BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Tntna.jpg BANDOTUNHIEN.jpg BANDOHANHCHINH.jpg BANDODANCU.jpg BANDOKINHTE.jpg

    VĂN HỌC CẢM NHẬN TÁC PHẨM

    Định hướng nghề nghiệp 4.0 Xu hướng chọn nghề hiện nay

    CHUYÊN ĐỀ 1 - LỚP 10

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
    Ngày gửi: 19h:59' 03-11-2023
    Dung lượng: 255.9 KB
    Số lượt tải: 67
    Số lượt thích: 0 người
    CHUYÊN ĐỀ 1: TẬP NGHIÊN CỨU VÀ VIẾT BÁO CÁO
    VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIAN ( 10 TIẾT)
    I.

    MỤC TIÊU:

    1. Năng lực
    1.1.Về năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn
    đề và sáng tạo thông qua hoạt động, thực hiện các nhiệm vụ học tập.
    1.2.Về năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học thông qua việc
    thực hiện các nhiệm vụ học tập cụ thể về đọc hiểu, tập nghiên cứu, viết báo cáo, thuyết
    trình trao đổi,... trong quá trình học tập chuyên đề.
    . Phẩm chất: 
    Biết yêu quý cộng đồng và sống có trách nhiệm vói gia đình, xã hội và cộng đồng.
    II.

    THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.

    -

    Một số tranh ảnh có trong SGK đưọc phóng to.

    -

    Ảnh chân dung tác giả; máy chiếu hoặc bảng đa phưong tiện dùng chiếu tranh,
    ảnh, tư liệu liên quan.

    -

    -

    Giấy A0 để HS trình bày kết quả làm việc nhóm.

    -

    Phiếu học tập: GV có thể chuyển một số câu trong SGK thành phiếu học tập.
    Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, ma trận chấm bài viết, bài trình bày

    của HS.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
    của mình, giúp HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học, GV tổ chức hoạt động khỏi
    động với nhiều hình thức như: trắc nghiệm nhanh; trò chơi đố vui, trò chơi ô chữ; đoán ý
    đồng đội,…

    b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
    c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
    d) Tổ chức thực hiện: dùng câu hỏi trắc nghiệm, đền khuyết, hình ảnh,... củng cố
    kiến thức cơ bản về văn học dân gian
    1

    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    I. PHẦN MỘT: TẬP NGHIÊN CỨU MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIAN (5 tiết)
    ĐỌC VĂN BẢN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    Đọc văn bản Về đặc điểm của tục ngữ Việt Nam
    -Câu hỏi 1: Xác định vấn đề được tác giả trình bày trong văn bản trên.
    -Câu hỏi 2: Tục ngữ Việt Nam được tác giả tìm hiểu dựa trên những phương diện nào?
    Tóm tắt nội dung bài viết bằng một sơ đồ.
    - Câu hỏi 3: Những thao tác nào được sử dụng để triển khai vấn đề
    - Câu hỏi 4: Tác giả đã tìm hiểu, thu thập thông tin bằng những cách nào?
    - Câu hỏi 5: Bạn rút ra được điều gì về cách nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    - HS quan sát, lắng nghe 
    - GV quan sát
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - Gv tổ chức hoạt động
    - Hs trả lời câu hỏi
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức.
    - GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài.
    Câu hỏi 1: VB trình bày đặc điểm của một thể loại văn học dân gian: tục ngữ Việt Nam.
    Đáp án đúng là câu B. Một thể loại văn học dân gian".
    Câu hỏi 2: Tác giả trình bày tục ngữ Việt Nam ở hai phưong diện: nội dung và hình thức.
    Trong phưong diện nội dung, tác giả xem xét ở các yếu tô kinh nghiệm về lao động sản
    xuất, đời sống gia đình, đời sống xã hội. Trong phương diện hình thức, tác giả xem xét ở
    các yếu tố: đối, vần, nhịp, thanh điệu, vần trong tục ngữ chủ yếu là vần lưng với nhiều
    dạng: cách hai chữ, ba chữ, năm chữ,...

