BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Tntna.jpg BANDOTUNHIEN.jpg BANDOHANHCHINH.jpg BANDODANCU.jpg BANDOKINHTE.jpg

    VĂN HỌC CẢM NHẬN TÁC PHẨM

    Định hướng nghề nghiệp 4.0 Xu hướng chọn nghề hiện nay

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Minh Hải
    Ngày gửi: 14h:28' 21-09-2024
    Dung lượng: 2.1 MB
    Số lượt tải: 22
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 1

    Soạn ngày 05/09/2021
    Tiết 1-2-3
    KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM

    TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
    I. MỤC TIÊU
    1. KIẾN THỨC
    - Nhận biết: Nêu được hoàn cảnh lịch sử xã hội văn hóa của giai đoạn VH-Nêu được chủ đề, những
    thành tựu của các thể loại qua các chặng đường phát triển.
    - Thông hiểu:Ảnh hưởng của hoàn cảnh lịch sử xã hội văn hóa đến sự phát triển của văn học.Những
    đóng góp nổi bật của giai đoạn văn học 45-75, 75 đến hết XX. Lý giải nguyên nhân của những hạn chế
    - Vận dụng thấp: Lấy được những dẫn chứng để chứng minh.
    - Vận dụng cao: Vận dụng hiểu biết về hoàn cảnh lịch sử xã hội ra để lí giải nội dung,nghệ thuật của
    tác phẩm văn học
    2. NĂNG LỰC
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến giai đoạn văn học từ sau Cách mạng tháng Tám 1945
    đến hết thế kỉ XX..
    - Năng lực đọc – hiểu các tác tác phẩm văn học Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến
    hết thế kỉ XX.
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về giai đoạn văn học.
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của
    những tác phẩm văn học của giai đoạn này
    - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của giai đoạn từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế
    kỉ XX so với các giai đoạn khác.
    - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận.
    3. PHẨM CHẤT
    - Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản
    - Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về văn học sử
    - Hình thành nhân cách: có tinh thần yêu nước, yêu văn hoá dân tộc
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN
    - Phương tiện, thiết bị:
    + SGK, SGV, Tư liệu Ngữ Văn 12, thiết kế bài học.

    + Máy tính, máy chiếu, loa...
    - PPDH: Phát vấn, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, trò chơi
    2. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH
    - Sách giáo khoa, bài soạn...
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc
    sâu kiến thức DỰ KIẾN SẢN PHẨM.
    b) Nội dung: GV chiếu ngữ liệu trên màn hình chiếu các câu hỏi trắc nghiệm.
    c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV giao nhiệm vụ:
    Hoạt động của GV và HS

    Dự kiến sản phẩm

    - GV giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu về văn học HS suy nghĩ và trả lời chính xác
    văn học hiện đại Việt Nam từ năm 1945 đến hết thế kỉ XX bằng câu hỏi:
    câu hỏi trắc nghiệm sau:
    1. Ai là tác giả của bài thơ Đồng chí:
    a/ Xuân Diệu
    b/ Tố Hữu
    c/ Chính Hữu
    d/ Phạm Tiến Duật
    2/ Nguyễn Duy là tác giả của bài thơ nào sau đây:
    a/ Mùa xuân nho nhỏ
    b/ Ánh trăng
    c/ Đoàn thuyền đánh cá
    d/ Viếng Lăng Bác
    - HS thực hiện nhiệm vụ:
    - HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
    - GV nhận xét và dẫn vào bài mới: trong chương trình Ngữ văn 9,
    các em đã học một số nhà thơ, nhà văn tiêu biểu trong văn học
    Việt Nam qua các thời kì kháng chiến chống Pháp ( như Chính
    Hữu), chống Mĩ và sau 1975 (như bài Ánh trăng của Nguyễn
    Duy). Như vậy, văn học Việt Nam từ 1945 đến hết thế kỉ XX có gì

    trả lời: 1d;2b

    nổi bật?
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945- 1975 
    a) Mục tiêu: Tìm hiểu khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945- 1975
    b) Nội dung: GV yêu cầu HS vận dụng sgk, kiến thức để thực hiện hoạt động cá nhân.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV - HS

    Dự kiến sản phẩm

    - B1: Cho HS tìm hiểu (qua trao đổi nhóm, hoặc I/ Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng
    cá nhân: HS thảo luận theo nhóm, chia thành 4 tháng Tám 1945- 1975:
    nhóm :( 5-7 phút)

    1. Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:

    Nhóm 1: VHVN 1945 – 1975 tồn tại và phát triển - Văn học vận động và phát triển dưới sự lãnh đạo
    trong hoàn cảnh lịch sử như thế nào?Văn học giai sáng suốt và đúng đắn của Đảng
    đoạn 1945 đến 1975 phát triển qua mấy chặng? - Cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc vô cùng ác
    Nêu chủ đề và thành tựu chủ yếu của từng chặng?

    liệt kéo dào suốt 30 năm.

