từ quan trọng để lưu ý;
    + Căn cứ suy đoán: Chi tiết trong phần chữ in nghiêng giới thiệu ở đầu VB.
    - Đáp án tham khảo: Vì PGS. Chu Xuân Diên là người đã từng công tác và có vị trí

    ảnh hưởng trong lĩnh vực nghiên cứu (nguyên Trường bộ môn Văn hoá dân gian, Trường Đại
    học Khoa học Xã hội - Nhân văn). Đồng thời là người cỏ chuyên môn cao (Phó Giáo sư) và
    có nhiều kinh nghiệm (nhiều năm nghiên cứu văn học dân gian), người có các yếu tố đủ vị
    thế chuyên gia để trả lời các vấn đề còn nhiều quan điểm.
    Câu hỏi 4
    - Yêu cầu: Nhận biết cách thức đặt một câu hỏi khi phóng vấn chuyên gia, chú ý tính

    kết nối tương tác để có được nhiều thông tin nhất từ người trả lời.
    -

    Cách thực hiện:

    + Thực hiện cá nhân hoặc nhóm;
    + HS đọc kĩ câu hói để xác định yêu cầu, có thể gạch chân các từ quan trọng để lưu ý;
    + Căn cứ suy đoán: Chi tiết các box gợi ý và nội dung trả lời của chuyên gia.
    - Đáp án tham khảo:

    14

    + Khi đặt một câu hỏi, người hỏi dùng các đại từ phù họp để xưng hô (ông) nhằm tương
    tác và kết nối với người trả lời. Ngôn từ có chú ý tính lịch sự, đúng vị thế của người trả lời.
    + Việc bố trí câu hỏi được tính toán kĩ, nội dung vấn đề đang có mâu thuẫn được hỏi
    trước để chuyên gia lí giải nguyên nhân. Sau đó, đặt câu hỏi để tìm ra giải pháp cho việc ấy
    và những việc tương tự trong tương lai.
    Hướng dẫn trả lời bài thực hành: (trang 20)
    - Yêu cẩu: HS biết được ý nghĩa các mục trong phiếu, biết cách chuẩn bị và ghi chép khi
    phỏng vấn chuyên gia.
    - Cách thực hiện: Có thể chia HS thành hai nhóm cùng chọn một vấn đề cần phóng vấn

    chuyên gia, chọn một chuyên gia, rồi tiến hành đặt một số câu hói và ghi ra phiếu để chuấn
    bị. Sau đó các nhóm trình bày, so sánh kết quả, GV nhận xét, góp ý- Sản phẩm: Phiếu ghi chép có đủ các yếu tố nội dung, câu hỏi, câu trả lời. HS có thể sử

    dụng hình ảnh trong sách chuyên đề để in ra làm phiếu ghi chú hoặc thiết kế lại, miễn sao
    đáp ứng các phần theo mẫu và có tính thâm mĩ.

    - Bằng ghi chép trải nghiệm thực tiễn
    Phương pháp này là một trong những cách thức tiếp cận thực tế đời sống hữu hiệu khi
    tìm hiểu vấn đề văn học dân gian trong đời sống. Phần trình bày trong sách chuyên đề đã giới
    thiệu cơ bản cách thức tiến hành và ví dụ minh hoạ. Trong đó, ví dụ có ghi chú các số để HS
    dễ theo dõi phần VB và phần kể của người cung cấp thông tin.
    Hướng dẫn trả lời câu hỏi:
    Câu hòi 1
    -

    Yêu cầu: HS nhận biết ý nghĩa và công dụng của bản ghi chép trải nghiêm.

    -

    Cách thực hiện:

    15

    + Thực hiện cá nhân hoặc nhóm;
    + HS đọc kĩ câu hói để xác định yêu cầu, có thể gạch chân các từ quan trọng để lưu ý;
    + Căn cứ suy đoán: Các yếu tố bối cảnh, các khung ghi chép lời kể có đánh số và các
    box ghi chép theo dõi cảm nhận.
    -

    Đáp án tham khảo:

    + Bản ghi chép ghi lại loại nội dung truyện kể dân gian theo cách thức trải nghiệm thực
    tiễn. Bên cạnh nội dung kể còn có miêu tả hoàn cảnh xảy ra việc kể chuyện, thái độ của
    người nghe kể và suy nghĩ của người ghi chép.
    + Việc ghi chép ấy giúp cho việc nghiên cứu trở nên đa dạng, đúng với bản chất của văn
    học dân gian (tồn tại trong môi trường cụ thể, trực tiếp). Ghi lại cảm nhận tức thời của sự
    việc đang diễn ra giúp cho phần phân tích, lí giải của HS có chiều sâu và mang đậm cảm xúc
    thẩm mĩ.
    Câu hỏi 2
    - Yêu cầu: Hiểu ý nghĩa và chức năng của các cột, phần trong phiếu ghi chép trải

    nghiệm.
    -

    Cách thực hiện:

    + Thực hiện cá nhân hoặc nhóm;
    + HS đọc kì câu hỏi đê xác định yêu cầu, có thể gạch chân các từ quan trọng cần lưu ý;
    + Căn cứ suy đoán: Nội dung ghi trong các ô và các số mục đánh dấu các đoạn nội dung
    có liên quan nhau.
    -

    Đáp án tham khảo:

    + Cột Diễn biến của hoạt động kể- nghe kế: ghi lại những hành động, cảm xúc, thái độ,
    lời nói trao đổi của người kể và người nghe kể. Những yếu tố này có sự tác động hoặc góp
    phần lí giải nội dung câu chuyện.
    + Cột VB qua lời kể: sản phẩm thê hiện nội dung của câu chuyện được kể. Đây là phần
    VB thường dùng để in và lưu trữ.
    + Ô Theo dõi, cảm nhận: ghi lại sự lí giải cá nhân người ghi chép về một chi tiết nào đó
    trong quá trình tương tác giữa người kể và ngưòi nghe. Ngoài ra, những cảm xúc, nhận định
    ngay lúc sự việc đang diễn ra cũng là những điều được ghi nhận giúp cho quá trình lí giải sau
    này sâu sắc hơn.
    Câu hỏi 3
    - Yêu cầu: Hiểu sự khác nhau giữa cách ghi chép trải nghiệm và cách thể hiện trên VB

    in theo kiểu lưu trữ thông thường.
    -

    Cách thực hiện:

    + Thực hiện cá nhân hoặc nhóm;

    16

    + HS đọc kĩ câu hói để xác định yêu cầu, có thể gạch chân các từ quan trọng cần lưu ý;
    + Căn cứ suy đoán: Yêu cầu so sánh đã gợi ý về sự khác nhau, các khung, ô tạo nên sự
    khác biệt so vói VB in thông thưòng. Từ trước đến nay, chưa có kiểu VB in theo hình thức kẻ
    khung nên không thể in để phục vụ cho việc đọc thường thức.
    -

    Đáp án tham khảo:

    + Câu a) Thông tin được ghi chép khác với truyện kể in thông thường ở chỗ: ngoài VB
    còn có thêm các yếu tố cấu trúc lời nói, hoạt động giao tiếp, tâm lí, cảm xúc người kể và
    người nghe cùng vói cảm nhận của người ghi chép. Những yếu tố này làm cho bản ghi chép
    có vẻ "rườm rà" hơn nhưng chứa nhiều thông tin hơn.
    + Câu b) bản ghi chép này không thể mang đi in để độc giả thưởng thức. Vì nó chỉ phục
    vụ tốt nhất cho hoạt động nghiên cứu một vấn đề văn học: dân gian. Nếu muốn in, cần được
    biên tập theo một hình thức thích hợp.
    Câu hỏi 4
    - Yêu cầu: HS rút ra yêu cầu và cách ghi chép tư liệu khi trải nghiệm thực tế nghiên

    cứu văn học dân gian.
    -

    Cách thực hiện:

    + Thực hiện cá nhân hoặc nhóm;
    + HS đọc kĩ câu hỏi để xác định yêu cầu, có thể gạch chân các từ quan trọng cần lưu ý;
    + Căn cứ suy đoán: Dựa vào ý các câu hỏi từ 1 - 3 và các thao tác thực hiện trong VB
    đọc hiểu.
    -

    Đáp án tham khảo:

    + Chuẩn bị bản ghi chép ghi lại loại nội dung truyện kể dân gian qua cách thức trải
    nghiệm thực tiễn theo mẫu gồm các yếu tố: Diễn biến hoạt động kể - nghe kể; VB qua lời kể;
    Theo dõi cảm nhận.
    + Khi tham gia trải nghiệm cần lưu ý để ghi chép cả ba yếu tố. Nếu thấy khó khăn, có
    thể sử dụng thiết bị để hỗ trợ ghi âm, ghi hình,... Sau đó sẽ chép lại phần VB; còn phần diễn
    biến và cảm nhận thì phải ghi ngay tại hiện trường.
    + Cần chú ý VB phải trung thực với lời kể, cảm nhận phải trung thực với bản thân mình.
    Nếu làm việc nhóm, có thể phân công nhau mỗi nguời một nhiệm vụ: người ghi nhận VB,
    người miêu tả hoạt động và cảm nhận,... Sau đó sẽ đối chiếu, so sánh khi tiến hành các bước
    nghiên cứu, lập hồ sơ.
    Hướng dẫn thực hành: (trang 25)
    - Yêu cầu: HS biết được ý nghĩa các mục trong phiếu và biết cách chuẩn bị, ghi chép

