Định hướng nghề nghiệp 4.0 Xu hướng chọn nghề hiện nay
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Cuòng
Ngày gửi: 16h:31' 09-09-2024
Dung lượng: 313.1 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Cuòng
Ngày gửi: 16h:31' 09-09-2024
Dung lượng: 313.1 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Trường: THPT Nguyễn Thái Bình
Tổ: Vật lý – KTCBN
Họ và tên giáo viên
Nguyễn Thanh Cường
Chủ đề 1.1 : ĐIỆN TÍCH – ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG – ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
Môn học/Hoạt động giáo dục: VẬT LÝ; lớp 11
Thời gian thực hiện: (3 tiết) từ tiết 1đến tiết 3
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Nêu được các cách nhiễm điện một vật (cọ xát, tiếp xúc và hưởng ứng).
- Phát biểu được định luật Cu-lông và chỉ ra đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích điểm.
- Vận dụng được định luật Cu-lông giải được các bài tập đối với hai điện tích điểm.
- Nêu được các nội dung chính của thuyết êlectron.
- Phát biểu được định luật bảo toàn điện tích.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung: tự lực và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù: ngôn ngữ, tính toán, khoa học.
- Năng lực vật lý:
+ Năng lực phân tích, so sánh, tìm mối quan hệ giữa các hiện tượng nhiễm điện.
+ Biết cách tính độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm theo công thức định luật Cu-lông và biết cách
vẽ hình biểu diễn các lực tác dụng lên chúng.
+ Vận dụng thuyết êlectron giải thích được các hiện tượng nhiễm điện.
3. Về phẩm chất: Chăm chỉ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
- Các video về hoạt động của cân xoắn Cu-lông và cấu tạo nguyên tử.
- Các hình ảnh về cân xoắn Cu-lông và cấu tạo nguyên tử He, Ni Al…..
- Máy tính để mô phỏng lực tương tác Cu-lông.
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1( khoảng 10 phút): Đặt vấn đề về vật nhiễm điện.
a) Mục tiêu: Biết các vật vì sao bị nhiễm điện qua các thí nghiệm đơn giản.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho nhóm học sinh làm thí nghiệm đơn giản : bút nhựa, vài mảnh giấy nhỏ.
- Hình thành câu hỏi cần giải quyết để vào bài mới: vì sao khi chà bút nhựa vào áo len (áo dạ, tóc) có thể hút
được các mảnh giấy nhỏ.
c) Sản phẩm: kết quả thí nghiệm.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho nhóm HS tiến hành thí nghiệm đơn giản.
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
+ Chà bút nhựa vào áo len (áo dạ, tóc) rồi đưa lại gần các mảnh giấy nhỏ.
+ Ghi nhận kết quả thí nghiệm.
- Báo cáo kết quả: Hiểu vì sao bút nhựa sau khi chà xát có thể hút các mảnh giấy nhỏ.
- Giáo viên chuẩn hóa kiến thức.
- Vào bài mới.
Hoạt động 2( khoảng 90 phút): Tìm hiểu về điện tích, định luật Cu-lông và thuyết electron.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về sự nhiễm điện của các vật. Điện tích. Tương tác điện.
a)Mục tiêu:
-Biết được các vật nhiễm điện như thế nào?
-Biết được định nghĩa điện tích, điện tích điểm.
-Nắm được tương tác điện giữa các điện tích.
b) Nội dung: HS làm thí nghiệm đơn giản tìm hiểu cách làm cho vật nhiễm điện và cách kiểm tra vật
nhiễm điện.
c) Sản phẩm:
I. Sự nhiễm điện của các vật. Điện tích. Tương tác điện:
1. Sự nhiễm điện của các vật:
-Một vật có thể bị nhiễm điện do : cọ xát lên vật khác, tiếp xúc với một vật nhiễm điện khác, đưa lại gần một
vật nhiễm điện khác.
-Có thể dựa vào hiện tượng hút các vật nhẹ để kiểm tra xem vật có bị nhiễm điện hay không.
2. Điện tích. Điện tích điểm:
-Vật bị nhiễm điện còn gọi là vật mang điện, vật tích điện hay là một điện tích.
-Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét.
3. Tương tác điện:
- Có hai loại điện tích: điện tích dương (q > 0) và điện tích âm (q < 0).
- Sự đẩy hay hút nhau giữa các loại điện tích đó gọi là sự tương tác điện.