    Nhóm 2: Từ HCLS đó, VH có những đặc điểm - Điều kiện giao lưu văn hoá với nước ngoài bị hạn
    nào?Nêu và giải thích, chứng minh những đặc chế, nền kinh tế nghèo nàn chậm phát triển .
    điểm thứ nhất và thứ hai của văn học giai đoạn

    2.Quá trình phát triển và những thành tựu chủ

    này?

    yếu:

    Nhóm 3: Thế nào là khuynh hướng sử thi? Điều
    này thể hiện như thế nào trong VH?

    a. Chặng đường từ năm 1945-1954:
    - VH tập trung phản ánh cuộc kháng chiến chống

    Nhóm 4: VH mang cảm hứng lãng mạn là VH thực dân Pháp của nhân dân ta
    như thế nào? Hãy giải thích phân tích đặc điểm - Thành tựu tiêu biểu: Truyện ngắn và kí. Từ 1950
    này của VH 45-75 trên cơ sở hoàn cảnh XH?

    trở đi xuất hiện một số truyện, kí khá dày dặn.( D/C

    - B2: HS thực hiện nhiệm vụ

    SGK).

    - B3: HS báo cáo sản phẩm

    b. Chặng đường từ 1955-1964:

    - B4: GV cho các nhóm khác nhận xét sau đó bổ - Văn xuôi mở rộng đề tài.
    sung và chốt lại kiến thức

    - Thơ ca phát triển mạnh mẽ.
    - Kịch nói cũng có một số thành tựu đáng kể.( D/C
    SGK).
    c. Chặng đường từ 1965-1975:

    - Chủ đề bao trùm là đề cao tinh thần yêu nước,
    ngợi ca chủ nghĩa anh hùng cách mạng.
    - Văn xuôi tập trung phản ánh cuộc sống chiến đấu
    và lao động, khắc hoạ thành công hình ảnh con
    người VN anh dũng, kiên cường, bất khuất.( Tiêu
    biểu là thể loại Truyện-kí cả ở miền Bắc và miền
    Nam).
    - Thơ đạt được nhiều thành tựu xuất sắc, thực sự là
    một bước tiến mới của thơ ca VN hiện đại
    - Kịch cũng có những thành tựu đáng ghi nhận.
    ( D/C SGK).
    d. Văn học vùng địch tạm chiếm:
    - Xu hướng chính thống: Xu hướng phản động
    ( Chống cộng, đồi truỵ bạo lực...)
    - GV nói them về văn học vùng bị tạm chiếm

    - Xu hướng VH yêu nước và cách mạng : + Nội
    dung phủ định chế độ bất công tàn bạo, lên án bọn
    cướp nước, bán nước, thức tỉnh lòng yêu nước và
    tinh thần dân tộc...
    + Hình thức thể loại gon nhẹ: Truyện ngắn, thơ,
    phóng sự, bút kí
    - Ngoài ra còn có một sáng tác có nội dung lành
    mạnh, có giá trị nghệ thuật cao. Nội dung viết về
    hiện thực xã hội, về đời sống văn hoá, phong tục,
    thiên nhiên đất nước, về vẻ đẹp con người lao
    động...
    3. Những đặc điểm cơ bản của VHVN 19451975:
    a. Một nền VH chủ yếu vận động theo hướng
    cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh
    chung của đất nước.
    - Văn học được xem là một vũ khí phục vụ đắc lực
    cho sự nghiệp cách mạng, nhà văn là chiến sĩ trên
    mặt trận văn hoá.

    - Văn học tập trung vào 2 đề tài lớn đó là Tổ quốc
    và Chủ nghĩa xã hội ( thường gắn bó, hoà quyện
    trong mỗi tác phẩm)=> Tạo nên diện mạo riêng cho
    nền Vh giai đoạn này.
    b. Một nền văn học hướng về đại chúng.
    - Đại chúng vừa là đối tượng phản ánh và phục vụ
    vừa là nguồn cung cấp bổ sung lực lượng sáng tác
    cho văn học.
    - Nội dung, hình thức hướng về đối tượng quần
    chúng nhân dân cách mạng.
    c. Một nền văn học mang khuynh hướng sử thi và
    cảm hứng lãng mạn
    - Khuynh hướng sử thi

    được thể hiện trong văn

    học ở các mặt sau:
    + Đề tài: Tập trung phản ánh những vấn đề có
    GV: nêu ví dụ:
    “Người con gái Việt Nam – trái tim vĩ đại
    Còn một giọt máu tươi còn đập mãi

    ý nghĩa sống còn của đất nước: Tổ quốc còn hay
    mất, tự do hay nô lệ.
    + Nhân vật chính: là những con người đại diện

    Không phải cho em. Cho lẽ phải trên đời

    cho phẩm chất và ý chí của dân tộc; gắn bó số phận

    Cho quê hương em. Cho tổ quốc, loài người!”

    cá nhân với số phận đất nước; luôn đặt lẽ sống của

    (Người con gái Việt Nam - Tố Hữu).
    Hay: Người mẹ cầm súng – chị Út Tịch ở xã Tam

    dân tộc lên hàng đầu.
    + Lời văn mang giọng điệu ngợi ca, trang trọng

    Ngãi, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh, người mẹ của và đẹp tráng lệ, hào hùng.
    sáu đứa con, nổi tiếng với câu nói Còn cái lai

    + Người cầm bút có tầm nhìn bao quát về lịch

    quần cũng đánh; Đất quê ta mênh mông – Lòng sử, dân tộc và thời đại.
    mẹ rộng vô cùng…

    - Cảm hứng lãng mạn:
    - Là cảm hứng khẳng định cái tôi dạt dào tình

    GV: Nói thêm:
    Họ ra trận, đi vào mưa bom bão đạn mà vui
    như trẩy hội:
    “Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước,

    cảm hướng tới cách mạng
    - Biểu hiện:
    + Ngợi ca cuộc sống mới, con người mới,
    + Ca ngợi chủ nghĩa anh hùng CM và tin tưởng

    Mà lòng phơi phới dậy tương lai”

    vào tương lai tươi sáng của dân tộc.

