Định hướng nghề nghiệp 4.0 Xu hướng chọn nghề hiện nay
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Anh
Ngày gửi: 11h:46' 04-07-2024
Dung lượng: 141.3 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Anh
Ngày gửi: 11h:46' 04-07-2024
Dung lượng: 141.3 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1: SỨC HẤP DẪN CỦA TRUYỆN KỂ
Thời gian thực hiện: 11 tiết
Ngày soạn: 14/9/2023
A. Mục tiêu
I. Năng lực:
- Năng lực chung: Bài học góp phần phát triển năng lực chung như giải quyết vấn đề và sáng tạo;
giao tiếp và hợp tác; năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực đặc thù: Bài học góp phần phát triển năng lực văn học và năng lực ngôn ngữ thông qua
quá trình dạy đọc, viết, nói và nghe. Qua bài học, học sinh biết:
+ Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện nói chung và thần thoại nói riêng như: cốt
truyện, không gian, thời gian, nhân vật, lời người kể chuyện ngôi thứ ba và lời nhân vật.
+ Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản; phân tích được một số căn cứ
để xác định chủ đề.
+ Viết được một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ thuật của
một tác phẩm truyện.
+ Biết thuyết trình (giới thiệu, đánh giá) về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm truyện.
II. Về phẩm chất:
Qua bài học, học sinh biết sống có khát vọng, có hoài bão và thể hiện được trách nhiệm với
cộng đồng.
B. Thiết bị dạy học và học liệu
I. Thiết bị dạy học
- Phiếu học tập, phiếu đánh giá, biên bản làm việc nhóm
- Giấy roki kích cỡ A1, bút màu, kéo, băng dán giấy
- Tivi, máy tính
II. Học liệu
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Video tư liệu về nghệ thuật thư pháp, tranh ảnh liên quan đến bài học
- Bài giảng điện tử
C. Tiến trình dạy học
Tiết 9, 10:
VIẾT
VIẾT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ MỘT
TÁC PHẨM TRUYỆN
(Chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Năng lực chung: Bài học góp phần phát triển năng lực chung như giải quyết vấn đề và sáng tạo;
năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực đặc thù: Bài học góp phần phát triển năng lực văn học và năng lực ngôn ngữ thông qua
quá trình dạy viết. Qua bài học, học sinh biết:
+ Giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm truyện (nhan đề, tên tác giả,...) và ý kiến khái quát của người viết
về tác phẩm.
+ Tóm tắt tác phẩm truyện (vừa đủ để người đọc nắm được nội dung chính).
+ Phân tích cụ thể, rõ ràng về tác phẩm truyện (chủ đề, nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật và tác
dụng của chúng) với những cứ liệu sinh động.
+ Đánh giá về tác phẩm truyện dựa trên các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục.
1 PHẠM THỊ ANH – TỔ VĂN – TRƯỜNG THPT GIAO THỦY B
+ Khẳng định giá trị của tác phẩm truyện.
2 Phẩm chất
Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu và các dụng cụ khác (nếu cần)
2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động (5P)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tiếp nhận cho học sinh và dẫn dắt vào hoạt động hình thành kiến
thức.
b. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. GV chuyển giao nhiệm vụ
- Một số trường hợp sử dụng văn bản nghị luận phân tích, đánh
- GV gợi ý để HS chỉ ra những giá một tác phẩm truyện:
trường hợp sử dụng văn bản nghị + Khi tham gia ngày hội sách.
luận phân tích, đánh giá một tác + Các trang review sách.
phẩm truyện.
+ Khi được đề nghị giới thiệu sách trong nhóm, lớp, trường,
B2. Thực hiện nhiệm vụ
cộng đồng...
HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi theo
thứ tự.
B3. Báo cáo thảo luận
HS nêu câu trả lời của các câu hỏi.
B4. Đánh giá, kết luận
Giáo viên nêu câu đáp án (sản
phẩm dự kiến) và dẫn dắt vào bài
học.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (40P)
Hoạt động 2.1: Đọc và phân tích bài viết tham khảo
* Đọc cơ bản
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được các nội dung cơ bản và trình tự sắp xếp trong bài nghị luận phân tích, đánh giá
truyện.
- HS xác định được đúng các luận điểm trong bài viết, tóm lược được nội dung các luận điểm.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. GV chuyển giao nhiệm vụ
1.1. Xác định vấn đề chính trong bài viết
- GV yêu cầu HS đọc toàn bộ văn Bàn về ý nghĩa và giá trị của truyện ngắn “Quà Giáng sinh”
bản.
của O. Hen-ry.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
1.2. Xác định các luận điểm trong
HS đọc xác định vấn đề, đánh dấu * Mở bài: giới thiệu truyện Quà Giáng giá sinh của O.Hen-ry,
và ghi chú theo phiếu học tập số 1. vấn đề chính được bàn trong bài viết (luận đề).
B3. Báo cáo thảo luận
* Thân bài:
HS báo cáo kết quả thực hiện phiếu - Giới thiệu khái quát về truyện ngắn.
học tập
- Tóm tắt truyện
B4. Đánh giá, kết luận
- Phân tích, đánh giá truyện qua các yếu tố:
- GV nhận xét, đánh giá kết quả + Tình huống, nhân vật, lời thoại...
2 PHẠM THỊ ANH – TỔ VĂN – TRƯỜNG THPT GIAO THỦY B
thực hiện phiếu học tập của HS.
+ Đoạn kết truyện.
- Phân tích, đánh giá yếu tố người kể chuyện.
- Nêu chủ đề truyện, đánh giá và mở rộng chủ đề.
* Kết bài:
- Tóm lược các ý kiến đánh giá đã được trình bày trong bài
viết.
- Khẳng định giá trị của truyện: độ phổ biến, sức sống lâu bền,
khả năng tái sinh.
Hoạt động 2.2: Phân tích bài viết tham khảo
a. Mục tiêu:
- HS phát hiện được vài kĩ thuật viết nâng cao.
- HS học tập cách viết để tăng cường sức sáng tạo trong bài viết cá nhân.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. GV chuyển giao nhiệm vụ
- Cách phân tích để thấy được O. Hen-ry là một nhà kể chuyện
- GV yêu cầu HS đọc đoạn trích bậc thầy:
trong ngữ liệu: “Quà Giáng sinh + Nhận xét về vai trò của yếu tố người kể chuyện.
được kể từ lời người kể chuyện + Nhận xét về cách kết thúc truyện: kết thúc theo hướng mở
ngôi thứ ba.. một nhà kể chuyện và các khả năng có thể xảy ra.
bậc thầy trong câu chuyện này”.
+ Khẳng định dù có các khả năng kết thúc khác nhau nhưng
B2. Thực hiện nhiệm vụ
chủ đề của câu chuyện đã được thể hiện một cách rõ ràng.
HS đọc đoạn văn, phát hiện cách - Cách sử dụng từ ngữ, các phép tu từ...
lập luận, cách phân tích dẫn chứng,
cách bình và mở rộng vấn đề.
B3. Báo cáo thảo luận
HS báo cáo kết quả thực hiện phiếu
học tập
B4. Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, đánh giá kết quả
thực hiện phiếu học tập của HS.
Hết tiết 9, chuyển tiết 10
Hoạt động 3: Luyện tập (35P)
a. Mục tiêu:
- HS biết cách lựa chọn đề tài, biết định hướng cho bài viết.
- HS biết cách tìm ý cho bài viết đúng đề tài đã chọn.
- HS biết cách dựa trên các vấn đề của tác phẩm truyện để triển khai các hoạt động tiếp theo.
- HS có ý thức xây dựng hệ thống ý và kiểm soát các ý trước, trong khi viết bài.
HS viết được văn bản hoàn chỉnh: đúng cấu trúc, nội dung trình bày, diễn đạt.
- HS biết cách tự kiểm tra lại bài viết, phát hiện những điểm chưa đạt yêu cầu, biết cách tự chỉnh sửa
để hoàn chỉnh văn bản.
b. Tổ chức thực hiện:
* Chuẩn bị viết
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. GV chuyển giao nhiệm vụ
- Chọn tác phẩm: Tên tác phẩm truyện mà HS chọn? Thể loại
3 PHẠM THỊ ANH – TỔ VĂN – TRƯỜNG THPT GIAO THỦY B
- Chọn tác phẩm
(HS chuẩn bị ở nhà), chọn tác phẩm
chưa được học.
(GV kiểm tra phiếu giao nhiệm vụ)
- Đọc để nắm bắt các yếu tố của thể
loại.
- Chọn đề tài cho bài viết.
- GV gợi ý giúp HS chọn được đề
tài phù hợp.