    2

    -Câu hỏi 3: Các thao tác được sử dụng trong VB:
    -Câu hỏi 4: + Tác giả phải thu thập, phân loại các câu tục ngữ theo nhiều yêu cầu như:
    tập hợp, phân nhóm câu để khảo sát về nội dung, về hình thức.
    + Tìm các ví dụ câu tưong ứng với các dạng thức gieo vần, ngắt nhịp, phối thanh.
    + Liên hệ trích dẫn thể loại khác; trích dẫn ý kiến của các nhà nghiên cứu khác hay
    của mình từ các bài viết khác.
    - Câu hỏi 5: Căn cứ vào các ý trả lời của bốn câu hỏi phía trên, có thể gợi ý cho HS về
    phương pháp nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian gồm:
    + Xác định vấn đề nghiên cứu;
    + Xây dựng dàn ý, đề cương nghiên cứu;
    + Vận dụng các phương pháp nghiên cứu;
    + Cách tiến hành và viết báo cáo kết quả nghiên cứu;

    3

    II.TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    Đọc văn bản Về vhdg TRANG 12
    -Câu hỏi 1: Khái niệm VHDG?
    -Câu hỏi 2: Đặc trưng VHDG?
    - Câu hỏi 3: Hệ thống thể loại VHDG?
    - Câu hỏi 4: Em rút ra được điều gì khi NC một vấn đề VHDG?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    - HS quan sát, lắng nghe 
    - GV quan sát
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - Gv tổ chức hoạt động
    - Hs trả lời câu hỏi
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài.
    1. Văn học dân gian:

    a. Khái niệm: Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền
    miệng được tập thể sáng tạo nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho những sinh hoạt
    khác nhau trong đời sống cộng đồng.
    b. Đặc trưng của văn học dân gian
     Tính truyền miệng
    - Truyền miệng: là ghi nhớ, theo kiểu nhập tâm và phổ biến bằng lời hoặc trình diễn cho
    người khác nghe, xem; là quá trình diễn xướng VHDG hào hứng và sinh động.
    - Phương thức truyền miệng: VHDG được truyền miệng từ người này sang người khác,
    từ nơi này sang nơi khác (theo không gian), từ đời này qua đời khác, từ thời này qua thời
    khác (theo thời gian).
    - Hình thức truyền miệng: diễn xướng dân gian (nói, kể, hát, diễn tác phẩm văn học dân
    gian).
    Tính tập thể
    - Quá trình sáng tác tập thể:
    + Ban đầu: một người khởi xướng, hình thành tác phẩm.
    + Sau đó tập thể truyền miệng, sửa chữa, bổ sung cho hoàn chỉnh.
    4

    + Cuối cùng tác phẩm trở thành tài sản chung.
    Tính thực hành
    - Là sự gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng
    đồng:
    + Đời sống lao động, gia đình
    + Nghi lễ thờ cúng, tang ma, cưới hỏi
    + Vui chơi, giải trí, nghệ thuật...
    c. Hệ thống các thể loại của văn học dân gian
    Hệ thống thể loại của văn học dân gian có thể chia làm 4 nhóm sau:
    - Nhóm tự sự dân gian với các thể loại: thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích,
    truyện cười, truyện ngụ ngôn, truyện thơ, vè,…
    - Nhóm thơ ca dân gian: ca dao, dân ca,…
    - Nhóm thể loại sân khấu dân gian: chèo cổ, tuồng đồ, múa rối,…
    - Ngoài ra còn có các thể loại thiên về lí trí như: tục ngữ, câu đố,…

    Thể loại
    Hình thức
    Thần thoại

    Nội dung

    Hình thức
    Sử thi
    Nội dung
    Truyền thuyết

    Hình thức
    Nội dung

    Truyện cổ  tích

    Hình thức
    Nội dung

    Đặc điểm
    Văn xuôi tự sự
    Kể lại sự tích các vị thần sáng tạo thế
    giới tự nhiên và văn hoá, phản ánh
    nhận thức của con người thời cổ đại
    về nguồn gốc của thế giới và đời
    sống con người.
    Văn vần hoặc văn xuôi, hoặc kết hợp
    cả hai.
    Kể lại những sự kiện lớn có ý nghĩa
    quan trọng đối với số phận cộng
    đồng.
    Văn xuôi tự sự
    Kể lại các sự kiện và nhân vật lịch sử
    hoặc có liên quan đến lịch sử theo
    quan điểm nhìn nhận lịch sử của nhân
    dân.
    Văn xuôi tự sự
    Kể về số phận của những con người
    bính thường trong xã hội(người mồ
    côi, người em, người dũng sĩ, chàng
    ngốc,… ; thể hiện quan niệm và mơ
    ước của nhân dân về hạnh phúc và
    5

