Định hướng nghề nghiệp 4.0 Xu hướng chọn nghề hiện nay
CHUYÊN ĐỀ 1 - LỚP 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 19h:59' 03-11-2023
Dung lượng: 255.9 KB
Số lượt tải: 67
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 19h:59' 03-11-2023
Dung lượng: 255.9 KB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ 1: TẬP NGHIÊN CỨU VÀ VIẾT BÁO CÁO
VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIAN ( 10 TIẾT)
I.
MỤC TIÊU:
1. Năng lực
1.1.Về năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo thông qua hoạt động, thực hiện các nhiệm vụ học tập.
1.2.Về năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học thông qua việc
thực hiện các nhiệm vụ học tập cụ thể về đọc hiểu, tập nghiên cứu, viết báo cáo, thuyết
trình trao đổi,... trong quá trình học tập chuyên đề.
. Phẩm chất:
Biết yêu quý cộng đồng và sống có trách nhiệm vói gia đình, xã hội và cộng đồng.
II.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
-
Một số tranh ảnh có trong SGK đưọc phóng to.
-
Ảnh chân dung tác giả; máy chiếu hoặc bảng đa phưong tiện dùng chiếu tranh,
ảnh, tư liệu liên quan.
-
-
Giấy A0 để HS trình bày kết quả làm việc nhóm.
-
Phiếu học tập: GV có thể chuyển một số câu trong SGK thành phiếu học tập.
Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, ma trận chấm bài viết, bài trình bày
của HS.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình, giúp HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học, GV tổ chức hoạt động khỏi
động với nhiều hình thức như: trắc nghiệm nhanh; trò chơi đố vui, trò chơi ô chữ; đoán ý
đồng đội,…
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện: dùng câu hỏi trắc nghiệm, đền khuyết, hình ảnh,... củng cố
kiến thức cơ bản về văn học dân gian
1
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. PHẦN MỘT: TẬP NGHIÊN CỨU MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIAN (5 tiết)
ĐỌC VĂN BẢN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Đọc văn bản Về đặc điểm của tục ngữ Việt Nam
-Câu hỏi 1: Xác định vấn đề được tác giả trình bày trong văn bản trên.
-Câu hỏi 2: Tục ngữ Việt Nam được tác giả tìm hiểu dựa trên những phương diện nào?
Tóm tắt nội dung bài viết bằng một sơ đồ.
- Câu hỏi 3: Những thao tác nào được sử dụng để triển khai vấn đề
- Câu hỏi 4: Tác giả đã tìm hiểu, thu thập thông tin bằng những cách nào?
- Câu hỏi 5: Bạn rút ra được điều gì về cách nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức.
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài.
Câu hỏi 1: VB trình bày đặc điểm của một thể loại văn học dân gian: tục ngữ Việt Nam.
Đáp án đúng là câu B. Một thể loại văn học dân gian".
Câu hỏi 2: Tác giả trình bày tục ngữ Việt Nam ở hai phưong diện: nội dung và hình thức.
Trong phưong diện nội dung, tác giả xem xét ở các yếu tô kinh nghiệm về lao động sản
xuất, đời sống gia đình, đời sống xã hội. Trong phương diện hình thức, tác giả xem xét ở
các yếu tố: đối, vần, nhịp, thanh điệu, vần trong tục ngữ chủ yếu là vần lưng với nhiều
dạng: cách hai chữ, ba chữ, năm chữ,...
2
-Câu hỏi 3: Các thao tác được sử dụng trong VB:
-Câu hỏi 4: + Tác giả phải thu thập, phân loại các câu tục ngữ theo nhiều yêu cầu như:
tập hợp, phân nhóm câu để khảo sát về nội dung, về hình thức.
+ Tìm các ví dụ câu tưong ứng với các dạng thức gieo vần, ngắt nhịp, phối thanh.
+ Liên hệ trích dẫn thể loại khác; trích dẫn ý kiến của các nhà nghiên cứu khác hay
của mình từ các bài viết khác.
- Câu hỏi 5: Căn cứ vào các ý trả lời của bốn câu hỏi phía trên, có thể gợi ý cho HS về
phương pháp nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian gồm:
+ Xác định vấn đề nghiên cứu;
+ Xây dựng dàn ý, đề cương nghiên cứu;
+ Vận dụng các phương pháp nghiên cứu;
+ Cách tiến hành và viết báo cáo kết quả nghiên cứu;
3
II.TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Đọc văn bản Về vhdg TRANG 12
-Câu hỏi 1: Khái niệm VHDG?
-Câu hỏi 2: Đặc trưng VHDG?
- Câu hỏi 3: Hệ thống thể loại VHDG?
- Câu hỏi 4: Em rút ra được điều gì khi NC một vấn đề VHDG?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài.
1. Văn học dân gian:
a. Khái niệm: Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền
miệng được tập thể sáng tạo nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho những sinh hoạt
khác nhau trong đời sống cộng đồng.
b. Đặc trưng của văn học dân gian
Tính truyền miệng
- Truyền miệng: là ghi nhớ, theo kiểu nhập tâm và phổ biến bằng lời hoặc trình diễn cho
người khác nghe, xem; là quá trình diễn xướng VHDG hào hứng và sinh động.
- Phương thức truyền miệng: VHDG được truyền miệng từ người này sang người khác,
từ nơi này sang nơi khác (theo không gian), từ đời này qua đời khác, từ thời này qua thời
khác (theo thời gian).
- Hình thức truyền miệng: diễn xướng dân gian (nói, kể, hát, diễn tác phẩm văn học dân
gian).
Tính tập thể
- Quá trình sáng tác tập thể:
+ Ban đầu: một người khởi xướng, hình thành tác phẩm.
+ Sau đó tập thể truyền miệng, sửa chữa, bổ sung cho hoàn chỉnh.
4
+ Cuối cùng tác phẩm trở thành tài sản chung.
Tính thực hành
- Là sự gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng
đồng:
+ Đời sống lao động, gia đình
+ Nghi lễ thờ cúng, tang ma, cưới hỏi
+ Vui chơi, giải trí, nghệ thuật...
c. Hệ thống các thể loại của văn học dân gian
Hệ thống thể loại của văn học dân gian có thể chia làm 4 nhóm sau:
- Nhóm tự sự dân gian với các thể loại: thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích,
truyện cười, truyện ngụ ngôn, truyện thơ, vè,…
- Nhóm thơ ca dân gian: ca dao, dân ca,…
- Nhóm thể loại sân khấu dân gian: chèo cổ, tuồng đồ, múa rối,…
- Ngoài ra còn có các thể loại thiên về lí trí như: tục ngữ, câu đố,…
Thể loại
Hình thức
Thần thoại
Nội dung
Hình thức
Sử thi
Nội dung
Truyền thuyết
Hình thức
Nội dung
Truyện cổ tích
Hình thức
Nội dung
Đặc điểm
Văn xuôi tự sự
Kể lại sự tích các vị thần sáng tạo thế
giới tự nhiên và văn hoá, phản ánh
nhận thức của con người thời cổ đại
về nguồn gốc của thế giới và đời
sống con người.
Văn vần hoặc văn xuôi, hoặc kết hợp
cả hai.
Kể lại những sự kiện lớn có ý nghĩa
quan trọng đối với số phận cộng
đồng.
Văn xuôi tự sự
Kể lại các sự kiện và nhân vật lịch sử
hoặc có liên quan đến lịch sử theo
quan điểm nhìn nhận lịch sử của nhân
dân.
Văn xuôi tự sự
Kể về số phận của những con người
bính thường trong xã hội(người mồ
côi, người em, người dũng sĩ, chàng
ngốc,… ; thể hiện quan niệm và mơ
ước của nhân dân về hạnh phúc và
5
Hình thức
Truyện cười
Nội dung
Hình thức
Truyện
ngụ ngôn
Nội dung
Hình thức
Tục ngữ
Nội dung
Hình thức
Ca dao, dân ca
Nội dung
Hình thức
Vè
Nội dung
Hình thức
Truyện thơ
Nội dung
Hình thức
Các thể loại
sân khấu
Nội dung
công bằng xã hội.