    (Tố Hữu).

     Cảm hứng nâng đỡ con người vượt lên những

    “Những buổi vui sao cả nước lên đường

    chặng đường chiến tranh gian khổ, máu lửa, hi

    Xao xuyến bờ tre từng hồi trống giục”

    sinh.

    (Chính Hữu).
    “Đường ra trận mùa này đẹp lắm,

    => Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn

    Trường Sơn Đông nhớ Trường Sơn Tây”

    kết hợp hoà quyện làm cho văn học giai đoạn này

    (Phạm Tiến Duật).

    thấm đẫm tinh thần lạc quan, tin tưởng và do vậy
    VH đã làm tròn nhiệm vụ phục vụ đắc lực cho sự
    nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc thống nhất đất
    nước.

    Hoạt động 2: Tìm hiểu văn học VN từ sau 1975 đến hết TK XX
    a) Mục tiêu: HS hiểu và nắm được đặc điểm văn học VN
    b) Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c) Sản phẩm: 
    d) Tổ chức thực hiện:
    - B1: Chuyển giao nhiệm vụ ( HS làm việc cá II/ Văn học VN từ sau 1975 - hết thế kỉ XX .
    nhân)

    1/ Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá VN từ sau

    -Theo em hoàn cảnh LS của đất nước giai đoạn 1975:
    này có gì khác trước? Hoàn cảnh đó đã chi phối - Đại thắng mùa xuân năm 1975 mở ra một thời kì
    đến quá trình phát triển của VH như thế nào?

    mới-thời kì độc lập tự do thống nhất đất đất nước-

    -Những chuyển biến của văn học diễn ra cụ thể ra mở ra vận hội mới cho đất nước
    sao?

    - Từ năm 1975-1985 đất nước trải qua những khó

    -Ý thức về quan niệm nghệ thuật được biểu hiện khăn thử thách sau chiến tranh.
    như thế nào?

    - Từ 1986 Đất nước bước vào công cuộc đổi mới

    -Theo em vì sao VH phải đổi mới? Thành tựu chủ toàn diện, nền kinh tế từng bước chuyển sang nền
    yếu của quá trình đổi mới là gì? ( Câu hỏi 4 SGK) kinh tế thị trường, văn hoá có điều kiện tiếp xúc
    -Trong quan niệm về con người trong VH sau với nhiều nước trên thế giới, văn học dịch, báo chí
    1975 có gì khác trước?

    và các phương tiện truyền thông phát triển mạnh

    Hãy chứng minh qua một số tác phẩm mà em đã mẽ...
    đọc?

    => Những điều kiện đó đã thúc đẩy nền văn học

    -B2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS theo dõi SGK

    đổi mới cho phù hợp với nguyện vọng của nhà
    văn, người đọc cũng như phù hợp quy luật phát

    trình bày gọn những ý chính.Nêu D/C .
    - B3: HS báo cáo sản phẩm

    triển khách quan của nền văn học.
    2/Những chuyển biến và một số thành tựu ban

    - B4: GV cho các HS còn lại nhận xét, sau đó bổ đầu của văn học sau 1975 đến hết thế kỉ XX:
    sung và chốt kiến thức

    - Từ sau 1975, thơ chưa tạo được sự lôi cuốn hấp
    dẫn như các giai đoạn trước. Tuy nhiên vẫn có một
    số tác phẩm ít nhiều gây chú ý cho người đọc
    (Trong đó có cả nhưng cây bút thuộc thế hệ chống
    Mĩ và những cây bút thuộc thế hệ nhà thơ sau
    1975).
    - Từ sau 1975 văn xuôi có nhiều thành tựu hơn so
    với thơ ca. Nhất là từ đầu những năm 80. Xu thế
    đổi mới trong cách viết cách tiếp cận hiện thực
    ngày càng rõ nét với nhiều tác phẩm của Nguyễn
    Mạnh Tuấn, Ma văn Kháng, Nguyễn Khải.
    - Từ năm 1986 văn học chính thức bước vào thời kì
    đổi mới : Gắn bó với đời sống, cập nhật những vấn
    đề của đời sống hàng ngày. Các thể loại phóng sự,
    truyện ngắn, bút kí, hồi kí... đều có những thành
    tựu tiêu biểu.
    - Thể loại kịch từ sau 1975 phát triển mạnh mẽ
    ( Lưu Quang Vũ, Xuân Trình...)
    Trước 1975:

    ời số

    - Con người g ý thức
    lịch sử.