    Hình thức
    Truyện cười

    Nội dung
    Hình thức

    Truyện
    ngụ ngôn

    Nội dung

    Hình thức
    Tục ngữ

    Nội dung

    Hình thức
    Ca dao, dân ca
    Nội dung
    Hình thức


    Nội dung
    Hình thức

    Truyện thơ

    Nội dung

    Hình thức
    Các thể loại
    sân khấu
    Nội dung

    công bằng xã hội.
    Văn xuôi tự sự
    Kể lại các sự việc, hiện tượng gây
    cười nhằm mục đích giải trí và phê
    phán xã hội.
    Văn xuôi tự sự
    Kể lại các câu chuyện trong đó nhân
    vật chủ yếu là động vật và đồ vật
    nhằm nêu lên những kinh nghiệm
    sống, bài học luân lí, triết lí nhân
    sinh.
    Lời nói có tính nghệ thuật
    Đúc kết kinh nghiệm của nhân dân về
    thế giới tự nhiên, về lao động sản
    xuất và về phép úng xử trong cuộc
    sống con người.
    Văn vần hoặc kết hợp lời thơ và giai
    điệu nhạc
    Trữ tình, diễn tả đời sống nội tâm của
    con người.
    Văn vần
    Thông báo và bình luận về những sự
    kiện có tính chất thời sự hoặc những
    sự kiện lịch sử đương thời.
    Văn vần
    Kết hợp trữ tình và tự sự, phản ánh số
    phận của người nghèo khổ và khát
    vọng về tình yêu tự do, về sự công
    bằng trong xã hội.
    Các hình thức ca kịch và trò diễn có
    tích truyện, kết hợp kịch bản với
    nghệ thuật diễn xuất
    Diễn tả những cảnh sinh hoạt và
    những kiểu mẫu người điển hình
    trong xã hội nông nghiệp ngày xưa.

    2. Vấn đề văn học dân gian:
    6

    - Nghiên cứu liên quan đến từng tác phẩm cụ thể.
    Ví dụ:
    + Sơn Tinh – Thuỷ Tinh, thần thoại hay truyền thuyết?
    + Sự tích Trầu Cau – cổ tích thế sự hay cổ tích thần kì?
    - Nghiên cứu liên quan đến vấn đề nội dung của một hoặc nhiều tác phẩm.
    Ví dụ:
    + Tục ngữ về thời tiết
    + Kiểu nhân vật bất hạnh trong truyện cổ tích thần kì
    + Yếu tố lịch sử trong truyền thuyết Bánh Chưng – Bánh Giầy
    - Nghiên cứu liên quan đến yếu tố nghệ thuật trong một hoặc nhiều tác phẩm.
    Ví dụ:
    + Ẩn dụ trong ca dao than thân yêu thương tình nghĩa
    + Yếu tố thần kì trong truyện cổ tích Cây tre trăm đốt
    + Nghệ thuật tương phản đối lập trong một số truyện cười tiêu biểu
    - Nghiên cứu liên quan đến các đặc trưng của văn học dân gian. Ví dụ:
    + Chất liệu ca dao trong thơ Tú Xương
    + Về các dị bản của truyện cổ tích Tấm Cám
    III. TÌM HIỂU CÁCH THỨC NGHIÊN CỨU MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN
    GIAN
    1.Xác định đề tài, mục đích và lập kế hoạch nghiên cứu.
    NV1: Xác định đề tài nghiên cứu.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chuyển giao nhiệm vụ: yêu cầu HS đọc và hệ thống hoá ý thành so đồ tư duy và hoàn thành các
    phiếu học tập.

    -HS nhận nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    - GV quan sát, gợi mở. (Ngoài sơ đồ tư duy, GV có thể hướng dẫn HS nhiều cách thức để
    tìm đề tài nghiên cứu (công não, khăn trải bàn,...).
    - HS đọc, thảo luận
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm .
    7

    - HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
    a.Xác định đề tài nghiên cứu:
    - Cách tìm đề tài, xác định mục tiêu và lập kế hoạch nghiên cứu của vấn đề văn học

    dân gian không khác các lĩnh vực khác vì đó là những thao tác khoa học chung. Điều
    khác biệt là vấn đề văn học dân gian cần lưu ý đến bản chất thẩm mĩ trong ngôn từ, tính
    hình tượng trong ý nghĩa và tính diễn xướng trong môi trường thực tế.
    Ví dụ:
    Hình thức: (thơ) từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ



     Nội dung: (truyện) cảm hứng, nhân vật, chủ đề, sự kiện, hoàn cảnh...
    -

    Tính vấn đề của một đề tài thường chứa từ hai yếu tố trở lên: đối tượng và đặc

    điểm tạo ra "vấn đề" của tác phẩm. Điều này được xem như một trong những dấu hiệu
    căn bản của đề tài nghiên cứu.
    Ví dụ: trang 14 SGK