+ Các điện tích cùng loại (cùng dấu) thì đẩy nhau (q1.q2 > 0).
+ Các điện tích khác loại (trái dấu) thì hút nhau (q1.q2 < 0).
d) Tổ chức thực hiện:
- GV nêu yêu cầu: tiến hành thí nghiệm và cho biết có mấy cách nhiễm điện cho một vật và làm sao để biết một
vật nhiễm điện ?
- Mỗi cá nhân tự tìm hiểu kiến thức trong tài liệu
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
- GV chuẩn hoá kiến thức.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu định luật Cu-lông. Hằng số điện môi.
a) Mục tiêu:
-Nắm được nội dung và biểu thức định luật Cu-lông.
-Nắm được sự thay đổi lực điện trong các môi trường khác nhau.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân tìm hiểu nội dung.
- GV tổ chức đàm thoại xây dựng kiến thức
- Hình thành kiến thức mới.
c) Sản phẩm:
II. Định luật Cu-lông. Hằng số điện môi:
1. Định luật Cu-lông:
-Lực hút hay đẩy giữa hai diện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện
tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách
giữa chúng.
F=k
Trong hệ SI, hệ số tỉ lệ k có giá trị là: k = 9.10 Nm2/C2
q1; q2: các điện tích điểm đơn vị là Cu-lông (C).
F: Lực tương tác giữa hai điện tích (N)
r: khoảng cách giữa hai điện tích (m)
9
- Biểu diễn: Véctơ lực tương tác giữa hai điện tích điểm:
Có điểm đặt trên mỗi điện tích
Có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích
Có chiều: đẩy nhau nếu cùng dấu, hút nhau nếu trái dấu
(F = F12 = F21)
2. Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính. Hằng số điện môi:
+ Điện môi là môi trường cách điện.
+ Khi đặt các điện tích trong một điện môi đồng tính thì lực tương tác giữa chúng sẽ yếu đi e lần so với khi đặt
nó trong chân không. e gọi là hằng số điện môi của môi trường (e ³ 1).
+ Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi : F = k
.
+ Hằng số điện môi đặc trưng cho tính chất cách điện của chất cách điện.
d) Tổ chức thực hiện:
-Giáo viên giới thiệu nhà vật lý Cu-lông.
+ Nội dung và biểu thức của định luật Cu-lông.
- Chia lớp thành nhóm ( mỗi nhóm 1 bàn học)
- Cả nhóm thảo luận thống nhất ghi kết quả thảo luận biện luận.
+ Học sinh báo cáo kết quả hoạt động
+ Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh và chuẩn hóa kiến thức
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu nội dung thuyết electron.
a) Mục tiêu : Nắm được nội dung thuyết electron để giải thích các hiện tượng điện và các tính chất điện
của các vật.
b) Nôi dung : HS quan sát hình ảnh, hình vẽ để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm :
III. Thuyết electron:
1. Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Điện tích nguyên tố:
a) Cấu tạo nguyên tử
-Gồm: hạt nhân mang điện tích dương nằm ở trung tâm và các electron mang điện tích âm chuyển động xung
quanh.
-Hạt nhân cấu tạo bởi hai loại hạt là nơtron không mang điện và prôtôn mang điện dương.
-Electron có điện tích là
e = -1,6.10-19C.
-Số prôtôn trong hạt nhân bằng số electron quay quanh hạt nhân nên bình thường thì nguyên tử trung hoà về
điện.
b) Điện tích nguyên tố
-Điện tích của electron và điện tích của prôtôn là điện tích nhỏ nhất mà ta có thể có được. Vì vậy ta gọi chúng là
điện tích nguyên tố.
2. Thuyết electron:
-Thuyết electron là thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các electron để giải thích các hiện tượng điện và
các tính chất điện của các vật.
*Nội dung:
- Electron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này đến nơi khác. Nguyên tử mất electron trở thành hạt
mang điện dưong gọi là iôn dương.
- Nguyên tử trung hòa có thể nhận thêm electron để trở thành hạt mang điện âm gọi là iôn âm.
- Một vật nhiễm điện âm khi số electron mà nó chứa lớn hơn số prôton ở nhân. Nếu số electron ít hơn số prôton
thì vật nhiễm điện dương.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ và nhận xét về ion dương và ion âm.
- HS rút ra kết luận.