- Nếu HS tự chọn đề tài, GV cần
góp ý để HS điều chỉnh nếu cần
thiết.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
HS có thể xung phong thực hiện
nhiệm vụ hoặc GV chỉ định.
B3. Báo cáo thảo luận
- HS trình bày nội dung đã chuẩn bị
từ trước và theo hướng dẫn của
GV.
B4. Đánh giá, kết luận
GV nhận xét, đánh giá.
* Tìm ý
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
B1. GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV cung cấp bảng câu hỏi tìm ý
cho HS, hướng dẫn HS dựa vào
bảng để tìm ý.
- HS ghi chép và đánh dấu những
vấn đề cần chú ý, trao đổi lại với
GV những điểm chưa rõ.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
HS có thể xung phong thực hiện
nhiệm vụ hoặc GV chỉ định.
B3. Báo cáo thảo luận
- HS trình bày nội dung đã chuẩn
bị.
B4. Đánh giá, kết luận
GV nhận xét, đánh giá.
* Lập dàn ý
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
B1. GV chuyển giao nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân, lập dàn ý
trên phiếu học tập số 2.
- GV theo dõi, ướng dẫn HS, tập
trung vào nhóm HS trung bình,
yếu.
tác phẩm được chọn?
- Đọc để nắm bắt tác phẩm ở mức độ khái quát nhất; xác định
những yếu tố hay vấn đề của tác phẩm sẽ được phân tích, đánh
giá (chủ đề, cốt truyện, tình huống truyện, nhân vật, ngôi kể,
lời thoại...).
- Lựa chọn đề tài cho bài viết: có thể viết về nhân vật, ý nghĩa
của truyện, một chi tiết trong tác phẩm, giới thiệu tổng thể tác
phẩm...
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Để tìm ý, có thể đặt ra các câu hỏi:
- Vì sao tác phẩm này được lựa chọn - để phân tích, đánh giá?
Điều gì khiến bạn yêu thích tác phẩm?
- Câu chuyện trong truyện diễn ra như thế nào?
- Chủ đề của truyện là gì?
- Truyện có những nét đặc sắc nào về nghệ thuật (cách xây
dựng cốt truyện, tình huống truyện, nhân vật, ngôi kể, lời
thoại...)?
- Những câu, đoạn nào trong truyện cần được trích dẫn và
phân tích để làm sáng tỏ chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ
thuật?
- Cần nhận xét, đánh giá như thế nào về thành công hay hạn
chế của tác phẩm?
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Mở bài:
- Giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm (nhan đề, tên tác giả...) và ý
kiến | khái quát của người viết về tác phẩm.
- Chia sẻ với người đọc lí do bạn lựa chọn tác phẩm này để
phân tích, đánh giá; điều khiến bạn yêu thích tác phẩm.
* Thân bài:
4 PHẠM THỊ ANH – TỔ VĂN – TRƯỜNG THPT GIAO THỦY B
- Nếu nhiều HS chon cùng tác - Tóm tắt nội dung chính của truyện.
phẩm, tổ chức hoạt động nhóm.
- Phân tích, đánh giá về chủ đề của truyện dựa trên cứ liệu dẫn
B2. Thực hiện nhiệm vụ
ra từ tác phẩm.
HS có thể xung phong thực hiện - Phân tích, đánh giá những nét đặc sắc về nghệ thuật của tác
nhiệm vụ hoặc GV chỉ định.
phẩm. Mỗi phân tích, đánh giá đều cần có những chi tiết | tiêu
B3. Báo cáo thảo luận
biểu được dẫn ra từ tác phẩm.
- HS trình bày nội dung đã chuẩn bị * Kết bài:
theo phiếu học tập số 2.
- Tóm lược các nhận định trong phần thân bài, khẳng định giá
B4. Đánh giá, kết luận
trị của tác phẩm, đưa ra một số ý tưởng mở rộng.
GV nhận xét, đánh giá.
* Viết, chỉnh sửa, hoàn thiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. GV chuyển giao nhiệm vụ
- Đọc lại bài và chỉnh sửa theo hai cấp độ: ý lớn và chi tiết. Rà
HS viết bài ở nhà theo dàn ý đã lập. soát lại xem các ý trong dàn ý đã được triển khai thành các
B2. Thực hiện nhiệm vụ
đoạn văn sáng rõ và mạch lạc chưa. Nếu chưa hợp lí thì cần
HS viết bài.
sắp xếp lại các ý.
B3. Báo cáo thảo luận
- Xem xét các luận điểm đã được làm sáng tỏ bằng những chi
- HS báo cáo bài tập đã chuẩn bị ở tiết cụ thể từ văn bản chưa. Nếu chưa thì cần bổ sung để bảo
nhà vào tiết học kế tiếp.
đảm tất cả các phân tích, đánh giá đều có căn cứ thuyết phục.
- GV hướng dẫn HS cách tự đọc lại - Bài viết đảm bảo tuân thủ các quy định về chính tả và quy
và chỉnh sửa, hoàn thiện vài viết tắc ngữ pháp. Chú ý cách sử dụng từ Hán Việt. Nếu có từ nào
(Phiếu học tập số 3).
còn băn khoăn vì chưa hiểu thật rõ nghĩa, hãy tra cứu lại hoặc
B4. Đánh giá, kết luận
thay thế bằng từ khác.
- HS tự chỉnh sửa bài viết theo vấn
đề đã tự kiểm tra lại.
- GV kiểm tra, nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 4: Vận dụng (10P)
a. Mục tiêu
Học sinh bàn luận về một vấn đề được đặt ra trong tác phẩm.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV giao nhiệm vụ học
- Biết lựa chọn vấn đề có ý nghĩa trong đời sống.
tập
- Sử dụng các kĩ năng viết bài làm văn.
- Giáo viên giao nhiệm vụ
- Mạnh dạn, tự tin chia sẻ quan điểm.
- Chọn một vấn đề mang tính xã hội
để thảo luận cùng lớp
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện chọn và lập
dàn ý ở nhà
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS chia sẻ bài làm trong tiết học
tiếp theo
B4. Đánh giá, kết luận
- HS tự chỉnh sửa bài viết say khi
đã được GV kiểm tra, nhận xét,
đánh giá.
5 PHẠM THỊ ANH – TỔ VĂN – TRƯỜNG THPT GIAO THỦY B
Phụ lục
Phiếu học tập số 1:
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ TRƯỚC GIỜ HỌC
Tên tác phẩm được chọn để viết
bài nghị luận
Tên tác giả
Thông tin khái quát về tác phẩm
Dự kiến đề tài
Phiếu học tập số 2:
PHIẾU HƯỚNG DẪN PHÂN TÍCH BÀI VIẾT MẪU
Nhan đề bài viết, tên tác giả, tên
tác phẩm, hướng phân tích của
người viết
Thông tin khái quát về tác phẩm
Các luận điểm trong bài viết
Phiếu học tập số 3:
PHIẾU XÂY DỰNG DÀN Ý
Bố cục
Nội dung chi tiết
Ghi chú
Mở bài
Thân bài
Kết bài
Phiếu học tập số 4:
PHIẾU HOÀN THIỆN, CHỈNH SỬA BÀI VIẾT
Mục
Chỗ chưa đạt
Sửa thành
Mở bài
Thân bài
Kết bài
6 PHẠM THỊ ANH – TỔ VĂN – TRƯỜNG THPT GIAO THỦY B
Tiết 11
NÓI VÀ NGHE
GIỚI THIỆU, ĐÁNH GIÁ
VỀ NỘI DUNG NGHỆ THUẬT CỦA MỘT TÁC PHẨM
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Năng lực chung: Bài học góp phần phát triển năng lực chung như giải quyết vấn đề và sáng tạo;
năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực đặc thù: Bài học góp phần phát triển năng lực văn học và năng lực ngôn ngữ thông qua
quá trình dạy nói và nghe. Qua bài học, học sinh biết:
+ Học sinh vận dụng năng lực ngôn ngữ để thuyết trình và trao đổi.
+ Học sinh nêu được tên truyện, tên tác giả, khái quát được giá trị nội dung và nghệ thuật của tác
phẩm
+ Học sinh trình bày được các nhận định, đánh giá về tác phẩm truyện một cách thuyết phục, nêu luận
điểm rõ ràng, phối hợp hợp lí phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ, làm nổi bật được nội dung
thuyết trình.
+ Học sinh biết giới thiệu, đánh giá (dưới hình thức thuyết trình) về nội dung và nghệ thuật của một
tác phẩm truyện (theo lựa chọn cá nhân). Học sinh biết lắng nghe và trao đổi trên tinh thần cởi mở,
xây dựng.