    NV2: Xác định mục đích, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu.
     Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chuyển giao nhiệm vụ: Làm việc cá nhân hoặc nhóm, sử dụng bảng trong
    chuyên đề như một loại phiếu học tập. HS căn cứ vào các câu trả lời đã có sẵn (1, 3, 5) để
    hoàn thành các câu còn trống (2, 4) tưong đương.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    - GV quan sát, gợi mở.
    - HS đọc, thảo luận.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm.
    - HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện.
    8

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
    b. Xác định mục đích câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu:
    Đề tài đã xác định vấn đề

    Câu hỏi nghiên cứu

    Giả thiết nghiên cứu

    nghiên cứu
    Nghệ thuật so sánh, ví Nghệ thuật so sánh có Nghệ thuật so sánh có
    von trong những câu hát mang lại giá trị cho ca dao mang lại giá trị khác cho
    than thân trách phận

    than thân không?

    câu ca dao thân thân

    Cái kết có hậu trong cổ Cái kết có hậu có ảnh Cái kết có hậu ảnh hưởng
    tích thần kì

    hưởng đến giá trị nhân văn đến giá trị nhân văn
    của truyện cổ tích hay
    không?

    2.Thu thập thông tin về đề tài, vấn đề nghiên cứu.
    NV1: Thu thập thông tin từ các tài liệu
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS cùng đọc một phần tài liệu và thực hiện ghi
    phiếu, sau đó so sánh kết quả và cùng nhau nhận xét, góp ý.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    - GV quan sát, gợi mở
    - HS đọc thảo luận
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm 
    - HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
    9

    a. Thu thập thông tin từ các tài liệu
    Phiếu ghi chép có đủ các yếu tố biết, hiểu, dùng. HS có thể sử dụng hình ảnh trong sách
    chuyên đề để in ra làm phiếu ghi chú hoặc thiết kế lại, miễn sao đáp ứng các phần theo
    mẫu và có tính thẩm mĩ để hoàn thành bài tập ở trang 18 (SGK). Có thể tham khảo phiếu
    sau:

    NV2: Thu thập thông tin qua tìm hiểu, phỏng vấn chuyên gia.
     Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chuyển giao nhiệm vụ: hướng dẫn HS chuẩn bị trước những thông tin cần hỏi, cách
    thúc đặt câu hỏi, cách thức ghi chép và cách diễn đạt lại thành văn bản in. Trong đó,
    thông tin khi ghi chép từ thực tế phóng vấn nhất thiết phải được sắp xếp, biên tập lại.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    - GV quan sát, gợi mở
    - HS đọc thảo luận câu hỏi Sgk.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm.
    - HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
    10

    b. Thu thập thông tin từ phỏng vấn chuyên gia

    -Câu hỏi 1: Căn cứ các câu hói của PV và phần trả lời, bài phóng vấn có hai phần:
    + Quan điểm của PGS. Chu Xuân Diên về cuộc tranh luận quanh cái kết của truyện
    Tấm Cám trong SGK lóp 10.
    + Đề xuất của PGS. Chu Xuân Diên về cách xử lí các vấn đề dễ gây tranh luận kiểu
    nhu truyện Tấm Cám.
    - Câu hỏi 2: Tháng 11 - 2011, dư luận xôn xao về việc SGK Ngữ văn 10 đã thay đổi đoạn
    kết trong câu chuyện cổ tích quen thuộc Tấm Cám. Với nhiều ý kiến trái chiều xuất hiện
    trên báo chí, PV đã thực hiện hói ý kiến chuyên gia nhằm mục đích có cái nhìn rõ ràng,
    thấu đáo và mang tính khoa học hơn về vấn đề.
    -Câu hỏi 3: Vì PGS. Chu Xuân Diên là người đã từng công tác và có vị trí ảnh hưởng
    trong lĩnh vực nghiên cứu (nguyên Trưởng bộ môn Văn hoá dân gian, Trường Đại học
    Khoa học Xã hội - Nhân văn). Đồng thời là người có chuyên môn cao (Phó Giáo sư) và
    có nhiều kinh nghiệm (nhiều năm nghiên cứu văn học dân gian) nên đủ vị thế chuyên gia
    để trả lời các vấn đề còn nhiều quan điểm trái chiều.
    -Câu hỏi 4:
    + Khi đặt một câu hỏi, người hỏi dùng các đại từ phù họp để xưng hô (ông) nhằm tương
    tác và kết nối với người trả lời. Ngôn từ có chú ý tính lịch sự, đúng vị thế của người trả
    lời.
    + Việc bố trí câu hói được tính toán kĩ, nội dung vấn đề đang có mâu thuẫn được hỏi
    trước để chuyên gia lí giải nguyên nhân. Sau đó, đặt câu hỏi để tìm ra giải pháp cho việc
    ấy và những việc tương tự trong tưong lai.
    NV3: Ghi chép trải nghiệm thực tiễn
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chuyển giao nhiệm vụ: trả lời các câu hỏi trang 24.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    11