- Giáo viên chuẩn hóa kiến thức.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu các vận dụng thuyết electron :
a) Mục tiêu:
-Phân biệt được chất dẫn điện và chất cách điện.
-Biết được các vật nhiễm điện do tiếp xúc và do hưởng ứng.
-Nắm được nội dung định luật bảo toàn điện tích.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh mô phỏng và nội dung SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu
cầu của GV.
c) Sản phẩm:
IV. Vận dụng:
1.Vật (chất) dẫn điện và vật (chất) cách điện :
-Vật (chất) dẫn điện là vật (chất) có chứa các điện tích tự do. Ví dụ: kim loại, các dung dịch axit, bazo và muối.
-Vật (chất) cách điện là vật (chất) không chứa các điện tích tự do. Ví dụ: thuỷ tinh, sứ …
-Sự phân biệt chỉ mang tính tương đối.
2.Sự nhiễm điện do tiếp xúc :
-Do sự di chuyển của electron từ vật này sang vật khác.
-Đưa vật chưa nhiễm điện tiếp xúc với vật nhiễm điện thì nó sẽ nhiễm điện cùng dấu với vật đó. Đó là sự nhiễm
điện do tiếp xúc.
3.Sự nhiễm điện do hưởng ứng :
-Do sự phân bố lại của các electron ở trong vật nhiễm điện.
-Đưa quả cầu A nhiễm điện dương lại gần đầu M thanh kim loại MN trung hoà về điện thì đầu M nhiễm điện
âm, đầu N nhiễm điện dương. Sự nhiễm điện của thanh kim loại thanh MN là sự nhiễm điện do hưởng ứng.
V. Định luật bảo toàn điện tích:
-Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại số các điện tích là không đổi.
d) Tổ chức thực hiện:
- Yêu cầu học sinh nêu cách phân biệt chất dẫn điện và chất cách điện.
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung định luật bảo toàn điện tích.
- Giáo viên nhận xét và chuẩn hóa kiến thức.
Hoạt động 3( khoảng 35 phút): Luyện tập
a) Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức đã học thông qua các câu hỏi trắc nghiệm.
b) Nội dung:
- Trả lời, giải các câu hỏi trong phiếu TNKQ
- Thực hiện cá nhân để giải 05 đến 10 câu trong phiếu trắc nghiệm
c) Sản phẩm: Phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
-Giao nhiệm vụ:
+ Giải trắc nghiệm từ câu 1 đến câu 10 phiếu học tập.
-Thực hiện nhiệm vụ:
+ Trao đổi, thảo luận, giải trắc nghiệm từ câu 1 đến câu 10 phiếu học tập.
-Học sinh báo cáo kết quả hoạt động học:
-Giáo viên chuẩn hóa kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức về định luật Cu-lông và thuyết electron vào thực tiễn
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào tình huống thực tiễn
b) Nội dung:
-Quan sát video về cách mô tả định luật Cu-lông.
-Làm bài tập trắc nghiệm và tự luận cơ bản về định luật Cu-lông.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập
d) Tổ chức thực hiện:
- Học sinh thực hiện ở nhà và trao đổi với nhau để GV kiểm tra.
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Tự học ở nhà.
- Báo cáo kết quả: Có thể thông qua Emai hoặc học trực tuyến.
- GV chuẩn hóa kiến thức: Thông qua nhu cầu học sinh và qua Email.
PHIẾU HỌC TẬP VỀ ĐIỆN TÍCH-ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
Câu 1: Trong những cách sau, cách nào có thể làm nhiễm điện cho một vật?
A. Cọ chiếc vỏ bút lên tóc.
B. Đặt một nhanh nhựa gần một dây điện.
C. Đặt một vật gần nguồn điện.
D. Cho một vật tiếp xúc với viên pin.
Câu 2. Trong trường hợp nào sau đây, ta có thể coi các vật nhiễm điện là các điện tích điểm ?
A. Hai thanh nhựa đặt gần nhau.
B. Một thanh nhựa và một quả cầu đặt gần nhau.
C. Hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau.
D. Hai quả cầu lớn đặt gần nhau.
Câu 3. Khi tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích và khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi thì lực tương tác
giữa chúng
A.tăng lên gấp đôi.