2. Phẩm chất
Học sinh được bồi dưỡng lòng nhân ái, yêu thương con người qua số phận của các nhân vật trong tác
phẩm; trân trọng các giá trị văn học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu và các dụng cụ khác (nếu cần)
2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tiếp nhận cho học sinh và dẫn dắt vào hoạt động hình thành kiến
thức.
b. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. GV chuyển giao nhiệm vụ
- Đáp án câu hỏi 1:
- GV đặt câu hỏi. Câu hỏi 1:
Để giới thiệu văn học Việt Nam, thì cần giới thiệu về một tác
Theo anh/ chị, trong bối cảnh giao phẩm độc đáo cụ thể.
lưu văn học giữa các nước trên toàn - Đáp án câu hỏi 2:
thế giới, làm thế nào để giới thiệu Để giới thiệu một tác phẩm, cần có sự chuẩn bị chu đáo: tìm
văn học Việt Nam đến với bạn bè hiểu về văn học Việt Nam nói chung, tìm hiểu sâu về tác
quốc tế?
phẩm; chuẩn bị bài viết; chuẩn bị tâm thế tự tin, nhiệt huyết…
- Sau khi HS trả lời xong câu hỏi
trên, giáo viên tiếp tục đặt câu hỏi.
Câu hỏi 2:
Giả sử anh/ chị muốn giới thiệu về
một tác phẩm với bạn bè quốc tế thì
cần phải làm những gì?
B2. Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi 1, 2
7 PHẠM THỊ ANH – TỔ VĂN – TRƯỜNG THPT GIAO THỦY B
theo thứ tự.
B3. Báo cáo thảo luận
HS nêu câu trả lời của các câu hỏi
1, 2.
B4. Đánh giá, kết luận
Giáo viên nêu câu đáp án (sản
phẩm dự kiến) và dẫn dắt vào bài
học.
Trong cuộc sống thường ngày, việc
giới thiệu, chia sẻ một tác phẩm
văn học đến với người khác là điều
cần thiết. Điều đó góp phần hình
thành và lan tỏa văn hóa đọc với
mọi người mà nhất là giới trẻ. Để
làm tốt việc giới thiệu một tác
phẩm văn học, mỗi người cần có sự
chuẩn bị công phu và rèn luyện
chăm chỉ.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Chuẩn bị nói và nghe
a. Mục tiêu:
- HS tìm hiểu về giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm sẽ giới thiệu.
- HS chuẩn bị bài nói, các phương tiện hỗ trợ và tâm thế thuyết trình
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. GV chuyển giao nhiệm vụ
Nội dung chính của phiếu học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thiện phiếu 1. Lựa chọn đề tài
học tập số 1 để chuẩn bị nội dung - Lựa chọn đề tài của bài nói. HS chọn lựa tác phẩm và vấn đề
bài nói. – GV hướng dẫn: Nếu sử nổi bật của tác phẩm đó về nội dung và nghệ thuật.
dụng lại kết quả của bài viết thì đề 2. Tìm ý và sắp xếp ý
tài bài nói đã được xác định (nói về - Đặt tên bài nói.
cùng một tác phẩm và vấn đề nổi - Xác định và sắp xếp các ý.
bật của tác phẩm ấy). Trên cơ sở 3. Xác định từ ngữ then chốt
bài viết đã được chỉnh sửa, hãy thu - Xác định những từ ngữ then chốt sẽ sử dụng trong bài nói.
gọn hệ thống luận điểm, dẫn chứng Các từ ngữ này nhằm thể hiện tính khoa học, giúp người nghe
thành một đề cương, chỉ chọn giữ dễ tiếp nhận và nhấn mạnh nội dung chính.
lại những luận điểm và dẫn chứng 4. Chuẩn bị nghe
quan trọng.
- Người nghe tìm hiểu trước về đề tài ẩu bài nói.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
HS hoàn thiện nội dung trong phiếu
học tập.
B3. Báo cáo thảo luận
HS báo cáo kết quả thực hiện phiếu
học tập
B4. Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, đánh giá kết quả
8 PHẠM THỊ ANH – TỔ VĂN – TRƯỜNG THPT GIAO THỦY B
thực hiện phiếu học tập của HS
- HS có thể làm theo gợi ý sau:
1. Lựa chọn đề tài
Gợi ý:
+ Giới thiệu tác phẩm “Chuyện
chức phán sự đền Tản Viên”
+ Nội dung chính: nhân vật Ngô Tử
Văn; cuộc đấu tranh đi đến chiến
thắng cuối cùng của chính nghĩa
trước phi nghĩa.
+ Nghệ thuật nổi bật: yếu tố hoang
đường kỳ ảo đặc trưng của thể loại
truyền kỳ.
2. Tìm ý và sắp xếp ý
- Đặt tên bài nói. Gợi ý: “Chuyện
chức phán sự đền Tản Viên, tác
phẩm đặc sắc của văn xuôi trung
đại Việt Nam”.
- Xác định và sắp xếp các ý. Gợi ý:
Sắp xếp tách biệt hoặc đan xen giữa
nội dung và nghệ thuật của tác
phẩm.
3. Xác định từ ngữ then chốt
Gợi ý: Về tác phẩm này, tôi xin tập
trung nói về vấn đề…; Ấn tượng
nổi bật của tôi về tác phẩm là…;
Đó là lí do không thể không nói
đến tác phẩm này; Thứ nhất…thứ
hai….
4. Chuẩn bị nghe
- Người nghe tìm hiểu trước về đề
tài của bài nói. Gợi ý: Người nghe
có thể tìm hiểu trước về văn học
trung đại, đọc tác phẩm “Chuyện
chức phán sự đền Tản Viên”.
- GV chia sẻ những thao tác kỹ
năng khi nói và nghe:
+ Người nói: nêu đề tài bài nói,
trình bày lí do lựa chọn đề tài, trình
bày các ý trong đề cương, tóm tắt
nội dung chính, mở rộng và nâng
cao.
+ Người nghe: chú ý lắng nghe trên
tinh thần xây dựng, ghi chép những
nội dung chính của bài nói, trao đổi
mang tính xây dựng với người nói
9 PHẠM THỊ ANH – TỔ VĂN – TRƯỜNG THPT GIAO THỦY B
về các quan điểm của mình liên
quan đến đề tài bài nói.
Hoạt động 2.2: Thực hành nói và nghe
a.Mục tiêu:
-Học sinh biết giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một truyện kể (theo lựa chọn cá
nhân)
-Học sinh nghe và nắm bắt được ý kiến, quan điểm của người nói. Biết nhận xét về nội dung và hình
thức thuyết trình.
-Biết thảo luận về một vấn đề có những ý kiến khác nhau; đưa ra được những căn cứ
thuyết phục để bảo vệ hay bác bỏ một ý kiến nào đó; tôn trọng người đối thoại.
- Học sinh vận dụng năng lực tự học, năng lực phát hiện vấn đề, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp
để thuyết trình, trao đổi.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. GV chuyển giao nhiệm vụ
Đề cương bài nói
- GV yêu cầu lần lượt một số HS *Mở bài
trình bày bài nói trên cơ sở phiếu - Nguyễn Dữ người xã Đỗ Tùng, huyện Trường Tân, nay là
học tập, bài nói đã chuẩn bị.
huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương, hiện chưa rõ ông sinh và
- GV đồng thời yêu cầu các HS còn mất năm nào. Ông thi đỗ cử nhân thời Lê – Mạc nhưng chỉ
lại theo dõi bài nói, ghi chép nội làm quan chưa trong một năm rồi sau đó từ quan về quê sống
dung chính.
ẩn dật.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- Với Truyền kì mạn lục, Nguyễn Dữ được xem như một tác
HS có thể xung phong thực hiện gia tiêu biểu của văn học Việt Nam trung đại nói chung, văn
nhiệm vụ hoặc GV chỉ định.
xuôi tự sự chữ Hán Việt Nam nói riêng. Chuyện chức phán sự
B3. Báo cáo thảo luận
đền Tản Viên là một trong những truyện độc đáo của tập
- HS trình bày bài nói.
truyện Truyền kì mạn lục.
- HS ghi chép nội dung chính.
*Thân bài
B4. Đánh giá, kết luận
- Giới thiệu về thể loại truyền kì.
GV nhận xét, đánh giá bài nói và Truyền kì là thể văn xuôi tự sự có nguồn gốc từ Trung Hoa,
các trao đổi của HS.
dùng yếu tố kì ảo làm phương thức nghệ thuật để phản ánh
cuộc sống. Ở Việt Nam thời trung đại, thể loại này rất được ưa
chuộng. Truyện truyền kì Việt Nam thường sử dụng truyện
dân gian hoặc các mô-típ truyện dân gian để xây dựng thành
truyện mới. Truyện truyền kì Việt Nam mang đậm chất yếu tố
hiện thực và chất nhân văn.