Văn xuôi tự sự
Kể lại các sự việc, hiện tượng gây
cười nhằm mục đích giải trí và phê
phán xã hội.
Văn xuôi tự sự
Kể lại các câu chuyện trong đó nhân
vật chủ yếu là động vật và đồ vật
nhằm nêu lên những kinh nghiệm
sống, bài học luân lí, triết lí nhân
sinh.
Lời nói có tính nghệ thuật
Đúc kết kinh nghiệm của nhân dân về
thế giới tự nhiên, về lao động sản
xuất và về phép úng xử trong cuộc
sống con người.
Văn vần hoặc kết hợp lời thơ và giai
điệu nhạc
Trữ tình, diễn tả đời sống nội tâm của
con người.
Văn vần
Thông báo và bình luận về những sự
kiện có tính chất thời sự hoặc những
sự kiện lịch sử đương thời.
Văn vần
Kết hợp trữ tình và tự sự, phản ánh số
phận của người nghèo khổ và khát
vọng về tình yêu tự do, về sự công
bằng trong xã hội.
Các hình thức ca kịch và trò diễn có
tích truyện, kết hợp kịch bản với
nghệ thuật diễn xuất
Diễn tả những cảnh sinh hoạt và
những kiểu mẫu người điển hình
trong xã hội nông nghiệp ngày xưa.
2. Vấn đề văn học dân gian:
6
- Nghiên cứu liên quan đến từng tác phẩm cụ thể.
Ví dụ:
+ Sơn Tinh – Thuỷ Tinh, thần thoại hay truyền thuyết?
+ Sự tích Trầu Cau – cổ tích thế sự hay cổ tích thần kì?
- Nghiên cứu liên quan đến vấn đề nội dung của một hoặc nhiều tác phẩm.
Ví dụ:
+ Tục ngữ về thời tiết
+ Kiểu nhân vật bất hạnh trong truyện cổ tích thần kì
+ Yếu tố lịch sử trong truyền thuyết Bánh Chưng – Bánh Giầy
- Nghiên cứu liên quan đến yếu tố nghệ thuật trong một hoặc nhiều tác phẩm.
Ví dụ:
+ Ẩn dụ trong ca dao than thân yêu thương tình nghĩa
+ Yếu tố thần kì trong truyện cổ tích Cây tre trăm đốt
+ Nghệ thuật tương phản đối lập trong một số truyện cười tiêu biểu
- Nghiên cứu liên quan đến các đặc trưng của văn học dân gian. Ví dụ:
+ Chất liệu ca dao trong thơ Tú Xương
+ Về các dị bản của truyện cổ tích Tấm Cám
III. TÌM HIỂU CÁCH THỨC NGHIÊN CỨU MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN
GIAN
1.Xác định đề tài, mục đích và lập kế hoạch nghiên cứu.
NV1: Xác định đề tài nghiên cứu.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: yêu cầu HS đọc và hệ thống hoá ý thành so đồ tư duy và hoàn thành các
phiếu học tập.
-HS nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở. (Ngoài sơ đồ tư duy, GV có thể hướng dẫn HS nhiều cách thức để
tìm đề tài nghiên cứu (công não, khăn trải bàn,...).
- HS đọc, thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm .
7
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
a.Xác định đề tài nghiên cứu:
- Cách tìm đề tài, xác định mục tiêu và lập kế hoạch nghiên cứu của vấn đề văn học
dân gian không khác các lĩnh vực khác vì đó là những thao tác khoa học chung. Điều
khác biệt là vấn đề văn học dân gian cần lưu ý đến bản chất thẩm mĩ trong ngôn từ, tính
hình tượng trong ý nghĩa và tính diễn xướng trong môi trường thực tế.
Ví dụ:
Hình thức: (thơ) từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ
Nội dung: (truyện) cảm hứng, nhân vật, chủ đề, sự kiện, hoàn cảnh...
-
Tính vấn đề của một đề tài thường chứa từ hai yếu tố trở lên: đối tượng và đặc
điểm tạo ra "vấn đề" của tác phẩm. Điều này được xem như một trong những dấu hiệu
căn bản của đề tài nghiên cứu.
Ví dụ: trang 14 SGK
NV2: Xác định mục đích, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Làm việc cá nhân hoặc nhóm, sử dụng bảng trong
chuyên đề như một loại phiếu học tập. HS căn cứ vào các câu trả lời đã có sẵn (1, 3, 5) để
hoàn thành các câu còn trống (2, 4) tưong đương.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở.
- HS đọc, thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm.
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện.
8
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
b. Xác định mục đích câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu:
Đề tài đã xác định vấn đề
Câu hỏi nghiên cứu
Giả thiết nghiên cứu
nghiên cứu
Nghệ thuật so sánh, ví Nghệ thuật so sánh có Nghệ thuật so sánh có
von trong những câu hát mang lại giá trị cho ca dao mang lại giá trị khác cho
than thân trách phận
than thân không?
câu ca dao thân thân
Cái kết có hậu trong cổ Cái kết có hậu có ảnh Cái kết có hậu ảnh hưởng
tích thần kì
hưởng đến giá trị nhân văn đến giá trị nhân văn
của truyện cổ tích hay
không?
2.Thu thập thông tin về đề tài, vấn đề nghiên cứu.
NV1: Thu thập thông tin từ các tài liệu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS cùng đọc một phần tài liệu và thực hiện ghi
phiếu, sau đó so sánh kết quả và cùng nhau nhận xét, góp ý.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS đọc thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
9
a. Thu thập thông tin từ các tài liệu
Phiếu ghi chép có đủ các yếu tố biết, hiểu, dùng. HS có thể sử dụng hình ảnh trong sách
chuyên đề để in ra làm phiếu ghi chú hoặc thiết kế lại, miễn sao đáp ứng các phần theo
mẫu và có tính thẩm mĩ để hoàn thành bài tập ở trang 18 (SGK). Có thể tham khảo phiếu
sau:
NV2: Thu thập thông tin qua tìm hiểu, phỏng vấn chuyên gia.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: hướng dẫn HS chuẩn bị trước những thông tin cần hỏi, cách
thúc đặt câu hỏi, cách thức ghi chép và cách diễn đạt lại thành văn bản in. Trong đó,
thông tin khi ghi chép từ thực tế phóng vấn nhất thiết phải được sắp xếp, biên tập lại.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS đọc thảo luận câu hỏi Sgk.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm.
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
10
b. Thu thập thông tin từ phỏng vấn chuyên gia
-Câu hỏi 1: Căn cứ các câu hói của PV và phần trả lời, bài phóng vấn có hai phần:
+ Quan điểm của PGS. Chu Xuân Diên về cuộc tranh luận quanh cái kết của truyện
Tấm Cám trong SGK lóp 10.
+ Đề xuất của PGS. Chu Xuân Diên về cách xử lí các vấn đề dễ gây tranh luận kiểu
nhu truyện Tấm Cám.
- Câu hỏi 2: Tháng 11 - 2011, dư luận xôn xao về việc SGK Ngữ văn 10 đã thay đổi đoạn
kết trong câu chuyện cổ tích quen thuộc Tấm Cám. Với nhiều ý kiến trái chiều xuất hiện
trên báo chí, PV đã thực hiện hói ý kiến chuyên gia nhằm mục đích có cái nhìn rõ ràng,
thấu đáo và mang tính khoa học hơn về vấn đề.
-Câu hỏi 3: Vì PGS. Chu Xuân Diên là người đã từng công tác và có vị trí ảnh hưởng
trong lĩnh vực nghiên cứu (nguyên Trưởng bộ môn Văn hoá dân gian, Trường Đại học
Khoa học Xã hội - Nhân văn). Đồng thời là người có chuyên môn cao (Phó Giáo sư) và
có nhiều kinh nghiệm (nhiều năm nghiên cứu văn học dân gian) nên đủ vị thế chuyên gia
để trả lời các vấn đề còn nhiều quan điểm trái chiều.
-Câu hỏi 4:
+ Khi đặt một câu hỏi, người hỏi dùng các đại từ phù họp để xưng hô (ông) nhằm tương
tác và kết nối với người trả lời. Ngôn từ có chú ý tính lịch sự, đúng vị thế của người trả
lời.