    Sau 1975
    - Con người cá nhân trong
    quan hệ đời thường. (Mùa lá
    rụng trong vườn- Ma Văn

    - Nhấn mạnh Kháng, Thời xa vắng- Lê
    ở tính giai Lựu,
    cấp.

    Tướng

    về

    hưu



    Nguyễn Huy Thiệp...)
    - Nhấn Mạnh ở tính nhân
    loại. (Cha và con và...-

    Nguyễn Khải, Nỗi buồn
    - Chỉ được chiến tranh – Bảo Ninh...)
    khắc hoạ ở - Còn được khắc hoạ ở
    phẩm

    chất phương diện tự nhiên, bản

    chính
    tinh

    trị, năng...
    thần - Con người được thể hiện ở

    cách mạng

    đời sống tâm linh. (Mảnh

    - Tình cảm đất lắm người nhiều ma của
    được nói đến Nguyễn

    Khắc

    Trường,

    là t/c đồng Thanh minh trời trong sáng
    bào,

    đồng của Ma Văn Kháng...)

    chí, t/c con
    người mới
    - Được mô tả

    =>Nhìn chung về văn học sau 1975
    - Văn học đã từng bước chuyển sang giai đoạn đổi
    mới và vận động theo hướng dân chủ hoá,mang
    tính nhân bản và nhân văn sâu sắc.
    - Vh cũng phát triển đa dạng hơn về đề tài, phong
    phú, mới mẻ hơn về bút pháp,cá tính sáng tạo của
    nhà văn được phát huy .
    - Nét mới của VH giai đoạn này là tính hướng nội,
    đi vào hành trình tìm kiếm bên trong, quan tâm
    nhiều hơn đến số phận con người trong những hoàn
    cảnh phức tạp của đời sống.
    - Tuy nhiên VH giai đoạn này cũng có những hạn
    chế: đó là những biểu hiện quá đà, thiếu lành mạnh
    hoặc nảy sinh khuynh hướng tiêu cực, nói nhiều tới
    các mặt trái của xã hội...
    III/ Tổng kết: ( Ghi nhớ- SGK)
    - VHVN từ CM tháng Tám 1945-1975 hình thành

    và phát triển trong một hoàn cảnh đặc biệt, trải qua
    3 chặng, mỗi chặng có những thành tựu riêng, có 3
    đăc điểm cơ bản...
    - Từ sau 1975, nhất là từ năm 1986, VHVN bước
    vào thời kì đổi mới, vận động theo hướng dân chủ
    hoá,mang tính nhân bản, nhân văn sâu sắc; có tính
    chất hướng nội, quan tâm đến số phận cá nhân
    trong hoàn cảnh phức tạp của cuộc sống đời
    thường, có nhiều tìm tòi đổi mới về nghệ thuật.

    4. GV hướng dẫn học sinh tổng kết
    - B1: Chuyển giao nhiệm vụ ( làm việc cá nhân)
    Câu hỏi: HS đọc phần ghi nhớ
    - B2: HS thực hiện nhiệm vụ
    - B3: HS báo cáo sản phảm
    - B4: GV nhận xét,chốt kiến thức
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học.
    b) Nội dung: Hs hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi
    c) Sản phẩm: Kết quả của học sinh
    Hoạt động của GV - HS

    Dự kiến sản phẩm

    -B1:GV giao nhiệm vụ: lập
    bảng so sánh Đổi mới trong
    quan niệm về con người trong
    văn học Việt Nam trước và

    Trước 1975:
    - Con người lịch sử.

    Sau 1975
    - Con người cá nhân trong quan hệ đời

    sau năm 1975?
    - B2: HS thực hiện nhiệm vụ:
    - B3: HS báo

    cáo kết quả

    thực hiện nhiệm vụ:
    - B4: GV nhận xét, chốt kiến
    thức

    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận
    dụng và mở rộng kiến thức
    b) Nội dung: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS
    Hoạt động của GV - HS
    -B1: GV giao nhiệm vụ:
    Tr/bày ngắn gọn về khuynh hướng

    Dự kiến sản phẩm
    - Khuynh hướng sử thi: được thể hiện trong vh ở các mặt sau:
    + Đề tài: Tập trung phản ánh những vấn đề có ý nghĩa sống

    sử thi và c/hứng lãng mạn của nền còn của đất nước: Tổ quốc còn hay mất, tự do hay nô lệ.
    VHVN 1945 – 1975.
    - B2: HS thực hiện nhiệm vụ:

    + Nhân vật chính: là những con người đại diện cho phẩm
    chất và ý chí của dân tộc; gắn bó số phận cá nhân với số phận

    - B3:HS báo cáo kết quả thực hiện đất nước; luôn đặt lẽ sống của dân tộc lên hàng đầu.
    nhiệm vụ:

    + Lời văn mang giọng điệu ngợi ca, trang trọng và đẹp tráng

    - B4: GV nhận xét, chốt kiến thức

    lệ, hào hùng.
    + Người cầm bút có tầm nhìn bao quát về lịch sử, dân tộc
    và thời đại
    - Cảm hứng lãng mạn: Tuy còn nhiều khó khăn gian khổ,
    nhiều mất mác, hy sinh nhưng lòng vẫn tràn đầy mơ ước, vẫn tin
    tưởng vào tương lai tươi sáng của đất nước. Cảm hứng lãng mạn
    đã nâng đỡ con người VN vượt lên mọi thử thách hướng tới
    chiến thắng.