- Tính cách Ngô Tử Văn.
+ Tử Văn là người cương trực, mạnh mẽ, không khoan nhượng với gian tà. Trước hết, tính cách ấy được thể hiện qua
hành động đốt đền. Thứ hai, tính cương trực, can đảm của Tử
Văn được thể hiện nổi bật ở những sự việc đối với viên Bách
hộ họ Thôi, với Diêm Vương,… Trước “một người khôi ngô,
cao lớn, đầu đội mũ trụ,… tự xưng là cư sĩ” đến đòi dựng trả
ngôi đền, Tử Văn “mặc kệ, vẫn cứ ngồi ngất ngưởng tự
nhiên”. Đến minh ti, trong không khí rùng rợn, hãi hùng, Tử
Văn vẫn một mực muốn chứng tỏ sự thật, đòi công bằng, công
lí.
10 PHẠM THỊ ANH – TỔ VĂN – TRƯỜNG THPT GIAO THỦY B
+ Tử Văn là người gan dạ, dũng cảm. Trước cảnh rùng rợn của
chốn minh ty, anh không hề sợ hãi.
+ Tử Văn còn là người lễ độ: khi đã trở thành phán sự đền Tản
Viên, gặp người quen anh vẫn “chắp tay thi lễ”
- Yếu tố kỳ ảo là một đặc sắc nghệ thuật của truyện.
Truyện dày đặc yếu tố kì ảo với sự xuất hiện của hồn ma Bách
hộ họ Thôi, thổ công, quỷ xứ, Diêm vương; quỷ xứ, không
gian của chốn Minh ty. Các yếu tố kỳ ảo là sự tưởng tượng của
Nguyễn Dữ đã mang đến cho người đọc sự tò mò, lí thú.
- Mâu thuẫn trong câu chuyện dần dần được đẩy đến cao trào
tạo sự hấp dẫn
+ Điểm bắt đầu của mâu thuẫn là hành động đốt đền của Ngô
Tử Văn.
+ Mâu thuẫn được đẩy cao khi Tử Văn bị uy hiếp bởi Bách Hộ
trên dương gian.
+ Mâu thuẫn tiếp tục được đẩy cao trong cuộc tranh luận dưới
minh ty.
+ Đỉnh điểm của mâu thuẫn là khi nhân vật thổ công xuất hiện
khiến Diêm Vương muốn xác nhận thông tin từ thánh Tản
Viên.
+ Mâu thuẫn được hóa giải khi qua xác nhận của thánh Tản
Viên khiến sự thật được phơi bày. Cái kết bi thảm của hồn ma
viên Bách hộ là đích đáng với hắn.
*Kết bài
- Khẳng định sự độc đáo, đặc sắc của tác phẩm Chuyện chức
phán sự đền Tản Viên. Chuyện chức phán sự đền Tản Viên là
tác phẩm sâu sắc về nội dung và chau chuốt về nghệ thuật. Nó
góp phần làm nên áng “thiên cổ kỳ bút” Truyền kỳ mạn lục.
Hoạt động 2.3: Trao đổi
a.Mục tiêu:
-Học sinh tự đánh giá được bài thuyết trình với tư cách người nói và đánh giá được bài nói của bạn
với tư cách người nghe.
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. GV chuyển giao nhiệm vụ
Vấn đề thảo luận mở rộng: Ý nghĩa của chiến thắng trong
- GV yêu cầu HS sau khi nghe đưa cuộc đấu tranh giữa Ngô Tử Văn và hồn ma viên Bách hộ họ
ra các nhận xét, góp ý, câu hỏi về Thôi.
bài nói. Người nói tiếp nhận các ý - Cuộc đấu tranh giữa người trần gian – Ngô Tử Văn, và hồn
kiến này và trao đổi thêm (tán ma viên Bách hộ khiến câu chuyện hấp dẫn người đọc. Chiến
đồng, bác bỏ, trả lời câu hỏi, bàn thắng cuối cùng thuộc về Tử Văn thể hiện tư tưởng nhân văn
luận mở rộng…). HS có thể trao của Nguyễn Dữ.
đổi về một vấn đề trong bài nói.
- Cuộc đấu tranh giữa Ngô Tử Văn – người phương nam, và
- GV lưu ý HS: có nhiều cách đọc, hồn ma viên bách hộ - thực thể thuộc về phương Bắc, với
cách giới thiệu và đánh giá khác chiến thắng cuối cùng thuộc về Ngô Tử Văn thể hiện lòng tự
nhau về nội dung và nghệ thuật của hào dân tộc.
11 PHẠM THỊ ANH – TỔ VĂN – TRƯỜNG THPT GIAO THỦY B
một tác phẩm truyện. Vì vậy, khi - Cuộc đấu tranh giữa người dân bình thường – Ngô Tử Văn
trao đổi cẩ người nói và người nghe và hồn ma viên Bách hộ - kẻ đại diện cho quan lại thống trị kết
nên đối thoại trên tinh thần cởi mở, thúc bằng chiến thắng thuộc về Ngô Tử Văn cho thấy quan
sẵn sàng chấp nhận sự khác biệt niệm chiến thắng cuối cùng luôn thuộc về nhân dân.
trong quan điểm.
- Cuộc đấu tranh giữa Ngô Tử Văn – người đại diện cho chính
- GV yêu cầu HS tự đánh giá và nghĩa, và hồn ma Bách hộ - đại diện cho phi nghĩa kết thúc
đánh giá bài nói theo phiếu học tập bằng chiến thắng của chính nghĩa thể hiện sự đề cao lẽ phải,
số 2.
công bằng của nhà văn. Đây là mong muốn của nhà văn và của
B2. Thực hiện nhiệm vụ
nhân dân nói chung.
HS tiến hành nhận xét bài nói và
đặt câu hỏi trao đổi, thảo luận.
B3. Báo cáo thảo luận.
GV yêu cầu một số học sinh nêu
nhận xét và đặt câu hỏi trao đổi,
thảo luận.
B4. Đánh giá, kết luận.
GV đưa nhận xét đánh giá về hoạt
động trao đổi thảo luận.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
-Thực hiện được bài giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một truyện kể
-Nhận xét, đánh giá được nội dung và hình thức của bài nói giới thiệu một truyện kể.
- HS được vận dụng năng lực ngôn ngữ và năng lực phát hiện vấn đề, giải quyết vấn đề để thực hành
bài nói và nghe.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
Đề cương bài nói về truyện cổ tích “Tấm Cám”
Yêu cầu HS chuẩn bị đề cương cho - Thể loại cổ tích. Cổ tích thường đậm đặc các yếu tố kỳ ảo.
bài nói về một tác phẩm khác. Gợi Có ba loại cổ tích: cổ tích loài vật, cổ tích thần kỳ, cổ tích sinh
ý một số tác phẩm: Tấm Cám, hoạt.
Truyện An Dương Vương và Mị - Hành trình kiếm tìm hạnh phúc của Tấm. Hành trình này bao
Châu Trọng Thủy…
gồm các sự việc: sự việc đi bắt tép, sự việc đi chăn trâu, sự
B2. Thực hiện nhiệm vụ
việc đi xem hội.
HS xây dựng đề cương cho bài nói. - Hành trình bảo vệ hạnh phúc của Tấm. Hành trình nay bao
B3. Báo cáo thảo luận
gồm nhiều lần hóa thân của Tấm: hóa thân chim vàng anh, hóa
HS trình bày đề cương bài nói
thân cây xoan đào-khung cửi, hóa thân quả thị-cô Tấm.
B4. Đánh giá, kết luận
- Ý nghĩa của câu chuyện. Truyện thể hiện quan niệm dân gian
GV nhận xét, đánh giá về đề cương về lẽ sống ở hiền gặp lành, cái thiện chiến thắng cái ác.
của HS.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng tri thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
- Biết nói và lắng nghe một quan điểm; trình bày thuyết phục một vấn đề
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV, HS
Yêu cầu cần đạt
B1. GV chuyển giao nhiệm vụ
- Biết lựa chọn vấn đề có ý nghĩa với bản thân và xã hội
12 PHẠM THỊ ANH – TỔ VĂN – TRƯỜNG THPT GIAO THỦY B
Lựa chọn vấn đề có ý nghĩa xã hội
phù hợp với đời sống HS để xây
dựng bài thuyết trình.