+ Việc bố trí câu hói được tính toán kĩ, nội dung vấn đề đang có mâu thuẫn được hỏi
trước để chuyên gia lí giải nguyên nhân. Sau đó, đặt câu hỏi để tìm ra giải pháp cho việc
ấy và những việc tương tự trong tưong lai.
NV3: Ghi chép trải nghiệm thực tiễn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: trả lời các câu hỏi trang 24.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
11
- GV quan sát, gợi mở
- HS đọc thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
c.Ghi chép trải nghiệm thực tế
-Câu hỏi 1:
+ Bản ghi chép ghi lại loại nội dung truyện kể dân gian theo cách thức trải nghiệm
thực tiễn. Bên cạnh nội dung kể còn có miêu tả hoàn cảnh xảy ra việc kể chuyện, thái độ
của người nghe, kể và suy nghĩ của người ghi chép.
+ Việc ghi chép ấy giúp cho việc nghiên cứu trở nên đa dạng, đúng với bản chất của
văn học dân gian (tồn tại trong môi trường cụ thể, trực tiếp). Ghi lại cảm nhận tức thời
của sự việc đang diễn ra giúp cho phần phân tích, lí giải của HS có chiều sâu và mang
đậm cảm xúc thẩm mĩ.
-Câu hỏi 2:
+ Cột Diễn biến của hoạt động kể- nghe kể: ghi lại những hành động, cảm xúc, thái
độ, lòi nói trao đổi của người kể và người nghe kể. Những yếu tố này có sự tác động hoặc
góp phần lí giải nội dung câu chuyện.
+ Cột VB qua lời kể: sản phẩm thể hiện nội dung của câu chuyện được kể. Đây là
phần VB thường dùng để in và lưu trữ.
+ Ô Theo dõi, cảm nhận: ghi lại sự lí giải cá nhân người ghi chép về một chi tiết nào
đó trong quá trình tưong tác giữa người kể và người nghe. Ngoài ra, những cảm xúc,
nhận định ngay lúc sự việc đang diễn ra cũng là những điều được ghi nhận giúp cho quá
trình lí giải sau này sâu sắc hơn.
-Câu hỏi 3:
a). Thông tin được ghi chép khác với truyện kể in thông thường ở chỗ: ngoài VB còn có
12
thêm các yếu tố cấu trúc lời nói, hoạt động giao tiếp, tâm lí, cảm xúc người kể và người
nghe cùng với cảm nhận của người ghi chép. Những yếu tố này làm cho bản ghi chép có
vẻ "rườm rà" nhưng chứa nhiều thông tin hơn.
b). Bản ghi chép này không thể mang đi in để độc giả thưởng thức. Vì nó chì phục vụ tốt
nhất cho hoạt động nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian. Nếu muốn in, cần được biên
tập theo một hình thức thích hợp.
Câu hỏi 4
+ Chuẩn bị bản ghi chép ghi lại loại nội dung truyện kể dân gian qua cách thức trải
nghiệm thực tiễn theo mẫu gồm các yếu tố: Diễn biến hoạt động kể - nghe kể; VB qua lời
kể; Theo dõi câm nhận.
+ Khi tham gia trải nghiệm cần lưu ý để ghi chép cả ba yếu tố. Nếu thấy khó khăn,
có thể sử dụng thiết bị để hỗ trợ ghi âm, ghi hình,... Sau đó sẽ chép lại phần VB; còn
phần diễn biến và cảm nhận thì phải ghi ngay tại hiện trưòng.
+ Cần chú ý VB phải trung thực với lời kể, cảm nhận phải trung thực với bản thân
mình. Nếu làm việc nhóm, có thể phân công nhau mỗi người một nhiệm vụ: người ghi
nhận VB, người miêu tả hoạt động vả cảm nhận,... Sau đó sẽ đối chiếu, so sánh khi tiến
hành các bước nghiên cứu, lập hồ sơ.
2. Xử lý, tổng hợp thông tin.
NV1: Xử lý thông tin.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS đọc tri thức và hướng dẫn thực hiện việc
ghi chú đối với VB về đặc điểm của tục ngữ Việt Nam trong sách chuyên đề theo ba cách:
Ghi chú bên lề, sơ đồ tư duy và phương pháp Cornell.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS đọc thảo luận
13
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm.
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
a. Xử lí thông tin
- Bản ghi chú bên lề, so đồ tư duy tóm tắt nội dung chính và phiếu ghi chép theo
phương pháp Cornell VB Về đặc điểm của tục ngữ Việt Nam. HS có thể sử dụng hình ảnh
trong sách chuyên đề để in ra làm phiếu ghi chú hoặc thiết kế lại, miễn sao đáp ứng các
phần theo mẫu và có tính thẩm mĩ.
Ghi chú
Đề tài
Đặc điểm của tục ngữ Việt Nam
Tên:......................................
Nhóm/ lớp:..........................
Ngày :.................................
Câu hỏi nghiên cứu
TỤC NGỮ VIỆT NAM CÓ ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT GÌ?
NV2: Lập hồ sơ tài liệu.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
- GV chuyển giao nhiệm vụ: giúp HS hiểu được sự cần thiết của việc lập hồ sơ tài liệu.
Hồ sơ chính là những định hướng để việc nghiên cứu diễn ra thuận lợi và ít tốn công sức,
đảm bảo tính khoa học.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
14
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS đọc thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm.
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức…
b. Lập hồ sơ tài liệu:
Tập hồ sơ có các loại tài liệu như đã hướng dẫn trong sách chuyên đề. HS có thể sử dụng
hình ảnh trong sách chuyên đề để in ra làm phiếu ghi chú hoặc thiết kế lại, miễn sao đáp
ứng các phần theo mẫu và có tính thẩm mĩ. Phần đầu của tập hồ sơ, nên sử dụng bảng
kiểm sau đây để kiểm tra các thành phần và đặc điểm xem có đủ hay chưa.
Các phần của bài
Nội dung kiểm tra
Đạt
viết
1.
Xác định đề tài, vấn đề, mục đích và lập kế hoạch nghiên cứu
Xác định đề tài, vấn Đề tài có tính vấn đề
đề
Xác định mục đích, Mục đích rõ, câu hỏi nêu bật trọng tâm
câu hỏi nghiên cứu
và giải quyết
Lập
kế
hoạch Kế hoạch đầy đủ thành phần
nghiên cứu
2.Thu thập thông tin về đề tài, vấn đề nghiên cứu
Sưu tầm tài liệu
Thực hiện tốt các kĩ thuật sưu tầm
Tìm
hiểu,
phỏng Chọn đúng chuyên gia, đặt câu hỏi hợp lí
vấn chuyên gia
Ghi
chép
nghiệm thực tiễn
trải Chép đúng sự kiện kể, câu chuyện nhất là
xúc cảm
3.Xử lí , tổng hợp thông tin
15
Chưa đạt
Xử lí thông tin
Thực hiện tốt các kĩ thuật sưu tầm
Lập hồ sơ
Đủ các loại hồ sơ
III.BÀI TẬP THỰC HÀNH:
NV3: Thực hành bài tâp
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
- GV chuyển giao nhiệm vụ: HS vận dựng lí thuyết đã học để tập thực hành các bước
nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ ( làm ở nhà)
- GV quan sát, gợi mở
-HS có thể:
+ Thực hiện cá nhân hoặc nhóm;
+ HS đọc kĩ câu hói để xác định yêu cầu, có thể gạch chân các từ quan trọng cần lưu ý;
+ Có thể tham khảo các mẫu phiếu, sơ đồ trong quá trình thực hiện các bài thực hành.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm.
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại vấn đề.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu 1.Thực hiện bài tập 2,3,4/ 29 ở nhà -> Báo cáo tại lớp
PHẦN HAI: VIẾT BÁO CÁO VÀ THUYẾT TRÌNH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ
MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIAN (5 tiết)
I.VIẾT BÁO CÁO NGHIÊN CỨU VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIAN
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Để kích hoạt kiến thức nền, giúp HS tiếp thu tốt bài học
và chuẩn bị tâm thế học tập tích cực, chủ động, GV tổ chức hoạt động khởi động với
16
nhiều hình thức như: trắc nghiệm nhanh; trò chơi đố vui, trò chơi ô chữ; đoán ý đồng
đội,... xoay quanh các nội dung sau:
(1) Quy trình và thao tác thực hiện nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian: những
lưu ý quan trọng, những thao tác cơ bản,...