    - GV quan sát, gợi mở
    - HS đọc thảo luận
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm 
    - HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
    c.Ghi chép trải nghiệm thực tế
    -Câu hỏi 1:
    + Bản ghi chép ghi lại loại nội dung truyện kể dân gian theo cách thức trải nghiệm
    thực tiễn. Bên cạnh nội dung kể còn có miêu tả hoàn cảnh xảy ra việc kể chuyện, thái độ
    của người nghe, kể và suy nghĩ của người ghi chép.
    + Việc ghi chép ấy giúp cho việc nghiên cứu trở nên đa dạng, đúng với bản chất của
    văn học dân gian (tồn tại trong môi trường cụ thể, trực tiếp). Ghi lại cảm nhận tức thời
    của sự việc đang diễn ra giúp cho phần phân tích, lí giải của HS có chiều sâu và mang
    đậm cảm xúc thẩm mĩ.
    -Câu hỏi 2:
    + Cột Diễn biến của hoạt động kể- nghe kể: ghi lại những hành động, cảm xúc, thái
    độ, lòi nói trao đổi của người kể và người nghe kể. Những yếu tố này có sự tác động hoặc
    góp phần lí giải nội dung câu chuyện.
    + Cột VB qua lời kể: sản phẩm thể hiện nội dung của câu chuyện được kể. Đây là
    phần VB thường dùng để in và lưu trữ.
    + Ô Theo dõi, cảm nhận: ghi lại sự lí giải cá nhân người ghi chép về một chi tiết nào
    đó trong quá trình tưong tác giữa người kể và người nghe. Ngoài ra, những cảm xúc,
    nhận định ngay lúc sự việc đang diễn ra cũng là những điều được ghi nhận giúp cho quá
    trình lí giải sau này sâu sắc hơn.
    -Câu hỏi 3:
    a). Thông tin được ghi chép khác với truyện kể in thông thường ở chỗ: ngoài VB còn có
    12

    thêm các yếu tố cấu trúc lời nói, hoạt động giao tiếp, tâm lí, cảm xúc người kể và người
    nghe cùng với cảm nhận của người ghi chép. Những yếu tố này làm cho bản ghi chép có
    vẻ "rườm rà" nhưng chứa nhiều thông tin hơn.
    b). Bản ghi chép này không thể mang đi in để độc giả thưởng thức. Vì nó chì phục vụ tốt
    nhất cho hoạt động nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian. Nếu muốn in, cần được biên
    tập theo một hình thức thích hợp.
    Câu hỏi 4
    + Chuẩn bị bản ghi chép ghi lại loại nội dung truyện kể dân gian qua cách thức trải
    nghiệm thực tiễn theo mẫu gồm các yếu tố: Diễn biến hoạt động kể - nghe kể; VB qua lời
    kể; Theo dõi câm nhận.
    + Khi tham gia trải nghiệm cần lưu ý để ghi chép cả ba yếu tố. Nếu thấy khó khăn,
    có thể sử dụng thiết bị để hỗ trợ ghi âm, ghi hình,... Sau đó sẽ chép lại phần VB; còn
    phần diễn biến và cảm nhận thì phải ghi ngay tại hiện trưòng.
    + Cần chú ý VB phải trung thực với lời kể, cảm nhận phải trung thực với bản thân
    mình. Nếu làm việc nhóm, có thể phân công nhau mỗi người một nhiệm vụ: người ghi
    nhận VB, người miêu tả hoạt động vả cảm nhận,... Sau đó sẽ đối chiếu, so sánh khi tiến
    hành các bước nghiên cứu, lập hồ sơ.