B. giảm đi một nửa.
C. giảm đi bốn lần.
D. không thay đổi.
Câu 4. Điều kiện để một vật dẫn điện là
A. vật phải ở nhiệt độ phòng.
B. có chứa các điện tích tự do.
C. vật nhất thiết phải làm bằng kim loại.
D. vật phải mang điện tích.
Câu 5. Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát
A. eletron chuyển từ vật này sang vật khác.
B. vật bị nóng lên.
C. các điện tích tự do được tạo ra trong vật.
D. các điện tích bị mất đi.
Câu 6. Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng là hiện tượng nào ?
A. Đầu thanh kim loại bị nhiễm điện khi đặt gần 1 quả cầu mang điện.
B. Thanh thước nhựa sau khi cọ xát lên tóc hút được các vụn giấy.
C. Mùa hanh khô, khi mặc quần vải tổng hợp thường thấy vải bị dính vào người.
D. Quả cầu kim loại bị nhiễm điện do nó chạm vào thanh nhựa vừa cọ xát vào len dạ.
Câu 7. Hai quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích với |q | = |q |, đưa chúng lại gần thì chúng
1
hút nhau. Nếu cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra thì chúng sẽ mang điện tích
A. q = 2q
B. q = 0
C. q = q
1
1
2
D. q = q /2
1
Câu 8. Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10-4 C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độ lớn 10-3
N thì chúng phải đặt cách nhau
A. 30000 m.
B. 300 m.
C. 90000 m.
D. 900 m.
Câu 9. Hai điện tích điểm cùng độ lớn được đặt cách nhau 1 m trong nước nguyên chất tương tác với nhau một
lực bằng 10 N. Nước nguyên chất có hằng số điện môi bằng 81. Độ lớn của mỗi điện tích là
A. 9 C.
B. 9.10-8 C.
C. 0,3 mC.
D. 10-3 C.
Câu 10. Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút nhau 1 lực là 21 N.
Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ
A. hút nhau 1 lực bằng 10 N.
B. đẩy nhau một lực bằng 10 N.
C. hút nhau một lực bằng 44,1 N.
D. đẩy nhau 1 lực bằng 44,1 N.
Bài tập luyện tập:
Bài 1 : Hai điện tích điểm cùng độ lớn
C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độ lớn
N thì chúng phải đặt cách nhau một khoảng bằng bao nhiêu ?
Bài 2 : Hai điện tích điểm
C và
C hút nhau bằng lực có độ lớn
N khi đặt trong
không khí. Khoảng cách giữa chúng là bao nhiêu ?
Tổ: Vật lý – KTCBN
Họ và tên giáo viên
Nguyễn Thanh Cường
Chủ đề 1.1 : ĐIỆN TÍCH – ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG – ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
Môn học/Hoạt động giáo dục: VẬT LÝ; lớp 11
Thời gian thực hiện: (3 tiết) từ tiết 1đến tiết 3
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Nêu được các cách nhiễm điện một vật (cọ xát, tiếp xúc và hưởng ứng).
- Phát biểu được định luật Cu-lông và chỉ ra đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích điểm.
- Vận dụng được định luật Cu-lông giải được các bài tập đối với hai điện tích điểm.
- Nêu được các nội dung chính của thuyết êlectron.
- Phát biểu được định luật bảo toàn điện tích.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung: tự lực và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù: ngôn ngữ, tính toán, khoa học.
- Năng lực vật lý:
+ Năng lực phân tích, so sánh, tìm mối quan hệ giữa các hiện tượng nhiễm điện.
+ Biết cách tính độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm theo công thức định luật Cu-lông và biết cách
vẽ hình biểu diễn các lực tác dụng lên chúng.
+ Vận dụng thuyết êlectron giải thích được các hiện tượng nhiễm điện.
3. Về phẩm chất: Chăm chỉ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
- Các video về hoạt động của cân xoắn Cu-lông và cấu tạo nguyên tử.
- Các hình ảnh về cân xoắn Cu-lông và cấu tạo nguyên tử He, Ni Al…..
- Máy tính để mô phỏng lực tương tác Cu-lông.
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1( khoảng 10 phút): Đặt vấn đề về vật nhiễm điện.
a) Mục tiêu: Biết các vật vì sao bị nhiễm điện qua các thí nghiệm đơn giản.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho nhóm học sinh làm thí nghiệm đơn giản : bút nhựa, vài mảnh giấy nhỏ.