B2. HS thực hiện nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ ở nhà
B3. Báo cáo, thảo luận
HS chia sẻ phương án của bản thân
trong tiết học sau
Phụ lục
Phiếu học tập số 1:
Lựa chọn đề tài
- Biết xây dựng dàn ý, viết bài thuyết trình.
- Rèn kĩ năng giao tiếp và năng lực sử dụng ngôn ngữ
Chuẩn bị nói
Tìm ý và
sắp xếp ý
Chuẩn bị nghe
Xác định từ ngữ
then chốt
Phiếu học tập số 2:
ST
Nội dung đánh giá
T
Bài trình bày chọn được tác phẩm phù hợp với những
1
yêu cầu về thể loại, có khả năng gợi được hứng thú
từ phía người nghe
Bài trình bày có đủ ba phần Mở đầu, Triển khai, Kết
2
luận.
Thông tin về tác phẩm được trình bày sáng rõ, mạch
3
lạc. Các ý cơ bản được bài nói làm nổi bật
Các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ được
4
phối hợp sử dụng một cách hiệu quả
Người nói có phong cách trình bày tự tin, gây được
5
ấn tượng với người nghe về vấn đề mình muốn phân
tích đánh giá
Người nói sẵn sàng tiếp thu các ý kiến phản hồi, góp
6
ý đối thoại với người nghe trên tinh thần tôn trọng
quan điểm riêng của nhau
Đạt
13 PHẠM THỊ ANH – TỔ VĂN – TRƯỜNG THPT GIAO THỦY B
Kết quả
Chưa đạt
BÀI 2: VẺ ĐẸP CỦA THƠ CA
Thời gian thực hiện: 11 tiết
Ngày soạn: 14/9/2023
A. Mục tiêu
I. Năng lực:
- Năng lực chung: Bài học góp phần phát triển năng lực chung như giải quyết vấn đề và sáng tạo;
giao tiếp và hợp tác; năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực đặc thù: Bài học góp phần phát triển năng lực văn học và năng lực ngôn ngữ thông qua
quá trình dạy đọc, viết, nói và nghe. Qua bài học, học sinh biết:
+ Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như từ ngữ, hình ảnh
+ Liên hệ để thấy được một số điểm gần gũi về nội dung giữa các tác phẩm thơ thuộc hai nền văn hóa
khác nhau.
+ Nhận biết được lỗi dùng từ và lỗi về trật tự từ, biết cách sửa những lỗi đó.
+ Viết được một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ thuật của
một tác phẩm thơ.
+ Biết thuyết trình (giới thiệu, đánh giá) về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm thơ.
II. Về phẩm chất:
Biết nuôi dưỡng đời sống tâm hồn phong phú, có khả năng rung động trước vẻ đẹp của cuộc sống B.
B. Thiết bị dạy học và học liệu
I. Thiết bị dạy học
- Phiếu học tập, phiếu đánh giá, biên bản làm việc nhóm
- Bút màu, kéo, băng dán giấy
- Tivi, máy tính
II. Học liệu
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Video tư liệu về nghệ thuật thư pháp, tranh ảnh liên quan đến bài học
- Bài giảng điện tử
C. Tiến trình dạy học
Tiết\Bài
Bài 2. Vẻ đẹp của thơ ca
12
13
14,15
16
Đọc: Chùm thơ Hai- cư Nhật Bản
Đọc: Thu hứng (Cảm xúc mùa thu - Đỗ Phủ)
Đọc: Mùa xuân chín – Hàn Mặc Tử
Đọc: Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư
17
Thực hành đọc: Cánh đồng (Ngân Hoa)
18
Thực hành Tiếng Việt: Lỗi dùng từ, lỗi về trật tự từ và cách sửa
19,20,21
22
I. Mục tiêu
Viết: Viết văn bản nghị luận phân tích đánh giá một tác phẩm thơ
Nói và nghe: Giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm
thơ
Củng cố mở rộng
Tiết 12:
ĐỌC
CHÙM THƠ HAI – CƯ NHẬT BẢN
14 PHẠM THỊ ANH – TỔ VĂN – TRƯỜNG THPT GIAO THỦY B
1. Năng lực
- HS nhận diện được hình thức thơ Hai - cư
- HS nhận diện và đánh giá sức hấp dẫn của thơ hai – cư nói riêng, của thơ ca nói chung trên hai
phương diện: sức gợi của hình ảnh và của hình thức ngôn từ cô đọng, hàm súc
2. Phẩm chất
HS hình thành được thái độ trân trọng, nâng niu, rung động trước vẻ đẹp của thiên nhiên, sự sống.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học: tivi, máy tính và các dụng cụ khác (nếu cần)
2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động (5P)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
Dẫn dắt vào bài mới.
b. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. GV chuyển giao nhiệm vụ
- Hs tự tin đọc và chia sẻ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
Đọc một đoạn/ bài thơ mà em yêu
thích. Đoạn/ bài thơ đó gợi ra cảm
xúc gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời các yêu cầu
theo thứ tự.
B3. Báo cáo thảo luận
HS nêu câu trả lời.
B4. Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt
vào bài
Mỗi bài thơ gợi ra cảm xúc khác
nhau. Có bạn cảm nhận được lòng
yêu nước, có bạn lại thấy được tình
yêu thiên nhiên trong đó. Đó chính
là vẻ đẹp của thơ ca. Chủ điểm 2
chúng ta sẽ tìm hiểu về
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (30P)
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tri thức ngữ văn (10p)
a. Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết được một số yếu tố: Thơ trữ tình, nhân vật trữ tình, hình ảnh thơ, vần thơ, nhịp
điệu, đối, thi luật, thể thơ.
- Học sinh phân tích được các yếu t...
Thời gian thực hiện: 11 tiết
Ngày soạn: 14/9/2023
A. Mục tiêu
I. Năng lực:
- Năng lực chung: Bài học góp phần phát triển năng lực chung như giải quyết vấn đề và sáng tạo;
giao tiếp và hợp tác; năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực đặc thù: Bài học góp phần phát triển năng lực văn học và năng lực ngôn ngữ thông qua
quá trình dạy đọc, viết, nói và nghe. Qua bài học, học sinh biết:
+ Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện nói chung và thần thoại nói riêng như: cốt
truyện, không gian, thời gian, nhân vật, lời người kể chuyện ngôi thứ ba và lời nhân vật.
+ Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản; phân tích được một số căn cứ
để xác định chủ đề.
+ Viết được một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ thuật của
một tác phẩm truyện.
+ Biết thuyết trình (giới thiệu, đánh giá) về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm truyện.
II. Về phẩm chất:
Qua bài học, học sinh biết sống có khát vọng, có hoài bão và thể hiện được trách nhiệm với
cộng đồng.
B. Thiết bị dạy học và học liệu
I. Thiết bị dạy học
- Phiếu học tập, phiếu đánh giá, biên bản làm việc nhóm
- Giấy roki kích cỡ A1, bút màu, kéo, băng dán giấy
- Tivi, máy tính
II. Học liệu
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Video tư liệu về nghệ thuật thư pháp, tranh ảnh liên quan đến bài học
- Bài giảng điện tử
C. Tiến trình dạy học
Tiết 9, 10:
VIẾT
VIẾT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ MỘT
TÁC PHẨM TRUYỆN
(Chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Năng lực chung: Bài học góp phần phát triển năng lực chung như giải quyết vấn đề và sáng tạo;
năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực đặc thù: Bài học góp phần phát triển năng lực văn học và năng lực ngôn ngữ thông qua
quá trình dạy viết. Qua bài học, học sinh biết:
+ Giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm truyện (nhan đề, tên tác giả,...) và ý kiến khái quát của người viết
về tác phẩm.
+ Tóm tắt tác phẩm truyện (vừa đủ để người đọc nắm được nội dung chính).
+ Phân tích cụ thể, rõ ràng về tác phẩm truyện (chủ đề, nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật và tác
dụng của chúng) với những cứ liệu sinh động.
+ Đánh giá về tác phẩm truyện dựa trên các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục.
1 PHẠM THỊ ANH – TỔ VĂN – TRƯỜNG THPT GIAO THỦY B
+ Khẳng định giá trị của tác phẩm truyện.
2 Phẩm chất
Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu và các dụng cụ khác (nếu cần)
2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động (5P)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tiếp nhận cho học sinh và dẫn dắt vào hoạt động hình thành kiến
thức.
b. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. GV chuyển giao nhiệm vụ
- Một số trường hợp sử dụng văn bản nghị luận phân tích, đánh
- GV gợi ý để HS chỉ ra những giá một tác phẩm truyện:
trường hợp sử dụng văn bản nghị + Khi tham gia ngày hội sách.
luận phân tích, đánh giá một tác + Các trang review sách.
phẩm truyện.