    2. Xử lý, tổng hợp thông tin.
    NV1: Xử lý thông tin.

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS đọc tri thức và hướng dẫn thực hiện việc
    ghi chú đối với VB về đặc điểm của tục ngữ Việt Nam trong sách chuyên đề theo ba cách:
    Ghi chú bên lề, sơ đồ tư duy và phương pháp Cornell.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    - GV quan sát, gợi mở
    - HS đọc thảo luận
    13

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
    - GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm.
    - HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
    a. Xử lí thông tin
    - Bản ghi chú bên lề, so đồ tư duy tóm tắt nội dung chính và phiếu ghi chép theo

    phương pháp Cornell VB Về đặc điểm của tục ngữ Việt Nam. HS có thể sử dụng hình ảnh
    trong sách chuyên đề để in ra làm phiếu ghi chú hoặc thiết kế lại, miễn sao đáp ứng các
    phần theo mẫu và có tính thẩm mĩ.

    Ghi chú
    Đề tài

    Đặc điểm của tục ngữ Việt Nam
    Tên:......................................
    Nhóm/ lớp:..........................
    Ngày :.................................
    Câu hỏi nghiên cứu
    TỤC NGỮ VIỆT NAM CÓ ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT GÌ?
    NV2: Lập hồ sơ tài liệu.
     Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
    - GV chuyển giao nhiệm vụ: giúp HS hiểu được sự cần thiết của việc lập hồ sơ tài liệu.
    Hồ sơ chính là những định hướng để việc nghiên cứu diễn ra thuận lợi và ít tốn công sức,
    đảm bảo tính khoa học.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    14

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    - GV quan sát, gợi mở
    - HS đọc thảo luận
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm.
    - HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức…
    b. Lập hồ sơ tài liệu:
    Tập hồ sơ có các loại tài liệu như đã hướng dẫn trong sách chuyên đề. HS có thể sử dụng
    hình ảnh trong sách chuyên đề để in ra làm phiếu ghi chú hoặc thiết kế lại, miễn sao đáp
    ứng các phần theo mẫu và có tính thẩm mĩ. Phần đầu của tập hồ sơ, nên sử dụng bảng
    kiểm sau đây để kiểm tra các thành phần và đặc điểm xem có đủ hay chưa.
    Các phần của bài

    Nội dung kiểm tra

    Đạt

    viết
    1.

    Xác định đề tài, vấn đề, mục đích và lập kế hoạch nghiên cứu

    Xác định đề tài, vấn Đề tài có tính vấn đề
    đề
    Xác định mục đích, Mục đích rõ, câu hỏi nêu bật trọng tâm
    câu hỏi nghiên cứu
    và giải quyết
    Lập

    kế

    hoạch Kế hoạch đầy đủ thành phần

    nghiên cứu
    2.Thu thập thông tin về đề tài, vấn đề nghiên cứu
    Sưu tầm tài liệu
    Thực hiện tốt các kĩ thuật sưu tầm
    Tìm

    hiểu,

    phỏng Chọn đúng chuyên gia, đặt câu hỏi hợp lí

    vấn chuyên gia
    Ghi

    chép

    nghiệm thực tiễn

    trải Chép đúng sự kiện kể, câu chuyện nhất là
    xúc cảm

    3.Xử lí , tổng hợp thông tin
    15

    Chưa đạt

    Xử lí thông tin

    Thực hiện tốt các kĩ thuật sưu tầm

    Lập hồ sơ

    Đủ các loại hồ sơ

    III.BÀI TẬP THỰC HÀNH:
    NV3: Thực hành bài tâp
     Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
    - GV chuyển giao nhiệm vụ: HS vận dựng lí thuyết đã học để tập thực hành các bước
    nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ ( làm ở nhà)
    - GV quan sát, gợi mở
    -HS có thể:
    + Thực hiện cá nhân hoặc nhóm;
    + HS đọc kĩ câu hói để xác định yêu cầu, có thể gạch chân các từ quan trọng cần lưu ý;
    + Có thể tham khảo các mẫu phiếu, sơ đồ trong quá trình thực hiện các bài thực hành.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm.
    - HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại vấn đề.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

    Câu 1.Thực hiện bài tập 2,3,4/ 29 ở nhà -> Báo cáo tại lớp
    PHẦN HAI: VIẾT BÁO CÁO VÀ THUYẾT TRÌNH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ
    MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIAN (5 tiết)
    I.VIẾT BÁO CÁO NGHIÊN CỨU VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIAN
    Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chuyển giao nhiệm vụ: Để kích hoạt kiến thức nền, giúp HS tiếp thu tốt bài học
    và chuẩn bị tâm thế học tập tích cực, chủ động, GV tổ chức hoạt động khởi động với
    16

    nhiều hình thức như: trắc nghiệm nhanh; trò chơi đố vui, trò chơi ô chữ; đoán ý đồng
    đội,... xoay quanh các nội dung sau:
    (1) Quy trình và thao tác thực hiện nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian: những

    lưu ý quan trọng, những thao tác cơ bản,...
    (2) Tri thức về bài báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học đã được học trong chủ