    *Hướng dẫn về nhà (1 phút):
    - Củng cố: Phân tích, đánh giá các đặc điểm cơ bản, thành tựu và những hạn chế của VH giai đoạn
    1975 đến hết thế kỷ XX.
    - Dặn dò: soạn bài: Nghị luận về một tư tưởng đạo lí

    Tuần 2

    Soạn ngày 12/09/2021

    Tiết 4-5

    NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
    I. MỤC TIÊU
    1. KIẾN THỨC
    - Nhận biết: Nắm được khái niệm kiểu bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lý.
    - Thông hiểu: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận trong văn bản nghị luận về một tư tưởng, đạo lý (luận
    đề).
    - Vận dụng thấp: Xây dựng được dàn ý cho bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lý.
    - Vận dụng cao:Viết được bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lý có bố cục mạch lạc, logic.
    2. NĂNG LỰC
    - Năng lực viết văn bản nghị luận xã hội ;
    - Năng lực đọc – hiểu một văn bản nghị luận về một tư tưởng, đạo lý;hiện tượng đời sống
    - Các năng lực chung như: thu thập kiến thức xã hội có liên quan; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực
    sáng tạo; năng lực sử dụng, giao tiếp bằng tiếng Việt;
    - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận.
    3. PHẨM CHẤT
    - Hình thành thói quen: phân tích đề, lập dàn ý
    - Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày một vấn đề về tư tưởng , đạo lí
    - Hình thành nhân cách: nhận thức và hành động đúng đắn
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN
    - Phương tiện, thiết bị:
    + SGK, SGV, Tư liệu Ngữ Văn 12, thiết kế bài học.
    + Máy tính, máy chiếu, loa...
    - PPDH: Phát vấn, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, trò chơi
    2. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH
    - Sách giáo khoa, bài soạn.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS

    khắc sâu kiến thức DỰ KIẾN SẢN PHẨM.
    b) Nội dung: GV chiếu một số hình ảnh, HS xem và trả lời câu hỏi.
    c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS

    Dự kiến sản phẩm

    - B1: GV giao nhiệm vụ: hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài học
    bằng câu hỏi trắc nghiệm sau:

    - HS suy nghĩ chọn câu trả lời

    1/ Đề văn nào dưới đây không thuộc loại nghị luận về một tư đúng: c
    tưởng đạo lí?
    a. Anh/ chị suy nghĩ như thế nào về câu nói: Cái nết đánh chết
    cái đẹp
    b.

    Anh/ chị suy nghĩ như thế nào về câu khẩu hiệu : Học để
    biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định
    mình.

     c. Anh/ chị suy nghĩ như thế nào về câu nói : Làm người thì
    không nên có cái tôi...nhưng làm thơ thì không thể không có cái
    tôi.
     d. Qua bài thơ Vội vàng, anh(chị) có suy nghĩ như thế nào về
    quan niệm sống của nhà thơ Xuân Diệu?
    - B2: HS thực hiện nhiệm vụ:
    - B3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
    - B4: GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Văn nghị luận nói chung,
    nghị luận về một tư tưởng, đạo lí nói riêng là kiểu bài chúng ta
    thường gặp trong đời sống hằng ngày, trên báo chí và các phương
    tiên truyền thông đại chúng khác. Hơn nữa, ở bậc THCS, chúng ta
    cũng đã nghiên cứu khá kĩ kiểu bài này; vậy bây giờ em nào có
    thể nhắc lại những nội dung cơ bản đã học ở lớp 9?
    Hoạt động của GV - HS
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
    a) Mục tiêu: Tìm hiểu đề và lập dàn ý

    Dự kiến sản phẩm

    b) Nội dung: GV yêu cầu HS vận dụng sgk, kiến thức để thực hiện hoạt động cá nhân.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    I. Tìm hiểu đề và lập dàn ý:
    Đề bài: Em hãy trả lời câu hỏi sau của nhà thơ Tố
    * GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề
    - B1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
    ( HS làm việc theo nhóm- 4 nhóm) :

    Hữu: Ôi, Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn ?
    a. Tìm hiểu đề:
    - Câu thơ viết dưới dạng câu hỏi, nêu lên vấn đề
    “sống đẹp” trong đời sống của mỗi người muốn

    ? Đọc kĩ đề bài và câu hỏi sgk, trao đổi thảo luận, xứng đáng là “con người” cần nhận thức đúng và
    ghi kết quả vào phiếu học tập (ý khái quát, ngắn rèn luyện tích cực.
    gọn) và đại diện nhóm trình bày (3-5 phút)
    - B2: HS thực hiện nhiệm vụ:
    - B3: HS báo cáo sản phẩm

    - Để sống đẹp, mỗi người cần xác định: lí tưởng
    (mục đích sống) đúng đắn, cao đẹp; tâm hồn, tình
    cảm lành mạnh, nhân hậu; trí tuệ (kiến thức) mỗi

