BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Tntna.jpg BANDOTUNHIEN.jpg BANDOHANHCHINH.jpg BANDODANCU.jpg BANDOKINHTE.jpg

    VĂN HỌC CẢM NHẬN TÁC PHẨM

    Định hướng nghề nghiệp 4.0 Xu hướng chọn nghề hiện nay

    Giáo án cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thông
    Ngày gửi: 09h:53' 19-08-2023
    Dung lượng: 395.3 KB
    Số lượt tải: 195
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo án 11 kết nối tri thức
    Chương I. DAO ĐỘNG
    Bài 1: DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Thực hiện thí nghiệm đơn giản tạo ra được dao động và mô tả được một số ví dụ
    đơn giản về dao động tự do.
    - Dùng đồ thị li độ – thời gian có dạng hình sin (tạo ra bằng thí nghiệm, hoặc hình
    vẽ cho trước), nêu được định nghĩa: biên độ, chu kì, tần số, tần số góc, độ lệch
    pha.
    2. Năng lực:
    - Tự chủ và tự học.
    - Giao tiếp và hợp tác.
    - Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    - Tính toán.
    3. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên:
    + SGK, SGV, Giáo án.
    + Máy tính, máy chiếu.
    2. Đối với học sinh: SGK, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo
    yêu cầu của GV.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
    a. Mục tiêu:
    - Nêu được 1 số ví dụ về dao động cơ.
    - Tạo cảm giác hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài học.
    b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, cho HS xem hình ảnh minh họa rồi thảo luận
    câu hỏi, tìm ra đáp án.
    c. Sản phẩm học tập:
    - Nhận diện được đặc điểm chung của các dao động cơ
    d. Tổ chức thực hiện:
    Chuyển giao nhiệm vụ .
    - GV chiếu hình ảnh vedeo của các vật dao động dây đàn ghi ta rung động, chiếc
    đu đung đưa, pít-tông chuyển động lên xuống trong xi lanh của động cơ,... cho hs
    xem rồi đặt câu hỏi: Chuyển động của những vật này được gọi là dao động cơ. Vậy
    dao động cơ có những đặc điểm gì chung?

    Giáo án 11 kết nối tri thức

    Thực hiện nhiệm vụ.
    - HS quan sát hình ảnh và suy nghĩ tìm ra câu trả lời cho câu hỏi.
    Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ.
    - GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
    Kết luận, nhận định.
    - GV tiếp nhận câu trả lời và đưa ra nhận xét.
    Chuyển động của dây đàn, xích đu và pít-tông trong xi lanh có đặc điểm chung đều
    là những chuyển động xung quanh một vị trí cố định.
    - GV dẫn dắt HS vào Bài 1. Dao động điều hòa
    2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    2.1 Những đặc điểm của dao động cơ
    a. Mục tiêu- Thực hiện thí nghiệm đơn giản tạo ra được dao động và mô tả được
    một số ví dụ đơn giản về dao động tự do.
    b. Nội dung: GV cho HS hoạt động 1, làm thí nghiệm và trả lời câu hỏi 1,2.
    c. Sản phẩm học tập: Qua phần này giúp HS biết được vật chuyển động qua lại
    quanh vị trí cân bằng gọi là dao động cơ. Nếu sau những khoảng thời gian bằng
    nhau vật trở lại vị trí cũ theo hướng cũ thì dao động đó là tuần hoàn
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Chuyển giao nhiệm vụ
    I. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA DAO
    - GV đưa ra dụng cụ thí nghiệm là con lắc ĐỘNG CƠ
    lò xo và con lắc đơn và yêu cầu học sinh 1. Thí nghiệm
    làm thí nghiệm.
    1. Vị trí cân bằng của con lắc đơn trong
    thí nghiệm trên là vị trí mà và dây treo có
    phương thẳng đứng, vị trí cân bằng của
    con lắc lò xo là vị trí mà ở đó lò xo không
    co không dãn.
    2. Kéo vật lệch khỏi vị trí cân bằng rồi thả
    ra cho chuyển động thì:

    Giáo án 11 kết nối tri thức
    Treo một vật nhỏ, nặng vào đầu tự do của
    một lò xo nhẹ (Hình 1.1a) hoặc một dây
    nhẹ không dãn ta có con lắc lò xo hoặc
    con lắc đơn (Hình 1.1b).
    1. Xác định vị trí cân bằng của vật.
    2. Kéo vật lệch khỏi vị trí cân bằng rồi thả
    ra cho chuyển động. Quan sát chuyển
    động của mỗi vật và cho nhận xét về đặc
    điểm chung của chúng.
    GV hỏi thêm một câu hỏi mở rộng: Nêu
    những ví dụ về dao động cơ mà em biết?

    + Con lắc lò xo dao động lên – xuống
    theo phương thẳng đứng.
    + Con lắc đơn dao động qua lại theo một
    cung tròn xung quanh vị trí cân bằng.

    2. Dao động cơ

    - Dao động cơ là chuyển động qua lại của
    1 vật quanh vị trí cân bằng
    - Nếu sau những khoảng thời gian bằng
    nhau, vật trở lại vị trí cũ theo hướng cũ
    Thực hiện nhiệm vụ
    - HS quan sát thí nghiệm, tiếp nhận câu thì dao động của vật đó là tuần hoàn
    - Dao động tuần hoàn đơn giản nhất là
    hỏi, đọc sách tìm kiếm tài liệu để trả lời.
    dao động điều hòa
    Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - - GV 2-3 bạn đứng lên phát biểu, trả lời VD dao động tuần hoàn: Dao động của
    con lắc đồng hồ.
    câu hỏi, 2 bạn đầu mỗi bạn tl 1 câu hỏi.
    - - Bạn còn lại đưa ra nhận xét về câu tl của
    hai bạn rồi cho thêm ý kiến bổ sung.
    Kết luận, nhận định
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
    2.2. Dao động điều hòa
    a. Mục tiêu: - Dùng đồ thị li độ – thời gian có dạng hình sin (tạo ra bằng thí
    nghiệm, hoặc hình vẽ cho trước), nêu được định nghĩa: biên độ, chu kì, tần số, tần
    số góc, độ lệch pha.
    b. Nội dung: GV cho HS quan sát dao động của 1 con lắc lò xo dọc theo trục ox
    thẳng đứng nhận dạng được đồ thị dao động của con lắc. Từ đồ thị hình sin đó nêu
    được phương trình và vận dụng giải bài tập
    c. Sản phẩm học tập: Ghi vào vở phương trình của dao động điều hòa và vận
    dụng giải được bài tập về phương trình dao động.
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Chuyển giao nhiệm vụ
    II. DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
    GV chiếu vedeo dao động của 1 con lắc 1. Đồ thị của dao động điều hòa
    lò xo dọc theo trục ox thẳng đứng .
    Dao động điều hòa có đồ thị là đường
    cong dạng sin
    2. Phương trình của dao động điều
    hòa

    Giáo án 11 kết nối tri thức
    x=Acos(t+) thì:
    + x : li độ dao động
    +A: biên độ dao động (A>0)
    +(t+): Pha dao động ở thời điểm t
    (đơn vị rad)
    +  : pha ban đầu.(rad)
    : Từ phương trình
    Đặt ra câu hỏi:
    CH1. Vẽ dạng đồ thị dao động của con
    lắc và nêu phương trình dao động của nó?
    CH2. Một vật dao động điều hoà có
    phương trình x=2cos(4πt+ )(cm)
    Hãy xác định:
    a) Biên độ và pha ban đầu của dao động.
    b) Pha và li độ của dao động khi t=2(s)

     x=2cos(4πt+ )(cm) ta có:
    a. + Biên độ: A=2cm.
    + Pha ban đầu φ=  rad.
    b. Thay t=2(s) vào phương trình dao
    động ta được:
    + Pha của dao động là: 4π.2+
    + Li độ dao động là:

     x=2cos(4π.2+ )=0
    Chia lớp thành 2 nhóm để thảo luận.
    Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe
    giảng, tiếp nhận câu hỏi.
    - HS thảo luận nhóm tìm câu trả lời cho
    câu hỏi ở bước 1.
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá
    trình thảo luận nhóm.
    Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Mỗi nhóm cử đại diện một bạn lên trả
    lời.
    Kết luận, nhận định
    - GV đưa ra nhận xét về câu trả lời của 2
    nhóm. Sau đó tổng kết và chuyển sang
    nội dung luyện tập.
    3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua bài tập trong sgk
    b. Nội dung: HS suy nghĩ trình bày lời giải
    c. Sản phẩm học tập: HS giải được bài tập sgk.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Chuyển giao nhiệm vụ

    =8,5π

    Giáo án 11 kết nối tri thức
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    Chuyển giao nhiệm vụ
    Gv. Giao bài tập
    Đồ thị li độ - thời gian của một con lắc
    đơn dao động điều hoà được mô tả trên
    Hình 1.3.

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bài tập vận dụng
    1. Từ đồ thị ta thấy:
    - Biên độ dao động là giá trị lớn nhất của
    li độ: A = xmax = 40cm
    - Từ vị trí cao nhất đến vị trí thấp nhất
    gần mất thời gian là một nửa chu kì nên
    ta có: T = 4(s)
    Tần số góc của con lắc là:
     
    (rad)
    - Lúc t=0, con lắc đang ở vị trí biên
    dương:

    1. Hãy mô tả dao động điều hoà của con
    lắc đơn.
    2. Xác định biên độ và li độ của con lắc ở
    các thời điểm: t=0; t=0,5 s; t=2,0 s

    Vậy phương trình dao động: x=40cos(
    t)(cm)  cm.
    2.
    - Lúc t=0 , con lắc đang ở vị trí biên
    dương và x=A
    - Lúc t=0,5, quan sát trên đồ thị li độ con
    lắc là x=
    cm

    Thực hiện nhiệm vụ
    - HS thảo luận nhóm theo bàn tìm lời giải.
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá
    trình thảo luận nhóm.
    - Lúc t=2 s, li độ của con lắc là x=0.
    Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Đại diện một bạn lên trả lời.
    Kết luận, nhận định
    - GV gọi hs nhận xét và đưa ra đáp án
    đúng
    Sau đó tổng kết và chuyển sang nội dung
    luyện tập.
    4.HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: HS có thể vận dụng được kiến thức đã học vào những tình huống
    thực tế.
    b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS.
    c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức vật lý để áp dụng vào tình huống
    thực tế.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Chuyển giao nhiệm vụ
    GV yêu cầu 1 – 2 HS xác nhận lại đáp án ở phần mở đầu của HS.

    Giáo án 11 kết nối tri thức
    - GV đưa ra câu hỏi :
    1. Pít - tông của một động cơ đốt trong dao động trên một đoạn thẳng dài 16
    cm và làm cho trục khuỷu của động cơ quay đều (Hình 1.5). Xác định biên độ
    dao động của một điểm trên mặt pít-tông.
    2. Mô tả được dao động điều hòa của con lắc đồng hồ?
    - Gv yêu cầu một vài bạn phát biểu ý tưởng của mình để trả lời cho câu hỏi
    trên.
    - GV yêu cầu HS về nhà tự tìm câu trả lời rồi đến đầu giờ của tiết sau, gv sẽ hỏi.
    Thực hiện nhiệm vụ:HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành.
    Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:HS báo cáo kết quả hoạt động vào tiết học
    sau.
    Kết luận, nhận định: GVtổng quan lại bài học, nhận xét, kết thúc bài học.
    (TL:
    *Hướng dẫn về nhà
    ● Xem lại kiến thức đã học ở bài 1
    ● Hoàn thành nhiệm vụ GV giao ở hoạt động vận dụng.
    ● Xem trước nội dung bài 2.

    CÁC THẦY CÔ CẦN TẢI BẢN ĐẦY ĐỦ LIÊN HỆ
    ZALO HIẾU HOÀNG: 0345194776
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn. (Barack Obama)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT CAO THẮNG - THỪA THIÊN HUẾ !