(2) Tri thức về bài báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học đã được học trong chủ
điểm Những di sản văn hoá (Bài 4, Ngữ văn 10, tập một, bộ sách Chân trời sáng tạo): đặc
điểm kiểu bài; quy trình thực hiện.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận theo nhóm đôi
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở
- HS thực hiện nhiệm vụ;
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs trình bày Sản phẩm
- Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ dựa vào bảng kiểm
17
1.Dạy viết báo cáo kết quả nghiên cứu một vấn đề VHDG
Câu hỏi 1
- NC về các PTBĐ trong câu đố và hát đố dân gian về tự nhiên của các dân tộc miền núi
phía Bắc
- Câu hỏi NC: câu đố và hát đố dân gian về tự nhiên của các dân tộc miền núi phía Bắc có
đặc điểm gì về phương thức biểu đạt.
Câu hỏi 2.
- Ý chính: Cơ sở lí luận, câu đố khám phá hiện thực bằng trực giác và liên tưởng (nội
dung), hát đố lối biểu đạt đồng hành lí trí và cảm xúc
- Bố cục bài báo cáo: nhan đề, tóm tắt, cơ sở lí luận, nội dung kết quả nghiên cứu, kết
luận
Câu hỏi 3.
-Nội dung chính của phần tóm tắt: bối cảnh, câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
-Nội dung KL:Khái quát lại KQ nghiên cứu, trả lời câu hỏi NC
Câu hỏi 4.
Hai phương pháp NC trong bài báo cáo: PP tổng hợp lí thuyết, phương pháp phân tích,
tổng hợp
Câu 5. Cước chú, phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ sử dụng phù hợp, liên kết với nội
dung, góp phần bổ sung thông tin làm rõ nội dung
Câu 6. Tài liệu sách giấy đã xuất bản, sắp xếp theo tên tác giả. Cú pháp trình bày mục tài
liệu tham khảo: Tên tác giả, năm xuất bản, tên sách, NXB, nơi xuất bản)
2.Thực hành viết báo cáo: PHT SỐ 1
Các bước viết
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Quy trình viết
Thao tác cần làm
18
Những điều cần
chú ý
Xác định đề tài
Trả lời một số câu hỏi xác định
thông tin về bài báo cáo kết quả nghiên cứu:
– Đề tài có cụ thể, rõ ràng không?
– Đề tài có phù hợp với điều kiện
nghiên cứu của bản thân hay không?
Chọn đề tài cần:
cụ thể, rõ ràng,
thiết thực, có tính
– Đề tài có khơi gợi được sự hứng thú, khả thi.
quan tâm của người đọc không?
Bước 1: Chuẩn bị
viết
Tìm ý
– Bám sát mục
đích nghiên cứu.
Xử lí các tư liệu; phác thảo ý tưởng; dự
tính trích dẫn, cước chú và các
phương tiện phi ngôn ngữ.
– Các ý tưởng
phải thoả mãn/
phù hợp với câu
hỏi nghiên cứu.
– Trích dẫn đúng
quy định.
Bước 2: Tìm ý và
lập dàn ý
– Phương tiện
giao tiếp phi
ngôn ngữ phù
hợp, có tính thẩm
mĩ.
Lập dàn ý
Từ các ý tìm được, chọn lọc và sắp xếp
đảm bảo các phần trong bố cục.
19
Các đề mục rõ
ràng, thể hiện
được một luận
điểm, có tính hệ
thống, tính liên
kết,...
Từ dàn ý đã lập, tiến hành viết bài báo
cáo hoàn chỉnh.
– Nhan đề ngắn
gọn, giới thiệu
được nội dung
chính, có chứa từ
khoá.
– Sử dụng từ
ngữ khách quan,
từ toàn dân, thuật
ngữ chính xác,
thống nhất.
Bước 3: Viết bài
– Sử dụng trích
dẫn và cước chú
đúng quy cách;
phương tiện phi
ngôn ngữ trực
quan, dễ theo dõi.
– Chống đạo văn,
tôn trọng quyền
sở hữu trí tuệ.
Kiểm tra
Kiểm tra lại bài báo cáo nghiên cứu
theo bảng kiểm.
Bước 4: Xem lại và
chỉnh sửa
Đọc lại và chỉnh sửa – Chỉnh sửa các
lỗi (nếu có). – Ghi lại những kinh
nghiệm.
Sử dụng bảng
kiểm (SGK/ tr.
102) để kiểm tra.
– Khách quan,
trung thực để
nhìn nhận ưu
điểm, hạn chế.
– Lắng nghe ý
20
kiến đóng
góp của người
khác.
II. THUYẾT TRÌNH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC
DÂN GIAN
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
2. Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Vòng quay văn học”) để hướng dẫn học sinh củng cố
kiến thức đã học bằng phương pháp thuyết trình.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
+Tóm tắt các bước thực hiện bài thuyết trình kết quả nghiên cứu về một vấn đề, chuyển
nội dung bài báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề văn học dân gian sang bài thuyết
trình, cần chú ý điều gì?
+Khi thực hiện bài thuyết trình kết quả nghiên cứu về một vấn đề ván học dân gian, cần
chú ý đến những tiêu chí nào?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở
- HS thực hiện nhiệm vụ;
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs tham gia trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS trao đổi, đánh giá, rút kinh nghiệm về bài viết dưói hình thức
thảo luận nhóm đôi, cụ thể:
- Cho cặp đôi HS trao đổi bài viết với nhau, đọc và nhận xét, rút kinh nghiệm. Sau
đó, mời một vài HS đọc bài viết của mình trước lớp để tiếp tục nhận xét, rút kinh nghiệm.
21
Quá trình nhận xét, rút kinh nghiệm sẽ căn cứ vào bảng điểm trong SGK, và nhận xét trên
hai phưong diện: Nội dung và hình thức của bài báo cáo; Cách thức thực hiện quy trình
viết bài báo cáo.
- GV có thể tổ chức hình thức nhập vai để buổi học thêm sinh động, chẳng hạn:
đóng vai trong một buổi toạ đàm về văn học dân gian, buổi giao lưu văn hoá dân gian,
phòng triển lãm nghiên cứu văn học dân gian (kĩ thuật phòng tranh), ...
2.Thực hiện thuyết trình : thực hiện PHT SỐ 2
Bước 1 (Phía người nói)
Phiếu số 2 a
PHIẾU THUYẾT TRÌNH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BÁO CÁO MỘT VẤN ĐỀ
VHDG
Tên đề tài :........................
Người thực hiện : ...........................
Mục đích thuyết trình : ..........................
Không gian và thời gian:......................
Đối tượng nghe:........................................
Chọn hình thức thuyết trình : ..............................
CÁC Ý CHÍNH TRONG BÀI THUYẾT TRÌNH
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
22
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
CÁC PHƯƠNG TIỆN PHI NGÔN NGỮ ĐỂ HỖ TRỢ
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Phương tiện phi ngôn ngữ
Cách tôi dùng trong bài thuyết trình
a. Bước 2 ( Phía người nghe)
Phiếu số 2 b
PHIẾU GHI CHÉP BUỔI THUYẾT TRÌNH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ
MỘT VẤN ĐỀ VHDG
23
Tên đề tài :........................
Người thuyết trình: ...........................
Người ghi chép:..............................................
CHUẨN BỊ Ở NHÀ
( Ghi lại những thông tin tìm hiểu được về đề tài thuyết trình)
...............................................................................................................................
........................................................................................................................................
......
......................................................................................................
Nội dung chính thuyết trình
Ý kiến trao đổi của tôi
- Điều tôi ấn tượng :..................................................
- Những kinh nghiệm rút ra từ việc nghiên cứu thực hiện với vấn đề
VHDG :................................................................................................................