    - B4: GV cho các nhóm nhận xét kết quả của ngày thêm mở rộng, sáng suốt; hành động tích
    nhau sau đó bổ sung và chốt kiến thức
    cực, lương thiện…Với thanh niên, HS, muốn trở
    GV bổ sung:
    thành người sống đẹp, cần thường xuyên học tập
    - Như vậy, bài làm có thể hình thành 4 nội dung và rèn luyện để từng bước hoàn thiện nhân cách.
    để trả lời câu hỏi cả Tố Hữu: lí tưởng đúng đắn; - Dẫn chứng chủ yếu dùng tư liệu thực tế, có thể

    tâm hồn lành mạnh; trí tuệ sáng suốt; hành động lấy dẫn chứng trong thơ văn nhưng không cần
    tích cực.
    nhiều.
    - Với đề văn này, có thể sử dụng các thao tác lập

    luận như: giải thích (sống đẹp); phân tích (các
    khía cạnh biểu hiện của sống đẹp); chứng minh,
    bình luận (nêu những tấm gương người tốt, bàn
    cách thức rèn luyện để sống đẹp,; phê phán lối
    sống ích kỉ, vô trách nhiệm, thiếu ý chí, nghị lực, b. Lập dàn ý:
    …).
    A. Mở bài:
    *GV hướng dẫn HS lập dàn ý

    - Giới thiệu về cách sống của thanh niên hiện

    - B1: chuyển giao nhiệm vụ ( HS làm việc nhóm. nay.
    Mỗi nhóm là 1 bàn)
    - Dẫn câu thơ của Tố Hữu.
    ? HS dựa vào phần tìm hiểu đề để lập dàn ý
    - B2: HS thực hiện nhiệm vụ

    B. Thân bài:

    - B3: HS báo cáo sản phẩm

    - Giải thích thế nào là sống đẹp?

    - B4: GV nhận xét, chốt kiến thức

    - Các biểu hiện của sống đẹp:
    + lí tưởng (mục đích sống) đúng đắn, cao đẹp.
    + tâm hồn, tình cảm lành mạnh, nhân hậu.
    + trí tuệ (kiến thức) mỗi ngày thêm mở rộng,
    sáng suốt.
    + hành động tích cực, lương thiện…
    Với thanh niên, HS, muốn trở thành người sống
    đẹp, cần thường xuyên học tập và rèn luyện để
    từng bước hoàn thiện nhân cách.
    C. Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của sống đẹp.

    Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu cách làm bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
    a) Mục tiêu: HS hiểu và nắm được cách làm bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
    b) Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c) Sản phẩm: Tình huống truyện và ý nghĩa
    d) Tổ chức thực hiện:
    * GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách nhận diện II. Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng,
    đề tài nghị luận về tư tưởng, đạo lí

    đạo lí:

    - B1: chuyển giao nhiệm vụ ( HS làm việc cá 1. Đề tài nghị luận về tư tưởng, đạo lí: vô cùng
    nhân)

    phong phú, bao gồm các vấn đề:

    ? Nghị luận về một tư tưởng đạo lí thường bàn - Về nhận thức (lí tưởng, mục đích sống).
    về những vấn đề gì

    - Về tâm hồn, tính cách (lòng yêu nước, lòng

    - B2: HS thực hiện nhiệm vụ

    nhân ái, vị tha, bao dung, độ lượng; tính trung

    - B3: HS trình bày sản phẩm

    thực, dũng cảm, chăm chỉ, cần cù, thái độ hoà

    - B4: GV nhận xét, chốt kiến thức

    nhã, khiêm tốn; thói ích kỉ, ba hoa, vụ lợi,…).
    - Về các quan hệ gia đình (tình mẫu tử, tình anh
    em,…); về quan hệ xã hội (tình đồng bào, tình
    thây trò, tình bạn,…).

    * GV hướng dẫn HS khái quát lại phương pháp - Về cách ứng xử, những hành động của mỗi
    làm bài qua phần luyện tập

    người trong cuộc sống,…

    - B1: Chuyển giao nhiệm vụ ( HS làm việc cá 2. Nội dung thương có:
    nhân)

    a. Mở bài: Giới thiệu tư tưởng, đạo lí cần bàn

    ? Bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí thường có luận, trích dẫn (nếu đề đưa ý kiến, nhận định).

    những nội dung nào.

    b. Thân bài:

    - B2: HS thực hiện nhiệm vụ

    * Giải thích, nêu nội dung vấn đề cần bàn luận.

    - B3: HS báo cáo sản phẩm

    Trong trường hợp cần thiết, người viết chú ý giải

    - B4: GV nhận xét, chốt kiến thức

    thích các khái niệm, các vế và rút ra ý khái quát
    của vấn đề.
    Lưu ý: Cần giới thiệu vấn đề một cách ngắn gọn,
    rõ ràng, tránh trình bày chung chung. Khâu này
    rất quan trọng, có ý nghĩa định hướng cho toàn
    bài.
    * Phân tích vấn đề trên nhiều khía cạnh, chỉ ra
    biểu hiện cụ thể.
    * Chứng minh: Dùng dẫn chứng để làm sáng tỏ
    vấn đề.
    * Bàn bạc vấn đề trên các phương diện, khía
    cạnh: đúng- sai, tốt- xấu, tích cực- tiêu cực, đóng
    góp- hạn chế,…
    Lưu ý: Sự bàn bạc cần khách quan, toàn diện,
    khoa học, cụ thể, chân thực, sáng tạo của người
    viết.
    * Khẳng định ý nghĩa của vấn đề trong lí luận và
    thực tiễn đời sống.
    c. Kết bài: Liên hệ, rút ra bài học nhận thức và
    hoạt động về tư tưởng đạo lí (trong gia đình, nhà
    trường, ngoài xã hội)