+ Khi được đề nghị giới thiệu sách trong nhóm, lớp, trường,
B2. Thực hiện nhiệm vụ
cộng đồng...
HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi theo
thứ tự.
B3. Báo cáo thảo luận
HS nêu câu trả lời của các câu hỏi.
B4. Đánh giá, kết luận
Giáo viên nêu câu đáp án (sản
phẩm dự kiến) và dẫn dắt vào bài
học.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (40P)
Hoạt động 2.1: Đọc và phân tích bài viết tham khảo
* Đọc cơ bản
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được các nội dung cơ bản và trình tự sắp xếp trong bài nghị luận phân tích, đánh giá
truyện.
- HS xác định được đúng các luận điểm trong bài viết, tóm lược được nội dung các luận điểm.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. GV chuyển giao nhiệm vụ
1.1. Xác định vấn đề chính trong bài viết
- GV yêu cầu HS đọc toàn bộ văn Bàn về ý nghĩa và giá trị của truyện ngắn “Quà Giáng sinh”
bản.
của O. Hen-ry.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
1.2. Xác định các luận điểm trong
HS đọc xác định vấn đề, đánh dấu * Mở bài: giới thiệu truyện Quà Giáng giá sinh của O.Hen-ry,
và ghi chú theo phiếu học tập số 1. vấn đề chính được bàn trong bài viết (luận đề).
B3. Báo cáo thảo luận
* Thân bài:
HS báo cáo kết quả thực hiện phiếu - Giới thiệu khái quát về truyện ngắn.
học tập
- Tóm tắt truyện
B4. Đánh giá, kết luận
- Phân tích, đánh giá truyện qua các yếu tố:
- GV nhận xét, đánh giá kết quả + Tình huống, nhân vật, lời thoại...
2 PHẠM THỊ ANH – TỔ VĂN – TRƯỜNG THPT GIAO THỦY B
thực hiện phiếu học tập của HS.
+ Đoạn kết truyện.
- Phân tích, đánh giá yếu tố người kể chuyện.
- Nêu chủ đề truyện, đánh giá và mở rộng chủ đề.
* Kết bài:
- Tóm lược các ý kiến đánh giá đã được trình bày trong bài
viết.
- Khẳng định giá trị của truyện: độ phổ biến, sức sống lâu bền,
khả năng tái sinh.
Hoạt động 2.2: Phân tích bài viết tham khảo
a. Mục tiêu:
- HS phát hiện được vài kĩ thuật viết nâng cao.
- HS học tập cách viết để tăng cường sức sáng tạo trong bài viết cá nhân.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. GV chuyển giao nhiệm vụ
- Cách phân tích để thấy được O. Hen-ry là một nhà kể chuyện
- GV yêu cầu HS đọc đoạn trích bậc thầy:
trong ngữ liệu: “Quà Giáng sinh + Nhận xét về vai trò của yếu tố người kể chuyện.
được kể từ lời người kể chuyện + Nhận xét về cách kết thúc truyện: kết thúc theo hướng mở
ngôi thứ ba.. một nhà kể chuyện và các khả năng có thể xảy ra.
bậc thầy trong câu chuyện này”.
+ Khẳng định dù có các khả năng kết thúc khác nhau nhưng
B2. Thực hiện nhiệm vụ
chủ đề của câu chuyện đã được thể hiện một cách rõ ràng.
HS đọc đoạn văn, phát hiện cách - Cách sử dụng từ ngữ, các phép tu từ...
lập luận, cách phân tích dẫn chứng,
cách bình và mở rộng vấn đề.
B3. Báo cáo thảo luận
HS báo cáo kết quả thực hiện phiếu
học tập
B4. Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, đánh giá kết quả
thực hiện phiếu học tập của HS.
Hết tiết 9, chuyển tiết 10
Hoạt động 3: Luyện tập (35P)
a. Mục tiêu:
- HS biết cách lựa chọn đề tài, biết định hướng cho bài viết.
- HS biết cách tìm ý cho bài viết đúng đề tài đã chọn.
- HS biết cách dựa trên các vấn đề của tác phẩm truyện để triển khai các hoạt động tiếp theo.
- HS có ý thức xây dựng hệ thống ý và kiểm soát các ý trước, trong khi viết bài.
HS viết được văn bản hoàn chỉnh: đúng cấu trúc, nội dung trình bày, diễn đạt.
- HS biết cách tự kiểm tra lại bài viết, phát hiện những điểm chưa đạt yêu cầu, biết cách tự chỉnh sửa
để hoàn chỉnh văn bản.
b. Tổ chức thực hiện:
* Chuẩn bị viết
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. GV chuyển giao nhiệm vụ
- Chọn tác phẩm: Tên tác phẩm truyện mà HS chọn? Thể loại
3 PHẠM THỊ ANH – TỔ VĂN – TRƯỜNG THPT GIAO THỦY B
- Chọn tác phẩm
(HS chuẩn bị ở nhà), chọn tác phẩm
chưa được học.
(GV kiểm tra phiếu giao nhiệm vụ)
- Đọc để nắm bắt các yếu tố của thể
loại.
- Chọn đề tài cho bài viết.
- GV gợi ý giúp HS chọn được đề
tài phù hợp.
- Nếu HS tự chọn đề tài, GV cần
góp ý để HS điều chỉnh nếu cần
thiết.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
HS có thể xung phong thực hiện
nhiệm vụ hoặc GV chỉ định.
B3. Báo cáo thảo luận
- HS trình bày nội dung đã chuẩn bị
từ trước và theo hướng dẫn của
GV.
B4. Đánh giá, kết luận
GV nhận xét, đánh giá.
* Tìm ý
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
B1. GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV cung cấp bảng câu hỏi tìm ý
cho HS, hướng dẫn HS dựa vào
bảng để tìm ý.
- HS ghi chép và đánh dấu những
vấn đề cần chú ý, trao đổi lại với
GV những điểm chưa rõ.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
HS có thể xung phong thực hiện
nhiệm vụ hoặc GV chỉ định.
B3. Báo cáo thảo luận
- HS trình bày nội dung đã chuẩn
bị.
B4. Đánh giá, kết luận
GV nhận xét, đánh giá.
* Lập dàn ý
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
B1. GV chuyển giao nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân, lập dàn ý
trên phiếu học tập số 2.
- GV theo dõi, ướng dẫn HS, tập
trung vào nhóm HS trung bình,
yếu.
tác phẩm được chọn?
- Đọc để nắm bắt tác phẩm ở mức độ khái quát nhất; xác định
những yếu tố hay vấn đề của tác phẩm sẽ được phân tích, đánh
giá (chủ đề, cốt truyện, tình huống truyện, nhân vật, ngôi kể,
lời thoại...).
- Lựa chọn đề tài cho bài viết: có thể viết về nhân vật, ý nghĩa
của truyện, một chi tiết trong tác phẩm, giới thiệu tổng thể tác
phẩm...
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Để tìm ý, có thể đặt ra các câu hỏi:
- Vì sao tác phẩm này được lựa chọn - để phân tích, đánh giá?
Điều gì khiến bạn yêu thích tác phẩm?
- Câu chuyện trong truyện diễn ra như thế nào?
- Chủ đề của truyện là gì?
- Truyện có những nét đặc sắc nào về nghệ thuật (cách xây
dựng cốt truyện, tình huống truyện, nhân vật, ngôi kể, lời
thoại...)?
- Những câu, đoạn nào trong truyện cần được trích dẫn và
phân tích để làm sáng tỏ chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ
thuật?
- Cần nhận xét, đánh giá như thế nào về thành công hay hạn
chế của tác phẩm?
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Mở bài:
- Giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm (nhan đề, tên tác giả...) và ý
kiến | khái quát của người viết về tác phẩm.
- Chia sẻ với người đọc lí do bạn lựa chọn tác phẩm này để
phân tích, đánh giá; điều khiến bạn yêu thích tác phẩm.
* Thân bài:
4 PHẠM THỊ ANH – TỔ VĂN – TRƯỜNG THPT GIAO THỦY B
- Nếu nhiều HS chon cùng tác - Tóm tắt nội dung chính của truyện.
phẩm, tổ chức hoạt động nhóm.
- Phân tích, đánh giá về chủ đề của truyện dựa trên cứ liệu dẫn
B2. Thực hiện nhiệm vụ
ra từ tác phẩm.
HS có thể xung phong thực hiện - Phân tích, đánh giá những nét đặc sắc về nghệ thuật của tác
nhiệm vụ hoặc GV chỉ định.
phẩm. Mỗi phân tích, đánh giá đều cần có những chi tiết | tiêu
B3. Báo cáo thảo luận
biểu được dẫn ra từ tác phẩm.