..................
:............................................................................................................................
.....
:............................................................................................................................
.....
- Những kinh nghiệm rút ra từ hiệu quả thuyết trình : ..................................
24
:..........................................................................
VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIAN ( 10 TIẾT)
I.
MỤC TIÊU:
1. Năng lực
1.1.Về năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo thông qua hoạt động, thực hiện các nhiệm vụ học tập.
1.2.Về năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học thông qua việc
thực hiện các nhiệm vụ học tập cụ thể về đọc hiểu, tập nghiên cứu, viết báo cáo, thuyết
trình trao đổi,... trong quá trình học tập chuyên đề.
. Phẩm chất:
Biết yêu quý cộng đồng và sống có trách nhiệm vói gia đình, xã hội và cộng đồng.
II.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
-
Một số tranh ảnh có trong SGK đưọc phóng to.
-
Ảnh chân dung tác giả; máy chiếu hoặc bảng đa phưong tiện dùng chiếu tranh,
ảnh, tư liệu liên quan.
-
-
Giấy A0 để HS trình bày kết quả làm việc nhóm.
-
Phiếu học tập: GV có thể chuyển một số câu trong SGK thành phiếu học tập.
Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, ma trận chấm bài viết, bài trình bày
của HS.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình, giúp HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học, GV tổ chức hoạt động khỏi
động với nhiều hình thức như: trắc nghiệm nhanh; trò chơi đố vui, trò chơi ô chữ; đoán ý
đồng đội,…
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện: dùng câu hỏi trắc nghiệm, đền khuyết, hình ảnh,... củng cố
kiến thức cơ bản về văn học dân gian
1
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. PHẦN MỘT: TẬP NGHIÊN CỨU MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIAN (5 tiết)
ĐỌC VĂN BẢN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Đọc văn bản Về đặc điểm của tục ngữ Việt Nam
-Câu hỏi 1: Xác định vấn đề được tác giả trình bày trong văn bản trên.
-Câu hỏi 2: Tục ngữ Việt Nam được tác giả tìm hiểu dựa trên những phương diện nào?
Tóm tắt nội dung bài viết bằng một sơ đồ.
- Câu hỏi 3: Những thao tác nào được sử dụng để triển khai vấn đề
- Câu hỏi 4: Tác giả đã tìm hiểu, thu thập thông tin bằng những cách nào?
- Câu hỏi 5: Bạn rút ra được điều gì về cách nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức.
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài.
Câu hỏi 1: VB trình bày đặc điểm của một thể loại văn học dân gian: tục ngữ Việt Nam.
Đáp án đúng là câu B. Một thể loại văn học dân gian".
Câu hỏi 2: Tác giả trình bày tục ngữ Việt Nam ở hai phưong diện: nội dung và hình thức.
Trong phưong diện nội dung, tác giả xem xét ở các yếu tô kinh nghiệm về lao động sản
xuất, đời sống gia đình, đời sống xã hội. Trong phương diện hình thức, tác giả xem xét ở
các yếu tố: đối, vần, nhịp, thanh điệu, vần trong tục ngữ chủ yếu là vần lưng với nhiều
dạng: cách hai chữ, ba chữ, năm chữ,...
2
-Câu hỏi 3: Các thao tác được sử dụng trong VB:
-Câu hỏi 4: + Tác giả phải thu thập, phân loại các câu tục ngữ theo nhiều yêu cầu như:
tập hợp, phân nhóm câu để khảo sát về nội dung, về hình thức.
+ Tìm các ví dụ câu tưong ứng với các dạng thức gieo vần, ngắt nhịp, phối thanh.
+ Liên hệ trích dẫn thể loại khác; trích dẫn ý kiến của các nhà nghiên cứu khác hay
của mình từ các bài viết khác.
- Câu hỏi 5: Căn cứ vào các ý trả lời của bốn câu hỏi phía trên, có thể gợi ý cho HS về
phương pháp nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian gồm:
+ Xác định vấn đề nghiên cứu;
+ Xây dựng dàn ý, đề cương nghiên cứu;
+ Vận dụng các phương pháp nghiên cứu;
+ Cách tiến hành và viết báo cáo kết quả nghiên cứu;
3
II.TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Đọc văn bản Về vhdg TRANG 12
-Câu hỏi 1: Khái niệm VHDG?
-Câu hỏi 2: Đặc trưng VHDG?
- Câu hỏi 3: Hệ thống thể loại VHDG?
- Câu hỏi 4: Em rút ra được điều gì khi NC một vấn đề VHDG?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài.
1. Văn học dân gian:
a. Khái niệm: Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền
miệng được tập thể sáng tạo nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho những sinh hoạt
khác nhau trong đời sống cộng đồng.
b. Đặc trưng của văn học dân gian
Tính truyền miệng
- Truyền miệng: là ghi nhớ, theo kiểu nhập tâm và phổ biến bằng lời hoặc trình diễn cho
người khác nghe, xem; là quá trình diễn xướng VHDG hào hứng và sinh động.
- Phương thức truyền miệng: VHDG được truyền miệng từ người này sang người khác,
từ nơi này sang nơi khác (theo không gian), từ đời này qua đời khác, từ thời này qua thời
khác (theo thời gian).
- Hình thức truyền miệng: diễn xướng dân gian (nói, kể, hát, diễn tác phẩm văn học dân
gian).
Tính tập thể
- Quá trình sáng tác tập thể:
+ Ban đầu: một người khởi xướng, hình thành tác phẩm.
+ Sau đó tập thể truyền miệng, sửa chữa, bổ sung cho hoàn chỉnh.
4
+ Cuối cùng tác phẩm trở thành tài sản chung.
Tính thực hành
- Là sự gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng
đồng:
+ Đời sống lao động, gia đình
+ Nghi lễ thờ cúng, tang ma, cưới hỏi
+ Vui chơi, giải trí, nghệ thuật...
c. Hệ thống các thể loại của văn học dân gian
Hệ thống thể loại của văn học dân gian có thể chia làm 4 nhóm sau:
- Nhóm tự sự dân gian với các thể loại: thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích,
truyện cười, truyện ngụ ngôn, truyện thơ, vè,…
- Nhóm thơ ca dân gian: ca dao, dân ca,…
- Nhóm thể loại sân khấu dân gian: chèo cổ, tuồng đồ, múa rối,…
- Ngoài ra còn có các thể loại thiên về lí trí như: tục ngữ, câu đố,…
Thể loại
Hình thức
Thần thoại
Nội dung
Hình thức
Sử thi
Nội dung
Truyền thuyết
Hình thức
Nội dung
Truyện cổ tích
Hình thức
Nội dung
Đặc điểm
Văn xuôi tự sự
Kể lại sự tích các vị thần sáng tạo thế
giới tự nhiên và văn hoá, phản ánh
nhận thức của con người thời cổ đại
về nguồn gốc của thế giới và đời
sống con người.
Văn vần hoặc văn xuôi, hoặc kết hợp
cả hai.
Kể lại những sự kiện lớn có ý nghĩa
quan trọng đối với số phận cộng
đồng.
Văn xuôi tự sự
Kể lại các sự kiện và nhân vật lịch sử
hoặc có liên quan đến lịch sử theo
quan điểm nhìn nhận lịch sử của nhân
dân.
Văn xuôi tự sự
Kể về số phận của những con người
bính thường trong xã hội(người mồ
côi, người em, người dũng sĩ, chàng
ngốc,… ; thể hiện quan niệm và mơ
ước của nhân dân về hạnh phúc và
5
Hình thức
Truyện cười
Nội dung
Hình thức
Truyện
ngụ ngôn
Nội dung
Hình thức
Tục ngữ
Nội dung
Hình thức
Ca dao, dân ca
Nội dung
Hình thức
Vè
Nội dung
Hình thức
Truyện thơ
Nội dung
Hình thức
Các thể loại
sân khấu
Nội dung
công bằng xã hội.
Văn xuôi tự sự
Kể lại các sự việc, hiện tượng gây
cười nhằm mục đích giải trí và phê
phán xã hội.