    Hoạt động 3: Luyện tập
    a) Mục tiêu: HS vận dụng lí thuyết vào làm bài tập
    b) Nội dung: GV yêu cầu HS vận dụng sgk, kiến thức để thực hiện hoạt động cá nhân.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    *Hướng dẫn HS luyện tập củng cố kiến thức

    II/ Luyện tập:
    1. Bài tập 1:

    -B1: chuyển giao nhiệm vụ:
    + Yêu cầu HS đọc kĩ bài tập trong SGK và thực + Vấn đề mà Nê- ru bàn luận là phẩm chất văn

    hành theo các câu hỏi.
    ( HS làm việc cá nhân)

    hoá trong nhân cách của mỗi con người.
    + Có thể đặt tiêu đề cho văn bản là: “Thế nào là

    + Bài 2: GV có thể đặt ra một số yêu cầu cụ thể con người có văn hoá?” Hay “ Một trí tuệ có văn
    cho HS:
    a.Lập dàn ý
    b.Viết thành bài văn nghị luận hoàn chỉnh

    hoá”
    + Tác giả đã sử dụng các thao tác lập luận: Giải
    thích (đoạn 1), phân tích (đoạn 2) , bình luận

    + GV cho HS chia nhóm thảo luận dàn ý sau đó (đoạn 3)
    định hướng trở lại để HS viết thành bài văn hoàn

    + Cách diễn đạt rất sinh động: ( GT: đưa ra câu

    chỉnh

    hỏi và tự trả lời. PT: trực tiếp đối thoại với người

    - B2: HS thực hiện nhiệm vụ

    đọc tạo sự gần gũi thân mật. BL: viện dẫn đoạn

    - B3: HS báo cáo sản phẩm

    thơ của một nhà thơ HI lạp vừa tóm lược các luận

    - B4: GV kiểm tra, nhận xét, cho điểm một số bài điểm vừa tạo ấn tượng nhẹ nhàng, dễ nhớ, hấp
    làm của HS

    dẫn
    2. Bài 2/ SGK/22:
    a. Dàn ý:

    -B1: chuyển giao nhiệm vụ:

    - Mở bài:

    a.Lập dàn ý

    + Vai trò lí tưởng trong đời sống con người.

    b.Viết thành bài văn nghị luận hoàn chỉnh

    + Có thể trích dẫn nguyên văn câu nói của Lep

    -> HS về nhà làm

    Tônxtôi

    - B2: HS thực hiện nhiệm vụ

    - Thân bài:

    - B3: HS báo cáo sản phẩm

    + Giải thích: lí tưởng là gì?

    - B4: GV kiểm tra, nhận xét, cho điểm một số bài + Phân tích vai trò, giá trị của lí tưởng: Ngọn đèn
    làm của HS

    chỉ đường, dẫn lối cho con người.
    Dẫn chứng: lí tưởng yêu nước của Hồ Chí Minh.
    + Bình luận: Vì sao sống cần có lí tưởng?
    + Suy nghĩ của bản thân đối với ý kiến của nhà
    văn. Từ đó, lựa chọn và phấn đấu cho lí tưởng
    sống.
    - Kết bài:
    + Lí tưởng là thước đo đánh giá con người.
    + Nhắc nhở thế hệ trẻ biết sống vì lí tưởng.
    c. Viết thành bài văn

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học.
    b) Nội dung: Hs hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi
    c) Sản phẩm: Kết quả của học sinh:
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV - HS

    Dự kiến sản phẩm

    - B1: GV giao nhiệm vụ: Xác định a. Yêu cầu nội dung: Tự học với học sinh hiện nay là rất cần
    3 yêu cầu khi làm đề sau: phát thiết, bài văn cần có bốn ý sau:
    biểu ý kiến về vai trò của tự học

    1. Giải thích về “học” và “tự học”.

    đối với học sinh hiện nay.

    2. Đưa các lí lẽ, dẫn chứng để khẳng định tự học đối với
    học sinh hiện nay là rất cần thiết.