    điểm Những di sản văn hoá (Bài 4, Ngữ văn 10, tập một, bộ sách Chân trời sáng tạo): đặc
    điểm kiểu bài; quy trình thực hiện.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận theo nhóm đôi
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở
    - HS thực hiện nhiệm vụ;
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    - Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs trình bày Sản phẩm
    - Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ dựa vào bảng kiểm

    17

    1.Dạy viết báo cáo kết quả nghiên cứu một vấn đề VHDG
    Câu hỏi 1
    - NC về các PTBĐ trong câu đố và hát đố dân gian về tự nhiên của các dân tộc miền núi
    phía Bắc
    - Câu hỏi NC: câu đố và hát đố dân gian về tự nhiên của các dân tộc miền núi phía Bắc có
    đặc điểm gì về phương thức biểu đạt.
    Câu hỏi 2.
    - Ý chính: Cơ sở lí luận, câu đố khám phá hiện thực bằng trực giác và liên tưởng (nội
    dung), hát đố lối biểu đạt đồng hành lí trí và cảm xúc
    - Bố cục bài báo cáo: nhan đề, tóm tắt, cơ sở lí luận, nội dung kết quả nghiên cứu, kết
    luận
    Câu hỏi 3.
    -Nội dung chính của phần tóm tắt: bối cảnh, câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
    -Nội dung KL:Khái quát lại KQ nghiên cứu, trả lời câu hỏi NC
    Câu hỏi 4.
    Hai phương pháp NC trong bài báo cáo: PP tổng hợp lí thuyết, phương pháp phân tích,
    tổng hợp
    Câu 5. Cước chú, phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ sử dụng phù hợp, liên kết với nội
    dung, góp phần bổ sung thông tin làm rõ nội dung
    Câu 6. Tài liệu sách giấy đã xuất bản, sắp xếp theo tên tác giả. Cú pháp trình bày mục tài
    liệu tham khảo: Tên tác giả, năm xuất bản, tên sách, NXB, nơi xuất bản)
    2.Thực hành viết báo cáo: PHT SỐ 1
     Các bước viết

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Quy trình viết

    Thao tác cần làm

    18

    Những điều cần
    chú ý

    Xác định đề tài
    Trả lời một số câu hỏi xác định
    thông tin về bài báo cáo kết quả nghiên cứu:
    – Đề tài có cụ thể, rõ ràng không?
    – Đề tài có phù hợp với điều kiện
    nghiên cứu của bản thân hay không?

    Chọn đề tài cần:
    cụ thể, rõ ràng,
    thiết thực, có tính
    – Đề tài có khơi gợi được sự hứng thú, khả thi.
    quan tâm của người đọc không?
    Bước 1: Chuẩn bị
    viết
    Tìm ý

    – Bám sát mục
    đích nghiên cứu.

    Xử lí các tư liệu; phác thảo ý tưởng; dự
    tính trích dẫn, cước chú và các
    phương tiện phi ngôn ngữ.

    – Các ý tưởng
    phải thoả mãn/
    phù hợp với câu
    hỏi nghiên cứu.
    – Trích dẫn đúng
    quy định.

    Bước 2: Tìm ý và
    lập dàn ý

    – Phương tiện
    giao tiếp phi
    ngôn ngữ phù
    hợp, có tính thẩm
    mĩ.
    Lập dàn ý
    Từ các ý tìm được, chọn lọc và sắp xếp
    đảm bảo các phần trong bố cục.
    19

    Các đề mục rõ
    ràng, thể hiện
    được một luận
    điểm, có tính hệ
    thống, tính liên

    kết,...
    Từ dàn ý đã lập, tiến hành viết bài báo
    cáo hoàn chỉnh.

    – Nhan đề ngắn
    gọn, giới thiệu
    được nội dung
    chính, có chứa từ
    khoá.
    – Sử dụng từ
    ngữ khách quan,
    từ toàn dân, thuật
    ngữ chính xác,
    thống nhất.