Văn xuôi tự sự
Kể lại các câu chuyện trong đó nhân
vật chủ yếu là động vật và đồ vật
nhằm nêu lên những kinh nghiệm
sống, bài học luân lí, triết lí nhân
sinh.
Lời nói có tính nghệ thuật
Đúc kết kinh nghiệm của nhân dân về
thế giới tự nhiên, về lao động sản
xuất và về phép úng xử trong cuộc
sống con người.
Văn vần hoặc kết hợp lời thơ và giai
điệu nhạc
Trữ tình, diễn tả đời sống nội tâm của
con người.
Văn vần
Thông báo và bình luận về những sự
kiện có tính chất thời sự hoặc những
sự kiện lịch sử đương thời.
Văn vần
Kết hợp trữ tình và tự sự, phản ánh số
phận của người nghèo khổ và khát
vọng về tình yêu tự do, về sự công
bằng trong xã hội.
Các hình thức ca kịch và trò diễn có
tích truyện, kết hợp kịch bản với
nghệ thuật diễn xuất
Diễn tả những cảnh sinh hoạt và
những kiểu mẫu người điển hình
trong xã hội nông nghiệp ngày xưa.
2. Vấn đề văn học dân gian:
6
- Nghiên cứu liên quan đến từng tác phẩm cụ thể.
Ví dụ:
+ Sơn Tinh – Thuỷ Tinh, thần thoại hay truyền thuyết?
+ Sự tích Trầu Cau – cổ tích thế sự hay cổ tích thần kì?
- Nghiên cứu liên quan đến vấn đề nội dung của một hoặc nhiều tác phẩm.
Ví dụ:
+ Tục ngữ về thời tiết
+ Kiểu nhân vật bất hạnh trong truyện cổ tích thần kì
+ Yếu tố lịch sử trong truyền thuyết Bánh Chưng – Bánh Giầy
- Nghiên cứu liên quan đến yếu tố nghệ thuật trong một hoặc nhiều tác phẩm.
Ví dụ:
+ Ẩn dụ trong ca dao than thân yêu thương tình nghĩa
+ Yếu tố thần kì trong truyện cổ tích Cây tre trăm đốt
+ Nghệ thuật tương phản đối lập trong một số truyện cười tiêu biểu
- Nghiên cứu liên quan đến các đặc trưng của văn học dân gian. Ví dụ:
+ Chất liệu ca dao trong thơ Tú Xương
+ Về các dị bản của truyện cổ tích Tấm Cám
III. TÌM HIỂU CÁCH THỨC NGHIÊN CỨU MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN
GIAN
1.Xác định đề tài, mục đích và lập kế hoạch nghiên cứu.
NV1: Xác định đề tài nghiên cứu.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: yêu cầu HS đọc và hệ thống hoá ý thành so đồ tư duy và hoàn thành các
phiếu học tập.
-HS nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở. (Ngoài sơ đồ tư duy, GV có thể hướng dẫn HS nhiều cách thức để
tìm đề tài nghiên cứu (công não, khăn trải bàn,...).
- HS đọc, thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm .
7
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
a.Xác định đề tài nghiên cứu:
- Cách tìm đề tài, xác định mục tiêu và lập kế hoạch nghiên cứu của vấn đề văn học
dân gian không khác các lĩnh vực khác vì đó là những thao tác khoa học chung. Điều
khác biệt là vấn đề văn học dân gian cần lưu ý đến bản chất thẩm mĩ trong ngôn từ, tính
hình tượng trong ý nghĩa và tính diễn xướng trong môi trường thực tế.
Ví dụ:
Hình thức: (thơ) từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ
Nội dung: (truyện) cảm hứng, nhân vật, chủ đề, sự kiện, hoàn cảnh...
-
Tính vấn đề của một đề tài thường chứa từ hai yếu tố trở lên: đối tượng và đặc
điểm tạo ra "vấn đề" của tác phẩm. Điều này được xem như một trong những dấu hiệu
căn bản của đề tài nghiên cứu.
Ví dụ: trang 14 SGK
NV2: Xác định mục đích, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Làm việc cá nhân hoặc nhóm, sử dụng bảng trong
chuyên đề như một loại phiếu học tập. HS căn cứ vào các câu trả lời đã có sẵn (1, 3, 5) để
hoàn thành các câu còn trống (2, 4) tưong đương.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở.
- HS đọc, thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm.
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện.
8
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
b. Xác định mục đích câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu:
Đề tài đã xác định vấn đề
Câu hỏi nghiên cứu
Giả thiết nghiên cứu
nghiên cứu
Nghệ thuật so sánh, ví Nghệ thuật so sánh có Nghệ thuật so sánh có
von trong những câu hát mang lại giá trị cho ca dao mang lại giá trị khác cho
than thân trách phận
than thân không?
câu ca dao thân thân
Cái kết có hậu trong cổ Cái kết có hậu có ảnh Cái kết có hậu ảnh hưởng
tích thần kì
hưởng đến giá trị nhân văn đến giá trị nhân văn
của truyện cổ tích hay
không?
2.Thu thập thông tin về đề tài, vấn đề nghiên cứu.
NV1: Thu thập thông tin từ các tài liệu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS cùng đọc một phần tài liệu và thực hiện ghi
phiếu, sau đó so sánh kết quả và cùng nhau nhận xét, góp ý.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS đọc thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
9
a. Thu thập thông tin từ các tài liệu
Phiếu ghi chép có đủ các yếu tố biết, hiểu, dùng. HS có thể sử dụng hình ảnh trong sách
chuyên đề để in ra làm phiếu ghi chú hoặc thiết kế lại, miễn sao đáp ứng các phần theo
mẫu và có tính thẩm mĩ để hoàn thành bài tập ở trang 18 (SGK). Có thể tham khảo phiếu
sau:
NV2: Thu thập thông tin qua tìm hiểu, phỏng vấn chuyên gia.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: hướng dẫn HS chuẩn bị trước những thông tin cần hỏi, cách
thúc đặt câu hỏi, cách thức ghi chép và cách diễn đạt lại thành văn bản in. Trong đó,
thông tin khi ghi chép từ thực tế phóng vấn nhất thiết phải được sắp xếp, biên tập lại.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS đọc thảo luận câu hỏi Sgk.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm.
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
10
b. Thu thập thông tin từ phỏng vấn chuyên gia
-Câu hỏi 1: Căn cứ các câu hói của PV và phần trả lời, bài phóng vấn có hai phần:
+ Quan điểm của PGS. Chu Xuân Diên về cuộc tranh luận quanh cái kết của truyện
Tấm Cám trong SGK lóp 10.
+ Đề xuất của PGS. Chu Xuân Diên về cách xử lí các vấn đề dễ gây tranh luận kiểu
nhu truyện Tấm Cám.
- Câu hỏi 2: Tháng 11 - 2011, dư luận xôn xao về việc SGK Ngữ văn 10 đã thay đổi đoạn
kết trong câu chuyện cổ tích quen thuộc Tấm Cám. Với nhiều ý kiến trái chiều xuất hiện
trên báo chí, PV đã thực hiện hói ý kiến chuyên gia nhằm mục đích có cái nhìn rõ ràng,
thấu đáo và mang tính khoa học hơn về vấn đề.
-Câu hỏi 3: Vì PGS. Chu Xuân Diên là người đã từng công tác và có vị trí ảnh hưởng
trong lĩnh vực nghiên cứu (nguyên Trưởng bộ môn Văn hoá dân gian, Trường Đại học
Khoa học Xã hội - Nhân văn). Đồng thời là người có chuyên môn cao (Phó Giáo sư) và
có nhiều kinh nghiệm (nhiều năm nghiên cứu văn học dân gian) nên đủ vị thế chuyên gia
để trả lời các vấn đề còn nhiều quan điểm trái chiều.
-Câu hỏi 4:
+ Khi đặt một câu hỏi, người hỏi dùng các đại từ phù họp để xưng hô (ông) nhằm tương
tác và kết nối với người trả lời. Ngôn từ có chú ý tính lịch sự, đúng vị thế của người trả
lời.