- HS trình bày nội dung đã chuẩn bị * Kết bài:
theo phiếu học tập số 2.
- Tóm lược các nhận định trong phần thân bài, khẳng định giá
B4. Đánh giá, kết luận
trị của tác phẩm, đưa ra một số ý tưởng mở rộng.
GV nhận xét, đánh giá.
* Viết, chỉnh sửa, hoàn thiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. GV chuyển giao nhiệm vụ
- Đọc lại bài và chỉnh sửa theo hai cấp độ: ý lớn và chi tiết. Rà
HS viết bài ở nhà theo dàn ý đã lập. soát lại xem các ý trong dàn ý đã được triển khai thành các
B2. Thực hiện nhiệm vụ
đoạn văn sáng rõ và mạch lạc chưa. Nếu chưa hợp lí thì cần
HS viết bài.
sắp xếp lại các ý.
B3. Báo cáo thảo luận
- Xem xét các luận điểm đã được làm sáng tỏ bằng những chi
- HS báo cáo bài tập đã chuẩn bị ở tiết cụ thể từ văn bản chưa. Nếu chưa thì cần bổ sung để bảo
nhà vào tiết học kế tiếp.
đảm tất cả các phân tích, đánh giá đều có căn cứ thuyết phục.
- GV hướng dẫn HS cách tự đọc lại - Bài viết đảm bảo tuân thủ các quy định về chính tả và quy
và chỉnh sửa, hoàn thiện vài viết tắc ngữ pháp. Chú ý cách sử dụng từ Hán Việt. Nếu có từ nào
(Phiếu học tập số 3).
còn băn khoăn vì chưa hiểu thật rõ nghĩa, hãy tra cứu lại hoặc
B4. Đánh giá, kết luận
thay thế bằng từ khác.
- HS tự chỉnh sửa bài viết theo vấn
đề đã tự kiểm tra lại.
- GV kiểm tra, nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 4: Vận dụng (10P)
a. Mục tiêu
Học sinh bàn luận về một vấn đề được đặt ra trong tác phẩm.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV giao nhiệm vụ học
- Biết lựa chọn vấn đề có ý nghĩa trong đời sống.
tập
- Sử dụng các kĩ năng viết bài làm văn.
- Giáo viên giao nhiệm vụ
- Mạnh dạn, tự tin chia sẻ quan điểm.
- Chọn một vấn đề mang tính xã hội
để thảo luận cùng lớp
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện chọn và lập
dàn ý ở nhà
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS chia sẻ bài làm trong tiết học
tiếp theo
B4. Đánh giá, kết luận
- HS tự chỉnh sửa bài viết say khi
đã được GV kiểm tra, nhận xét,
đánh giá.
5 PHẠM THỊ ANH – TỔ VĂN – TRƯỜNG THPT GIAO THỦY B
Phụ lục
Phiếu học tập số 1:
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ TRƯỚC GIỜ HỌC
Tên tác phẩm được chọn để viết
bài nghị luận
Tên tác giả
Thông tin khái quát về tác phẩm
Dự kiến đề tài
Phiếu học tập số 2:
PHIẾU HƯỚNG DẪN PHÂN TÍCH BÀI VIẾT MẪU
Nhan đề bài viết, tên tác giả, tên
tác phẩm, hướng phân tích của
người viết
Thông tin khái quát về tác phẩm
Các luận điểm trong bài viết
Phiếu học tập số 3:
PHIẾU XÂY DỰNG DÀN Ý
Bố cục
Nội dung chi tiết
Ghi chú
Mở bài
Thân bài
Kết bài
Phiếu học tập số 4:
PHIẾU HOÀN THIỆN, CHỈNH SỬA BÀI VIẾT
Mục
Chỗ chưa đạt
Sửa thành
Mở bài
Thân bài
Kết bài
6 PHẠM THỊ ANH – TỔ VĂN – TRƯỜNG THPT GIAO THỦY B
Tiết 11
NÓI VÀ NGHE
GIỚI THIỆU, ĐÁNH GIÁ
VỀ NỘI DUNG NGHỆ THUẬT CỦA MỘT TÁC PHẨM
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Năng lực chung: Bài học góp phần phát triển năng lực chung như giải quyết vấn đề và sáng tạo;
năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực đặc thù: Bài học góp phần phát triển năng lực văn học và năng lực ngôn ngữ thông qua
quá trình dạy nói và nghe. Qua bài học, học sinh biết:
+ Học sinh vận dụng năng lực ngôn ngữ để thuyết trình và trao đổi.
+ Học sinh nêu được tên truyện, tên tác giả, khái quát được giá trị nội dung và nghệ thuật của tác
phẩm
+ Học sinh trình bày được các nhận định, đánh giá về tác phẩm truyện một cách thuyết phục, nêu luận
điểm rõ ràng, phối hợp hợp lí phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ, làm nổi bật được nội dung
thuyết trình.
+ Học sinh biết giới thiệu, đánh giá (dưới hình thức thuyết trình) về nội dung và nghệ thuật của một
tác phẩm truyện (theo lựa chọn cá nhân). Học sinh biết lắng nghe và trao đổi trên tinh thần cởi mở,
xây dựng.
2. Phẩm chất
Học sinh được bồi dưỡng lòng nhân ái, yêu thương con người qua số phận của các nhân vật trong tác
phẩm; trân trọng các giá trị văn học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu và các dụng cụ khác (nếu cần)
2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tiếp nhận cho học sinh và dẫn dắt vào hoạt động hình thành kiến
thức.
b. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. GV chuyển giao nhiệm vụ
- Đáp án câu hỏi 1:
- GV đặt câu hỏi. Câu hỏi 1:
Để giới thiệu văn học Việt Nam, thì cần giới thiệu về một tác
Theo anh/ chị, trong bối cảnh giao phẩm độc đáo cụ thể.
lưu văn học giữa các nước trên toàn - Đáp án câu hỏi 2:
thế giới, làm thế nào để giới thiệu Để giới thiệu một tác phẩm, cần có sự chuẩn bị chu đáo: tìm
văn học Việt Nam đến với bạn bè hiểu về văn học Việt Nam nói chung, tìm hiểu sâu về tác
quốc tế?
phẩm; chuẩn bị bài viết; chuẩn bị tâm thế tự tin, nhiệt huyết…
- Sau khi HS trả lời xong câu hỏi
trên, giáo viên tiếp tục đặt câu hỏi.
Câu hỏi 2:
Giả sử anh/ chị muốn giới thiệu về
một tác phẩm với bạn bè quốc tế thì
cần phải làm những gì?
B2. Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi 1, 2
7 PHẠM THỊ ANH – TỔ VĂN – TRƯỜNG THPT GIAO THỦY B
theo thứ tự.
B3. Báo cáo thảo luận
HS nêu câu trả lời của các câu hỏi
1, 2.
B4. Đánh giá, kết luận
Giáo viên nêu câu đáp án (sản
phẩm dự kiến) và dẫn dắt vào bài
học.
Trong cuộc sống thường ngày, việc
giới thiệu, chia sẻ một tác phẩm
văn học đến với người khác là điều
cần thiết. Điều đó góp phần hình
thành và lan tỏa văn hóa đọc với
mọi người mà nhất là giới trẻ. Để
làm tốt việc giới thiệu một tác
phẩm văn học, mỗi người cần có sự
chuẩn bị công phu và rèn luyện
chăm chỉ.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Chuẩn bị nói và nghe
a. Mục tiêu:
- HS tìm hiểu về giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm sẽ giới thiệu.
- HS chuẩn bị bài nói, các phương tiện hỗ trợ và tâm thế thuyết trình
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. GV chuyển giao nhiệm vụ
Nội dung chính của phiếu học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thiện phiếu 1. Lựa chọn đề tài
học tập số 1 để chuẩn bị nội dung - Lựa chọn đề tài của bài nói. HS chọn lựa tác phẩm và vấn đề
bài nói. – GV hướng dẫn: Nếu sử nổi bật của tác phẩm đó về nội dung và nghệ thuật.
dụng lại kết quả của bài viết thì đề 2. Tìm ý và sắp xếp ý
tài bài nói đã được xác định (nói về - Đặt tên bài nói.
cùng một tác phẩm và vấn đề nổi - Xác định và sắp xếp các ý.
bật của tác phẩm ấy). Trên cơ sở 3. Xác định từ ngữ then chốt
bài viết đã được chỉnh sửa, hãy thu - Xác định những từ ngữ then chốt sẽ sử dụng trong bài nói.
gọn hệ thống luận điểm, dẫn chứng Các từ ngữ này nhằm thể hiện tính khoa học, giúp người nghe
thành một đề cương, chỉ chọn giữ dễ tiếp nhận và nhấn mạnh nội dung chính.
lại những luận điểm và dẫn chứng 4. Chuẩn bị nghe
quan trọng.