    Bước 3: Viết bài

    – Sử dụng trích
    dẫn và cước chú
    đúng quy cách;
    phương tiện phi
    ngôn ngữ trực
    quan, dễ theo dõi.
    – Chống đạo văn,
    tôn trọng quyền
    sở hữu trí tuệ.
    Kiểm tra
    Kiểm tra lại bài báo cáo nghiên cứu
    theo bảng kiểm.
    Bước 4: Xem lại và
    chỉnh sửa

    Đọc lại và chỉnh sửa – Chỉnh sửa các
    lỗi (nếu có). – Ghi lại những kinh
    nghiệm.

    Sử dụng bảng
    kiểm (SGK/ tr.
    102) để kiểm tra.

    – Khách quan,
    trung thực để
    nhìn nhận ưu
    điểm, hạn chế.
    – Lắng nghe ý

    20

    kiến đóng
    góp của người
    khác.
    II. THUYẾT TRÌNH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC
    DÂN GIAN
    1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    2. Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Vòng quay văn học”) để hướng dẫn học sinh củng cố
    kiến thức đã học bằng phương pháp thuyết trình.
    3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi.
    4. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - Gv chuyển giao nhiệm vụ:
    +Tóm tắt các bước thực hiện bài thuyết trình kết quả nghiên cứu về một vấn đề, chuyển
    nội dung bài báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề văn học dân gian sang bài thuyết
    trình, cần chú ý điều gì?
    +Khi thực hiện bài thuyết trình kết quả nghiên cứu về một vấn đề ván học dân gian, cần
    chú ý đến những tiêu chí nào?
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở
    - HS thực hiện nhiệm vụ;
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    - Gv tổ chức hoạt động
    - Hs tham gia trả lời câu hỏi
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV tổ chức cho HS trao đổi, đánh giá, rút kinh nghiệm về bài viết dưói hình thức
    thảo luận nhóm đôi, cụ thể:
    - Cho cặp đôi HS trao đổi bài viết với nhau, đọc và nhận xét, rút kinh nghiệm. Sau

    đó, mời một vài HS đọc bài viết của mình trước lớp để tiếp tục nhận xét, rút kinh nghiệm.
    21

    Quá trình nhận xét, rút kinh nghiệm sẽ căn cứ vào bảng điểm trong SGK, và nhận xét trên
    hai phưong diện: Nội dung và hình thức của bài báo cáo; Cách thức thực hiện quy trình
    viết bài báo cáo.
    - GV có thể tổ chức hình thức nhập vai để buổi học thêm sinh động, chẳng hạn:

    đóng vai trong một buổi toạ đàm về văn học dân gian, buổi giao lưu văn hoá dân gian,
    phòng triển lãm nghiên cứu văn học dân gian (kĩ thuật phòng tranh), ...
    2.Thực hiện thuyết trình : thực hiện PHT SỐ 2
    Bước 1 (Phía người nói)

    Phiếu số 2 a
    PHIẾU THUYẾT TRÌNH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BÁO CÁO MỘT VẤN ĐỀ
    VHDG

    Tên đề tài :........................
    Người thực hiện : ...........................
     Mục đích thuyết trình : ..........................
     Không gian và thời gian:......................
     Đối tượng nghe:........................................
     Chọn hình thức thuyết trình : ..............................

    CÁC Ý CHÍNH TRONG BÀI THUYẾT TRÌNH
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    22

    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    CÁC PHƯƠNG TIỆN PHI NGÔN NGỮ ĐỂ HỖ TRỢ
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    Phương tiện phi ngôn ngữ

    Cách tôi dùng trong bài thuyết trình

    a. Bước 2 ( Phía người nghe)

    Phiếu số 2 b

    PHIẾU GHI CHÉP BUỔI THUYẾT TRÌNH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ
    MỘT VẤN ĐỀ VHDG

    23

    Tên đề tài :........................
    Người thuyết trình: ...........................
    Người ghi chép:..............................................
    CHUẨN BỊ Ở NHÀ
    ( Ghi lại những thông tin tìm hiểu được về đề tài thuyết trình)
    ...............................................................................................................................
    ........................................................................................................................................
    ......
    ......................................................................................................
    Nội dung chính thuyết trình

    Ý kiến trao đổi của tôi

    - Điều tôi ấn tượng :..................................................
    - Những kinh nghiệm rút ra từ việc nghiên cứu thực hiện với vấn đề
    VHDG :................................................................................................................
    ..................
    :............................................................................................................................
    .....
    :............................................................................................................................
    .....
    - Những kinh nghiệm rút ra từ hiệu quả thuyết trình : ..................................
    24

    :..........................................................................
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn. (Barack Obama)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT CAO THẮNG - THỪA THIÊN HUẾ !