+ Việc bố trí câu hói được tính toán kĩ, nội dung vấn đề đang có mâu thuẫn được hỏi
trước để chuyên gia lí giải nguyên nhân. Sau đó, đặt câu hỏi để tìm ra giải pháp cho việc
ấy và những việc tương tự trong tưong lai.
NV3: Ghi chép trải nghiệm thực tiễn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: trả lời các câu hỏi trang 24.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
11
- GV quan sát, gợi mở
- HS đọc thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
c.Ghi chép trải nghiệm thực tế
-Câu hỏi 1:
+ Bản ghi chép ghi lại loại nội dung truyện kể dân gian theo cách thức trải nghiệm
thực tiễn. Bên cạnh nội dung kể còn có miêu tả hoàn cảnh xảy ra việc kể chuyện, thái độ
của người nghe, kể và suy nghĩ của người ghi chép.
+ Việc ghi chép ấy giúp cho việc nghiên cứu trở nên đa dạng, đúng với bản chất của
văn học dân gian (tồn tại trong môi trường cụ thể, trực tiếp). Ghi lại cảm nhận tức thời
của sự việc đang diễn ra giúp cho phần phân tích, lí giải của HS có chiều sâu và mang
đậm cảm xúc thẩm mĩ.
-Câu hỏi 2:
+ Cột Diễn biến của hoạt động kể- nghe kể: ghi lại những hành động, cảm xúc, thái
độ, lòi nói trao đổi của người kể và người nghe kể. Những yếu tố này có sự tác động hoặc
góp phần lí giải nội dung câu chuyện.
+ Cột VB qua lời kể: sản phẩm thể hiện nội dung của câu chuyện được kể. Đây là
phần VB thường dùng để in và lưu trữ.
+ Ô Theo dõi, cảm nhận: ghi lại sự lí giải cá nhân người ghi chép về một chi tiết nào
đó trong quá trình tưong tác giữa người kể và người nghe. Ngoài ra, những cảm xúc,
nhận định ngay lúc sự việc đang diễn ra cũng là những điều được ghi nhận giúp cho quá
trình lí giải sau này sâu sắc hơn.
-Câu hỏi 3:
a). Thông tin được ghi chép khác với truyện kể in thông thường ở chỗ: ngoài VB còn có
12
thêm các yếu tố cấu trúc lời nói, hoạt động giao tiếp, tâm lí, cảm xúc người kể và người
nghe cùng với cảm nhận của người ghi chép. Những yếu tố này làm cho bản ghi chép có
vẻ "rườm rà" nhưng chứa nhiều thông tin hơn.
b). Bản ghi chép này không thể mang đi in để độc giả thưởng thức. Vì nó chì phục vụ tốt
nhất cho hoạt động nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian. Nếu muốn in, cần được biên
tập theo một hình thức thích hợp.
Câu hỏi 4
+ Chuẩn bị bản ghi chép ghi lại loại nội dung truyện kể dân gian qua cách thức trải
nghiệm thực tiễn theo mẫu gồm các yếu tố: Diễn biến hoạt động kể - nghe kể; VB qua lời
kể; Theo dõi câm nhận.
+ Khi tham gia trải nghiệm cần lưu ý để ghi chép cả ba yếu tố. Nếu thấy khó khăn,
có thể sử dụng thiết bị để hỗ trợ ghi âm, ghi hình,... Sau đó sẽ chép lại phần VB; còn
phần diễn biến và cảm nhận thì phải ghi ngay tại hiện trưòng.
+ Cần chú ý VB phải trung thực với lời kể, cảm nhận phải trung thực với bản thân
mình. Nếu làm việc nhóm, có thể phân công nhau mỗi người một nhiệm vụ: người ghi
nhận VB, người miêu tả hoạt động vả cảm nhận,... Sau đó sẽ đối chiếu, so sánh khi tiến
hành các bước nghiên cứu, lập hồ sơ.
2. Xử lý, tổng hợp thông tin.
NV1: Xử lý thông tin.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS đọc tri thức và hướng dẫn thực hiện việc
ghi chú đối với VB về đặc điểm của tục ngữ Việt Nam trong sách chuyên đề theo ba cách:
Ghi chú bên lề, sơ đồ tư duy và phương pháp Cornell.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS đọc thảo luận
13
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm.
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
a. Xử lí thông tin
- Bản ghi chú bên lề, so đồ tư duy tóm tắt nội dung chính và phiếu ghi chép theo
phương pháp Cornell VB Về đặc điểm của tục ngữ Việt Nam. HS có thể sử dụng hình ảnh
trong sách chuyên đề để in ra làm phiếu ghi chú hoặc thiết kế lại, miễn sao đáp ứng các
phần theo mẫu và có tính thẩm mĩ.
Ghi chú
Đề tài
Đặc điểm của tục ngữ Việt Nam
Tên:......................................
Nhóm/ lớp:..........................
Ngày :.................................
Câu hỏi nghiên cứu
TỤC NGỮ VIỆT NAM CÓ ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT GÌ?
NV2: Lập hồ sơ tài liệu.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
- GV chuyển giao nhiệm vụ: giúp HS hiểu được sự cần thiết của việc lập hồ sơ tài liệu.
Hồ sơ chính là những định hướng để việc nghiên cứu diễn ra thuận lợi và ít tốn công sức,
đảm bảo tính khoa học.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
14
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS đọc thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm.
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức…
b. Lập hồ sơ tài liệu:
Tập hồ sơ có các loại tài liệu như đã hướng dẫn trong sách chuyên đề. HS có thể sử dụng
hình ảnh trong sách chuyên đề để in ra làm phiếu ghi chú hoặc thiết kế lại, miễn sao đáp
ứng các phần theo mẫu và có tính thẩm mĩ. Phần đầu của tập hồ sơ, nên sử dụng bảng
kiểm sau đây để kiểm tra các thành phần và đặc điểm xem có đủ hay chưa.
Các phần của bài
Nội dung kiểm tra
Đạt
viết
1.
Xác định đề tài, vấn đề, mục đích và lập kế hoạch nghiên cứu
Xác định đề tài, vấn Đề tài có tính vấn đề
đề
Xác định mục đích, Mục đích rõ, câu hỏi nêu bật trọng tâm
câu hỏi nghiên cứu
và giải quyết
Lập
kế
hoạch Kế hoạch đầy đủ thành phần
nghiên cứu
2.Thu thập thông tin về đề tài, vấn đề nghiên cứu
Sưu tầm tài liệu
Thực hiện tốt các kĩ thuật sưu tầm
Tìm
hiểu,
phỏng Chọn đúng chuyên gia, đặt câu hỏi hợp lí
vấn chuyên gia
Ghi
chép
nghiệm thực tiễn
trải Chép đúng sự kiện kể, câu chuyện nhất là
xúc cảm
3.Xử lí , tổng hợp thông tin
15
Chưa đạt
Xử lí thông tin
Thực hiện tốt các kĩ thuật sưu tầm
Lập hồ sơ
Đủ các loại hồ sơ
III.BÀI TẬP THỰC HÀNH:
NV3: Thực hành bài tâp
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
- GV chuyển giao nhiệm vụ: HS vận dựng lí thuyết đã học để tập thực hành các bước
nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ ( làm ở nhà)
- GV quan sát, gợi mở
-HS có thể:
+ Thực hiện cá nhân hoặc nhóm;
+ HS đọc kĩ câu hói để xác định yêu cầu, có thể gạch chân các từ quan trọng cần lưu ý;
+ Có thể tham khảo các mẫu phiếu, sơ đồ trong quá trình thực hiện các bài thực hành.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm.
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại vấn đề.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu 1.Thực hiện bài tập 2,3,4/ 29 ở nhà -> Báo cáo tại lớp
PHẦN HAI: VIẾT BÁO CÁO VÀ THUYẾT TRÌNH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ
MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIAN (5 tiết)
I.VIẾT BÁO CÁO NGHIÊN CỨU VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIAN
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Để kích hoạt kiến thức nền, giúp HS tiếp thu tốt bài học
và chuẩn bị tâm thế học tập tích cực, chủ động, GV tổ chức hoạt động khởi động với
16
nhiều hình thức như: trắc nghiệm nhanh; trò chơi đố vui, trò chơi ô chữ; đoán ý đồng
đội,... xoay quanh các nội dung sau:
(1) Quy trình và thao tác thực hiện nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian: những
lưu ý quan trọng, những thao tác cơ bản,...