- Hình thành câu hỏi cần giải quyết để vào bài mới: vì sao khi chà bút nhựa vào áo len (áo dạ, tóc) có thể hút
được các mảnh giấy nhỏ.
c) Sản phẩm: kết quả thí nghiệm.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho nhóm HS tiến hành thí nghiệm đơn giản.
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
+ Chà bút nhựa vào áo len (áo dạ, tóc) rồi đưa lại gần các mảnh giấy nhỏ.
+ Ghi nhận kết quả thí nghiệm.
- Báo cáo kết quả: Hiểu vì sao bút nhựa sau khi chà xát có thể hút các mảnh giấy nhỏ.
- Giáo viên chuẩn hóa kiến thức.
- Vào bài mới.
Hoạt động 2( khoảng 90 phút): Tìm hiểu về điện tích, định luật Cu-lông và thuyết electron.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về sự nhiễm điện của các vật. Điện tích. Tương tác điện.
a)Mục tiêu:
-Biết được các vật nhiễm điện như thế nào?
-Biết được định nghĩa điện tích, điện tích điểm.
-Nắm được tương tác điện giữa các điện tích.
b) Nội dung: HS làm thí nghiệm đơn giản tìm hiểu cách làm cho vật nhiễm điện và cách kiểm tra vật
nhiễm điện.
c) Sản phẩm:
I. Sự nhiễm điện của các vật. Điện tích. Tương tác điện:
1. Sự nhiễm điện của các vật:
-Một vật có thể bị nhiễm điện do : cọ xát lên vật khác, tiếp xúc với một vật nhiễm điện khác, đưa lại gần một
vật nhiễm điện khác.
-Có thể dựa vào hiện tượng hút các vật nhẹ để kiểm tra xem vật có bị nhiễm điện hay không.
2. Điện tích. Điện tích điểm:
-Vật bị nhiễm điện còn gọi là vật mang điện, vật tích điện hay là một điện tích.
-Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét.
3. Tương tác điện:
- Có hai loại điện tích: điện tích dương (q > 0) và điện tích âm (q < 0).
- Sự đẩy hay hút nhau giữa các loại điện tích đó gọi là sự tương tác điện.
+ Các điện tích cùng loại (cùng dấu) thì đẩy nhau (q1.q2 > 0).
+ Các điện tích khác loại (trái dấu) thì hút nhau (q1.q2 < 0).
d) Tổ chức thực hiện:
- GV nêu yêu cầu: tiến hành thí nghiệm và cho biết có mấy cách nhiễm điện cho một vật và làm sao để biết một
vật nhiễm điện ?
- Mỗi cá nhân tự tìm hiểu kiến thức trong tài liệu
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
- GV chuẩn hoá kiến thức.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu định luật Cu-lông. Hằng số điện môi.
a) Mục tiêu:
-Nắm được nội dung và biểu thức định luật Cu-lông.
-Nắm được sự thay đổi lực điện trong các môi trường khác nhau.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân tìm hiểu nội dung.
- GV tổ chức đàm thoại xây dựng kiến thức
- Hình thành kiến thức mới.
c) Sản phẩm:
II. Định luật Cu-lông. Hằng số điện môi:
1. Định luật Cu-lông:
-Lực hút hay đẩy giữa hai diện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện
tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách
giữa chúng.
F=k
Trong hệ SI, hệ số tỉ lệ k có giá trị là: k = 9.10 Nm2/C2
q1; q2: các điện tích điểm đơn vị là Cu-lông (C).
F: Lực tương tác giữa hai điện tích (N)
r: khoảng cách giữa hai điện tích (m)
9
- Biểu diễn: Véctơ lực tương tác giữa hai điện tích điểm:
Có điểm đặt trên mỗi điện tích
Có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích
Có chiều: đẩy nhau nếu cùng dấu, hút nhau nếu trái dấu
(F = F12 = F21)
2. Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính. Hằng số điện môi:
+ Điện môi là môi trường cách điện.
+ Khi đặt các điện tích trong một điện môi đồng tính thì lực tương tác giữa chúng sẽ yếu đi e lần so với khi đặt
nó trong chân không. e gọi là hằng số điện môi của môi trường (e ³ 1).
+ Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi : F = k
.
+ Hằng số điện môi đặc trưng cho tính chất cách điện của chất cách điện.
d) Tổ chức thực hiện:
-Giáo viên giới thiệu nhà vật lý Cu-lông.
+ Nội dung và biểu thức của định luật Cu-lông.