    17

    khi tham gia trải nghiệm thực tiễn.
    -

    Cách thực hiện:

    + HS chọn lễ hội, sự kiện văn hoá có liên quan đến vấn đề nghiên cứu;
    + Liên hệ với người tổ chức để tham dự nghiên cứu (có thể nhờ GV hoặc trường giới
    thiệu). Việc này cần phái làm trước khi sự kiện diễn ra;
    + Chuấn bị, dự đoán trước những tình huống có thế xảy ra, những mốc thời gian và
    những sự kiện cần theo dõi để tránh lỡ cơ hội (ghi vào phiếu bằng bút chì);
    + Phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm.
    - Sản phẩm: Phiếu ghi chép phần chuẩn bị trải nghiệm có phác hoạ các ý suy đoán.

    Nếu đã thực sự trải nghiệm thì sản phẩm nộp là phiếu đã ghi chép chuyên trải nghiệm. HS có
    thể dựa vào mẫu trong sách chuyên đề để thiết kế lại trên giấy A4 sao cho tiện lợi khi ghi
    chép.

    XỬ LÍ, TỒNG HỢP THÔNG TIN
    ơ. Xử lí thông tin
    - Yêu cầu: HS hiểu đuợc xử lí thông tin là các kĩ thuật phân loại, sắp xếp thông tin

    trong quá trình tổng hợp tài liệu thu đuợc sau khi thực hiện các bước trên. Bước này giúp cho
    dữ liệu có đuợc tính hệ thống, sẵn sàng để cho bước viết báo cáo.

    18

    Tên:

    Đề tài:
    Đặc điếm tục ngữ Việt Nam

    Nhóm/ lớp:
    Ngày:

    Câu hỏi nghiên cứu:
    Tục ngữ Việt Nam có đặc điểm gì nổi bật?
    -

    Cách thực hiện:

    + Yêu cầu HS đọc tri thức và hướng dẫn thực hiện việc ghi chú đối với VB về đặc điểm
    của tục ngữ Việt Nam trong sách chuyên đề theo ba cách: Ghi chú bên lề, sơ đồ tu duy và
    phuơng pháp Cornell.
    + GV cần luu ý mỗi phuơng pháp có ưu điểm và cách vận dụng khác nhau. Ghi chú bên
    lề thích hợp với những ý tuởng, suy nghĩ chợt nảy sinh; sơ đồ tu duy phù họp với việc nắm
    bắt dàn ý của bài; phuơng pháp Cornell có chú ý đến những chi tiết hay, cùng với tóm luợc ý
    và cả những suy nghĩ của nguời đọc.
    + Có thể chia nhóm để thực hiện, hai nhóm thục hiện chung một nhiệm vụ (một kiểu
    ghi chép), sau đó có sự so sánh nhận xét.
    - Sản phẩm: Bản ghi chú bên lề, sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung chính và phiếu ghi chép

    theo phương pháp Cornell VB về đặc điểm của tục ngừ Việt Nam. HS có thể sử dụng hình
    ảnh trong sách chuyên đề để in ra làm phiếu ghi chú hoặc thiết kế lại, miễn sao đáp ứng các
    phần theo mẫu và có tính thẩm mĩ.
    + Với yêu cầu về sơ đồ tu duy (trang 25, SGK), GV có thể tham khảo sơ đồ tu duy
    trong tài liệu này ở mục đọc hiểu VB về đặc điềm của tục ngữ Việt Nam, phần trả lời cho câu
    hói 2.
    + Với yêu cầu bản ghi chú Cornell (trang 26, SGK), có thể tham khảo bản ghi chú sau:

    Ghi chú Cornell
    X

    z

    19

    GV: Trần Ngọc Ngoan

    b. Lập hồ sơ tài liệu
    - Yêu cầu: HS hiểu được sự cần thiết của việc lập hồ sơ tài liệu. Hồ sơ chính là những

    định hướng để việc nghiên cứu diễn ra thuận lợi và ít tốn công sức, đảm bảo tính khoa học.
    - Cách thực hiện:

    + Yêu cầu HS phát huy tính sáng tạơ trong việc tạo ra hình thức của hồ sơ nghiên cứu
    miễn sao đáp ứng các tiêu chí đã nêu t...
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn. (Barack Obama)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT CAO THẮNG - THỪA THIÊN HUẾ !