(2) Tri thức về bài báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học đã được học trong chủ
điểm Những di sản văn hoá (Bài 4, Ngữ văn 10, tập một, bộ sách Chân trời sáng tạo): đặc
điểm kiểu bài; quy trình thực hiện.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận theo nhóm đôi
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở
- HS thực hiện nhiệm vụ;
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs trình bày Sản phẩm
- Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ dựa vào bảng kiểm
17
1.Dạy viết báo cáo kết quả nghiên cứu một vấn đề VHDG
Câu hỏi 1
- NC về các PTBĐ trong câu đố và hát đố dân gian về tự nhiên của các dân tộc miền núi
phía Bắc
- Câu hỏi NC: câu đố và hát đố dân gian về tự nhiên của các dân tộc miền núi phía Bắc có
đặc điểm gì về phương thức biểu đạt.
Câu hỏi 2.
- Ý chính: Cơ sở lí luận, câu đố khám phá hiện thực bằng trực giác và liên tưởng (nội
dung), hát đố lối biểu đạt đồng hành lí trí và cảm xúc
- Bố cục bài báo cáo: nhan đề, tóm tắt, cơ sở lí luận, nội dung kết quả nghiên cứu, kết
luận
Câu hỏi 3.
-Nội dung chính của phần tóm tắt: bối cảnh, câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
-Nội dung KL:Khái quát lại KQ nghiên cứu, trả lời câu hỏi NC
Câu hỏi 4.
Hai phương pháp NC trong bài báo cáo: PP tổng hợp lí thuyết, phương pháp phân tích,
tổng hợp
Câu 5. Cước chú, phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ sử dụng phù hợp, liên kết với nội
dung, góp phần bổ sung thông tin làm rõ nội dung
Câu 6. Tài liệu sách giấy đã xuất bản, sắp xếp theo tên tác giả. Cú pháp trình bày mục tài
liệu tham khảo: Tên tác giả, năm xuất bản, tên sách, NXB, nơi xuất bản)
2.Thực hành viết báo cáo: PHT SỐ 1
Các bước viết
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Quy trình viết
Thao tác cần làm
18
Những điều cần
chú ý
Xác định đề tài
Trả lời một số câu hỏi xác định
thông tin về bài báo cáo kết quả nghiên cứu:
– Đề tài có cụ thể, rõ ràng không?
– Đề tài có phù hợp với điều kiện
nghiên cứu của bản thân hay không?
Chọn đề tài cần:
cụ thể, rõ ràng,
thiết thực, có tính
– Đề tài có khơi gợi được sự hứng thú, khả thi.
quan tâm của người đọc không?
Bước 1: Chuẩn bị
viết
Tìm ý
– Bám sát mục
đích nghiên cứu.
Xử lí các tư liệu; phác thảo ý tưởng; dự
tính trích dẫn, cước chú và các
phương tiện phi ngôn ngữ.
– Các ý tưởng
phải thoả mãn/
phù hợp với câu
hỏi nghiên cứu.
– Trích dẫn đúng
quy định.
Bước 2: Tìm ý và
lập dàn ý
– Phương tiện
giao tiếp phi
ngôn ngữ phù
hợp, có tính thẩm
mĩ.
Lập dàn ý
Từ các ý tìm được, chọn lọc và sắp xếp
đảm bảo các phần trong bố cục.
19
Các đề mục rõ
ràng, thể hiện
được một luận
điểm, có tính hệ
thống, tính liên
kết,...
Từ dàn ý đã lập, tiến hành viết bài báo
cáo hoàn chỉnh.
– Nhan đề ngắn
gọn, giới thiệu
được nội dung
chính, có chứa từ
khoá.
– Sử dụng từ
ngữ khách quan,
từ toàn dân, thuật
ngữ chính xác,
thống nhất.
Bước 3: Viết bài
– Sử dụng trích
dẫn và cước chú
đúng quy cách;
phương tiện phi
ngôn ngữ trực
quan, dễ theo dõi.
– Chống đạo văn,
tôn trọng quyền
sở hữu trí tuệ.
Kiểm tra
Kiểm tra lại bài báo cáo nghiên cứu
theo bảng kiểm.
Bước 4: Xem lại và
chỉnh sửa
Đọc lại và chỉnh sửa – Chỉnh sửa các
lỗi (nếu có). – Ghi lại những kinh
nghiệm.
Sử dụng bảng
kiểm (SGK/ tr.
102) để kiểm tra.
– Khách quan,
trung thực để
nhìn nhận ưu
điểm, hạn chế.
– Lắng nghe ý
20
kiến đóng
góp của người
khác.
II. THUYẾT TRÌNH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC
DÂN GIAN
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
2. Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Vòng quay văn học”) để hướng dẫn học sinh củng cố
kiến thức đã học bằng phương pháp thuyết trình.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
+Tóm tắt các bước thực hiện bài thuyết trình kết quả nghiên cứu về một vấn đề, chuyển
nội dung bài báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề văn học dân gian sang bài thuyết
trình, cần chú ý điều gì?
+Khi thực hiện bài thuyết trình kết quả nghiên cứu về một vấn đề ván học dân gian, cần
chú ý đến những tiêu chí nào?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở
- HS thực hiện nhiệm vụ;
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs tham gia trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS trao đổi, đánh giá, rút kinh nghiệm về bài viết dưói hình thức
thảo luận nhóm đôi, cụ thể:
- Cho cặp đôi HS trao đổi bài viết với nhau, đọc và nhận xét, rút kinh nghiệm. Sau
đó, mời một vài HS đọc bài viết của mình trước lớp để tiếp tục nhận xét, rút kinh nghiệm.
21
Quá trình nhận xét, rút kinh nghiệm sẽ căn cứ vào bảng điểm trong SGK, và nhận xét trên
hai phưong diện: Nội dung và hình thức của bài báo cáo; Cách thức thực hiện quy trình
viết bài báo cáo.
- GV có thể tổ chức hình thức nhập vai để buổi học thêm sinh động, chẳng hạn:
đóng vai trong một buổi toạ đàm về văn học dân gian, buổi giao lưu văn hoá dân gian,
phòng triển lãm nghiên cứu văn học dân gian (kĩ thuật phòng tranh), ...
2.Thực hiện thuyết trình : thực hiện PHT SỐ 2
Bước 1 (Phía người nói)
Phiếu số 2 a
PHIẾU THUYẾT TRÌNH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BÁO CÁO MỘT VẤN ĐỀ
VHDG
Tên đề tài :........................
Người thực hiện : ...........................
Mục đích thuyết trình : ..........................
Không gian và thời gian:......................
Đối tượng nghe:........................................
Chọn hình thức thuyết trình : ..............................
CÁC Ý CHÍNH TRONG BÀI THUYẾT TRÌNH
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
22
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
CÁC PHƯƠNG TIỆN PHI NGÔN NGỮ ĐỂ HỖ TRỢ
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Phương tiện phi ngôn ngữ
Cách tôi dùng trong bài thuyết trình
a. Bước 2 ( Phía người nghe)
Phiếu số 2 b
PHIẾU GHI CHÉP BUỔI THUYẾT TRÌNH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ
MỘT VẤN ĐỀ VHDG
23
Tên đề tài :........................
Người thuyết trình: ...........................
Người ghi chép:..............................................
CHUẨN BỊ Ở NHÀ
( Ghi lại những thông tin tìm hiểu được về đề tài thuyết trình)
...............................................................................................................................
........................................................................................................................................
......
......................................................................................................
Nội dung chính thuyết trình
Ý kiến trao đổi của tôi
- Điều tôi ấn tượng :..................................................
- Những kinh nghiệm rút ra từ việc nghiên cứu thực hiện với vấn đề
VHDG :................................................................................................................
..................
:............................................................................................................................
.....
:............................................................................................................................
.....
- Những kinh nghiệm rút ra từ hiệu quả thuyết trình : ..................................
24
:..........................................................................
 