- Chia lớp thành nhóm ( mỗi nhóm 1 bàn học)
- Cả nhóm thảo luận thống nhất ghi kết quả thảo luận biện luận.
+ Học sinh báo cáo kết quả hoạt động
+ Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh và chuẩn hóa kiến thức
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu nội dung thuyết electron.
a) Mục tiêu : Nắm được nội dung thuyết electron để giải thích các hiện tượng điện và các tính chất điện
của các vật.
b) Nôi dung : HS quan sát hình ảnh, hình vẽ để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm :
III. Thuyết electron:
1. Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Điện tích nguyên tố:
a) Cấu tạo nguyên tử
-Gồm: hạt nhân mang điện tích dương nằm ở trung tâm và các electron mang điện tích âm chuyển động xung
quanh.
-Hạt nhân cấu tạo bởi hai loại hạt là nơtron không mang điện và prôtôn mang điện dương.
-Electron có điện tích là
e = -1,6.10-19C.
-Số prôtôn trong hạt nhân bằng số electron quay quanh hạt nhân nên bình thường thì nguyên tử trung hoà về
điện.
b) Điện tích nguyên tố
-Điện tích của electron và điện tích của prôtôn là điện tích nhỏ nhất mà ta có thể có được. Vì vậy ta gọi chúng là
điện tích nguyên tố.
2. Thuyết electron:
-Thuyết electron là thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các electron để giải thích các hiện tượng điện và
các tính chất điện của các vật.
*Nội dung:
- Electron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này đến nơi khác. Nguyên tử mất electron trở thành hạt
mang điện dưong gọi là iôn dương.
- Nguyên tử trung hòa có thể nhận thêm electron để trở thành hạt mang điện âm gọi là iôn âm.
- Một vật nhiễm điện âm khi số electron mà nó chứa lớn hơn số prôton ở nhân. Nếu số electron ít hơn số prôton
thì vật nhiễm điện dương.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ và nhận xét về ion dương và ion âm.
- HS rút ra kết luận.
- Giáo viên chuẩn hóa kiến thức.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu các vận dụng thuyết electron :
a) Mục tiêu:
-Phân biệt được chất dẫn điện và chất cách điện.
-Biết được các vật nhiễm điện do tiếp xúc và do hưởng ứng.
-Nắm được nội dung định luật bảo toàn điện tích.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh mô phỏng và nội dung SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu
cầu của GV.
c) Sản phẩm:
IV. Vận dụng:
1.Vật (chất) dẫn điện và vật (chất) cách điện :
-Vật (chất) dẫn điện là vật (chất) có chứa các điện tích tự do. Ví dụ: kim loại, các dung dịch axit, bazo và muối.
-Vật (chất) cách điện là vật (chất) không chứa các điện tích tự do. Ví dụ: thuỷ tinh, sứ …
-Sự phân biệt chỉ mang tính tương đối.
2.Sự nhiễm điện do tiếp xúc :
-Do sự di chuyển của electron từ vật này sang vật khác.
-Đưa vật chưa nhiễm điện tiếp xúc với vật nhiễm điện thì nó sẽ nhiễm điện cùng dấu với vật đó. Đó là sự nhiễm
điện do tiếp xúc.
3.Sự nhiễm điện do hưởng ứng :
-Do sự phân bố lại của các electron ở trong vật nhiễm điện.
-Đưa quả cầu A nhiễm điện dương lại gần đầu M thanh kim loại MN trung hoà về điện thì đầu M nhiễm điện
âm, đầu N nhiễm điện dương. Sự nhiễm điện của thanh kim loại thanh MN là sự nhiễm điện do hưởng ứng.
V. Định luật bảo toàn điện tích:
-Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại số các điện tích là không đổi.
d) Tổ chức thực hiện:
- Yêu cầu học sinh nêu cách phân biệt chất dẫn điện và chất cách điện.
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung định luật bảo toàn điện tích.
- Giáo viên nhận xét và chuẩn hóa kiến thức.
Hoạt động 3( khoảng 35 phút): Luyện tập
a) Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức đã học thông qua các câu hỏi trắc nghiệm.
b) Nội dung:
- Trả lời, giải các câu hỏi trong phiếu TNKQ
- Thực hiện cá nhân để giải 05 đến 10 câu trong phiếu trắc nghiệm
c) Sản phẩm: Phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
-Giao nhiệm vụ:
+ Giải trắc nghiệm từ câu 1 đến câu 10 phiếu học tập.