    - B2: HS thực hiện nhiệm vụ:
    - B3: HS báo cáo kết quả thực

    3. Phê phán không tự học, dựa dẫm, ỷ lại,…

    hiện nhiệm vụ:

    4. Rút ra bài học nhận thức và hành động từ việc tìm hiểu

    - B4: GV nhận xét, chốt kiến thức

    về tự học.
    b. Yêu cầu về thao tác nghị luận: Thường sử dụng kết hợp các
    thao tác sau:
    -  Thao tác trình bày luận điểm: Gồm hai thao tác diễn
    dịch và qui nạp (nên sử dụng diễn dịch).
    -  Thao tác làm rõ luận điểm gồm: Thao tác giải thích để
    làm rõ nội dung ý kiến hay khái niệm ở đề bài. Thao tác phân
    tích để chia tách vấn đề thành nhiều khía cạnh, chỉ ra các biểu
    hiện cụ thể của vấn đề. Thao tác chứng minh để làm sáng tỏ vấn
    đề. Thao tác bình luận để khẳng định vấn đề. Thao tác bác bỏ để
    phê phán, phủ nhận khía cạnh sai lệch.
    c.  Yêu cầu về phạm vi tư liệu (dẫn chứng):  Bài nghị luận
    xã hội chủ yếu lấy dẫn chứng trong thực tế đời sống.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

    a) Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận
    dụng và mở rộng kiến thức

    b) Nội dung: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV - HS
    - B1:GV giao nhiệm vụ:

    Dự kiến sản phẩm
    LẬP DÀN Ý

    Anh/chị hãy viết một bài I/. Mở bài:
    văn ngắn (không quá 400 từ) phát -  Nêu ý: Có người vào thư viện đọc sách, có người mua sách.
    biểu ý kiến  về tác dụng của việc Nhận định: Đọc sách có nhiều tác dụng.
    đọc sách.
    - B2: HS thực hiện nhiệm vụ:

    II/. Thân bài:
    1/. Nêu ví dụ từ đó giải thích: “Sách” là kho tàng tri

    -B3: HS báo cáo kết quả thực thức, kĩ năng. “Đọc sách” là hoạt động tiếp thu tri thức, kĩ năng.
    2/. Nêu các ví dụ và phân tích tác dụng của đọc sách:
    hiện nhiệm vụ:
    - B4: Gv nhận xét, chốt kiến thức

    -  Mở mang hiểu biết…
    -  Bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm…
    -  Có thêm nhiều kĩ năng…
    -  Có tác dụng giải trí…
    3/. Phê phán người không quí trọng sách, lười đọc, đọc
    không lựa chọn, không đúng lúc.
    4/. Bài học:
    -  Nhận thức tầm quan trọng của đọc sách.
    -  Hành động: Đọc sách liên quan đến học tập. Còn cần
    đọc thêm sách khác. Biết chọn sách, đọc đúng lúc.
    III/. Kết bài: Đánh giá chung tác dụng của đọc sách, mọi người
    cần đọc sách.

    *Hướng dẫn về nhà (1 phút):
    - Củng cố: Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí ( Tìm hiểu đề, lập dàn ý, diễn đạt, vận dụng
    các thao tác lập luận để khẳng định hoặc bác bỏ
    - Dặn dò: soạn bài: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

    Trường:..........................
    Tổ:....................................
    GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT
    Môn học/ hoạt động: ……………..; Lớp:………
    Thời gian thực hiện……..tiết:……
    I. MỤC TIÊU
    1. KIẾN THỨC
    - Nhận biết:Nhận thức được sự trong sáng của tiếng Việt biểu hiện ở một phương diện cơ bản và là một
    yêu cầu đối với việc sử dụng tiếng Việt.
    - Thông hiểu: Có thói quen rèn luyện kĩ năng nói và viết nhằm đạt được sự trong sáng của Tiếng Việt.
    - Vận dụng thấp:Dùng từ đặt câu đúng chuẩn trong khi nói và viết
    - Vận dụng cao: Sử dụng TV theo đúng chuẩn để sáng tác hay viết hoàn chỉnh các văn bản trong cuộc
    sống
    2. NĂNG LỰC
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
    - Năng lực hợp tác để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
    - Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong giao tiếp tiếng Việt
    - Năng lực đọc - hiểu các văn bản liên quan đền nội dung giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
    - Năng lực sử dụng ngôn ngữ, trình bày suy nghĩ của cá nhân trong giao tiếp
    tiếng Việt.
    3. PHẨM CHẤT
    - Hình thành thói quen: sử dụng tiếng Việt một cách trong sáng
    - Hình thành tính cách: tự tin khi sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp
    - Hình thành nhân cách: có tình yêu tiếng Việt
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN
    - Phương tiện, thiết bị:
    + SGK, SGV, Tư liệu Ngữ Văn 12, thiết kế bài học.
    + Máy tính, máy chiếu, loa...
    - PPDH: Phát vấn, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, trò chơi

    2. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH
    - Sách giáo khoa, bài soạn.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS
    khắc sâu kiến thức DỰ KIẾN SẢN PHẨM.
    b) Nội dung: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu về bài học bằng cách đưa ra các ví dụ sau để học sinh
    xác định cách dùng từ, tạo không khí sôi động đầu giờ học.
    c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS

    Dự kiến sản phẩm

    - B1: GV giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu về bài học
    bằng cách đưa ra các ví dụ sau để học sinh xác định cách dùng từ trong
    câu nào đúng/sai?
    1/Tổng thống và phu nhân.

    trả lời: 1-3-6-8

    2/Chị là phu nhân chiều chồng, chăm con.
    3/Báo Thiếu niên nhi đồng.
    4/Thiếu niên nhi đồng lang thang cơ nhỡ.
    5...
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn. (Barack Obama)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT CAO THẮNG - THỪA THIÊN HUẾ !