-Thực hiện nhiệm vụ:
+ Trao đổi, thảo luận, giải trắc nghiệm từ câu 1 đến câu 10 phiếu học tập.
-Học sinh báo cáo kết quả hoạt động học:
-Giáo viên chuẩn hóa kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức về định luật Cu-lông và thuyết electron vào thực tiễn
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào tình huống thực tiễn
b) Nội dung:
-Quan sát video về cách mô tả định luật Cu-lông.
-Làm bài tập trắc nghiệm và tự luận cơ bản về định luật Cu-lông.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập
d) Tổ chức thực hiện:
- Học sinh thực hiện ở nhà và trao đổi với nhau để GV kiểm tra.
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Tự học ở nhà.
- Báo cáo kết quả: Có thể thông qua Emai hoặc học trực tuyến.
- GV chuẩn hóa kiến thức: Thông qua nhu cầu học sinh và qua Email.
PHIẾU HỌC TẬP VỀ ĐIỆN TÍCH-ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
Câu 1: Trong những cách sau, cách nào có thể làm nhiễm điện cho một vật?
A. Cọ chiếc vỏ bút lên tóc.
B. Đặt một nhanh nhựa gần một dây điện.
C. Đặt một vật gần nguồn điện.
D. Cho một vật tiếp xúc với viên pin.
Câu 2. Trong trường hợp nào sau đây, ta có thể coi các vật nhiễm điện là các điện tích điểm ?
A. Hai thanh nhựa đặt gần nhau.
B. Một thanh nhựa và một quả cầu đặt gần nhau.
C. Hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau.
D. Hai quả cầu lớn đặt gần nhau.
Câu 3. Khi tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích và khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi thì lực tương tác
giữa chúng
A.tăng lên gấp đôi.
B. giảm đi một nửa.
C. giảm đi bốn lần.
D. không thay đổi.
Câu 4. Điều kiện để một vật dẫn điện là
A. vật phải ở nhiệt độ phòng.
B. có chứa các điện tích tự do.
C. vật nhất thiết phải làm bằng kim loại.
D. vật phải mang điện tích.
Câu 5. Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát
A. eletron chuyển từ vật này sang vật khác.
B. vật bị nóng lên.
C. các điện tích tự do được tạo ra trong vật.
D. các điện tích bị mất đi.
Câu 6. Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng là hiện tượng nào ?
A. Đầu thanh kim loại bị nhiễm điện khi đặt gần 1 quả cầu mang điện.
B. Thanh thước nhựa sau khi cọ xát lên tóc hút được các vụn giấy.
C. Mùa hanh khô, khi mặc quần vải tổng hợp thường thấy vải bị dính vào người.
D. Quả cầu kim loại bị nhiễm điện do nó chạm vào thanh nhựa vừa cọ xát vào len dạ.
Câu 7. Hai quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích với |q | = |q |, đưa chúng lại gần thì chúng
1
hút nhau. Nếu cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra thì chúng sẽ mang điện tích
A. q = 2q
B. q = 0
C. q = q
1
1
2
D. q = q /2
1
Câu 8. Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10-4 C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độ lớn 10-3
N thì chúng phải đặt cách nhau
A. 30000 m.
B. 300 m.
C. 90000 m.
D. 900 m.
Câu 9. Hai điện tích điểm cùng độ lớn được đặt cách nhau 1 m trong nước nguyên chất tương tác với nhau một
lực bằng 10 N. Nước nguyên chất có hằng số điện môi bằng 81. Độ lớn của mỗi điện tích là
A. 9 C.
B. 9.10-8 C.
C. 0,3 mC.
D. 10-3 C.
Câu 10. Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút nhau 1 lực là 21 N.
Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ
A. hút nhau 1 lực bằng 10 N.
B. đẩy nhau một lực bằng 10 N.
C. hút nhau một lực bằng 44,1 N.
D. đẩy nhau 1 lực bằng 44,1 N.
Bài tập luyện tập:
Bài 1 : Hai điện tích điểm cùng độ lớn
C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độ lớn
N thì chúng phải đặt cách nhau một khoảng bằng bao nhiêu ?
Bài 2 : Hai điện tích điểm
C và
C hút nhau bằng lực có độ lớn
N khi đặt trong
không khí. Khoảng cách giữa chúng là bao nhiêu ?
 