- Người nghe tìm hiểu trước về đề tài ẩu bài nói.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
HS hoàn thiện nội dung trong phiếu
học tập.
B3. Báo cáo thảo luận
HS báo cáo kết quả thực hiện phiếu
học tập
B4. Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, đánh giá kết quả
8 PHẠM THỊ ANH – TỔ VĂN – TRƯỜNG THPT GIAO THỦY B
thực hiện phiếu học tập của HS
- HS có thể làm theo gợi ý sau:
1. Lựa chọn đề tài
Gợi ý:
+ Giới thiệu tác phẩm “Chuyện
chức phán sự đền Tản Viên”
+ Nội dung chính: nhân vật Ngô Tử
Văn; cuộc đấu tranh đi đến chiến
thắng cuối cùng của chính nghĩa
trước phi nghĩa.
+ Nghệ thuật nổi bật: yếu tố hoang
đường kỳ ảo đặc trưng của thể loại
truyền kỳ.
2. Tìm ý và sắp xếp ý
- Đặt tên bài nói. Gợi ý: “Chuyện
chức phán sự đền Tản Viên, tác
phẩm đặc sắc của văn xuôi trung
đại Việt Nam”.
- Xác định và sắp xếp các ý. Gợi ý:
Sắp xếp tách biệt hoặc đan xen giữa
nội dung và nghệ thuật của tác
phẩm.
3. Xác định từ ngữ then chốt
Gợi ý: Về tác phẩm này, tôi xin tập
trung nói về vấn đề…; Ấn tượng
nổi bật của tôi về tác phẩm là…;
Đó là lí do không thể không nói
đến tác phẩm này; Thứ nhất…thứ
hai….
4. Chuẩn bị nghe
- Người nghe tìm hiểu trước về đề
tài của bài nói. Gợi ý: Người nghe
có thể tìm hiểu trước về văn học
trung đại, đọc tác phẩm “Chuyện
chức phán sự đền Tản Viên”.
- GV chia sẻ những thao tác kỹ
năng khi nói và nghe:
+ Người nói: nêu đề tài bài nói,
trình bày lí do lựa chọn đề tài, trình
bày các ý trong đề cương, tóm tắt
nội dung chính, mở rộng và nâng
cao.
+ Người nghe: chú ý lắng nghe trên
tinh thần xây dựng, ghi chép những
nội dung chính của bài nói, trao đổi
mang tính xây dựng với người nói
9 PHẠM THỊ ANH – TỔ VĂN – TRƯỜNG THPT GIAO THỦY B
về các quan điểm của mình liên
quan đến đề tài bài nói.
Hoạt động 2.2: Thực hành nói và nghe
a.Mục tiêu:
-Học sinh biết giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một truyện kể (theo lựa chọn cá
nhân)
-Học sinh nghe và nắm bắt được ý kiến, quan điểm của người nói. Biết nhận xét về nội dung và hình
thức thuyết trình.
-Biết thảo luận về một vấn đề có những ý kiến khác nhau; đưa ra được những căn cứ
thuyết phục để bảo vệ hay bác bỏ một ý kiến nào đó; tôn trọng người đối thoại.
- Học sinh vận dụng năng lực tự học, năng lực phát hiện vấn đề, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp
để thuyết trình, trao đổi.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. GV chuyển giao nhiệm vụ
Đề cương bài nói
- GV yêu cầu lần lượt một số HS *Mở bài
trình bày bài nói trên cơ sở phiếu - Nguyễn Dữ người xã Đỗ Tùng, huyện Trường Tân, nay là
học tập, bài nói đã chuẩn bị.
huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương, hiện chưa rõ ông sinh và
- GV đồng thời yêu cầu các HS còn mất năm nào. Ông thi đỗ cử nhân thời Lê – Mạc nhưng chỉ
lại theo dõi bài nói, ghi chép nội làm quan chưa trong một năm rồi sau đó từ quan về quê sống
dung chính.
ẩn dật.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- Với Truyền kì mạn lục, Nguyễn Dữ được xem như một tác
HS có thể xung phong thực hiện gia tiêu biểu của văn học Việt Nam trung đại nói chung, văn
nhiệm vụ hoặc GV chỉ định.
xuôi tự sự chữ Hán Việt Nam nói riêng. Chuyện chức phán sự
B3. Báo cáo thảo luận
đền Tản Viên là một trong những truyện độc đáo của tập
- HS trình bày bài nói.
truyện Truyền kì mạn lục.
- HS ghi chép nội dung chính.
*Thân bài
B4. Đánh giá, kết luận
- Giới thiệu về thể loại truyền kì.
GV nhận xét, đánh giá bài nói và Truyền kì là thể văn xuôi tự sự có nguồn gốc từ Trung Hoa,
các trao đổi của HS.
dùng yếu tố kì ảo làm phương thức nghệ thuật để phản ánh
cuộc sống. Ở Việt Nam thời trung đại, thể loại này rất được ưa
chuộng. Truyện truyền kì Việt Nam thường sử dụng truyện
dân gian hoặc các mô-típ truyện dân gian để xây dựng thành
truyện mới. Truyện truyền kì Việt Nam mang đậm chất yếu tố
hiện thực và chất nhân văn.
- Tính cách Ngô Tử Văn.
+ Tử Văn là người cương trực, mạnh mẽ, không khoan nhượng với gian tà. Trước hết, tính cách ấy được thể hiện qua
hành động đốt đền. Thứ hai, tính cương trực, can đảm của Tử
Văn được thể hiện nổi bật ở những sự việc đối với viên Bách
hộ họ Thôi, với Diêm Vương,… Trước “một người khôi ngô,
cao lớn, đầu đội mũ trụ,… tự xưng là cư sĩ” đến đòi dựng trả
ngôi đền, Tử Văn “mặc kệ, vẫn cứ ngồi ngất ngưởng tự
nhiên”. Đến minh ti, trong không khí rùng rợn, hãi hùng, Tử
Văn vẫn một mực muốn chứng tỏ sự thật, đòi công bằng, công
lí.
10 PHẠM THỊ ANH – TỔ VĂN – TRƯỜNG THPT GIAO THỦY B
+ Tử Văn là người gan dạ, dũng cảm. Trước cảnh rùng rợn của
chốn minh ty, anh không hề sợ hãi.
+ Tử Văn còn là người lễ độ: khi đã trở thành phán sự đền Tản
Viên, gặp người quen anh vẫn “chắp tay thi lễ”
- Yếu tố kỳ ảo là một đặc sắc nghệ thuật của truyện.
Truyện dày đặc yếu tố kì ảo với sự xuất hiện của hồn ma Bách
hộ họ Thôi, thổ công, quỷ xứ, Diêm vương; quỷ xứ, không
gian của chốn Minh ty. Các yếu tố kỳ ảo là sự tưởng tượng của
Nguyễn Dữ đã mang đến cho người đọc sự tò mò, lí thú.
- Mâu thuẫn trong câu chuyện dần dần được đẩy đến cao trào
tạo sự hấp dẫn
+ Điểm bắt đầu của mâu thuẫn là hành động đốt đền của Ngô
Tử Văn.
+ Mâu thuẫn được đẩy cao khi Tử Văn bị uy hiếp bởi Bách Hộ
trên dương gian.
+ Mâu thuẫn tiếp tục được đẩy cao trong cuộc tranh luận dưới
minh ty.
+ Đỉnh điểm của mâu thuẫn là khi nhân vật thổ công xuất hiện
khiến Diêm Vương muốn xác nhận thông tin từ thánh Tản
Viên.
+ Mâu thuẫn được hóa giải khi qua xác nhận của thánh Tản
Viên khiến sự thật được phơi bày. Cái kết bi thảm của hồn ma
viên Bách hộ là đích đáng với hắn.
*Kết bài
- Khẳng định sự độc đáo, đặc sắc của tác phẩm Chuyện chức
phán sự đền Tản Viên. Chuyện chức phán sự đền Tản Viên là
tác phẩm sâu sắc về nội dung và chau chuốt về nghệ thuật. Nó
góp phần làm nên áng “thiên cổ kỳ bút” Truyền kỳ mạn lục.
Hoạt động 2.3: Trao đổi
a.Mục tiêu:
-Học sinh tự đánh giá được bài thuyết trình với tư cách người nói và đánh giá được bài nói của bạn
với tư cách người nghe.
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. GV chuyển giao nhiệm vụ
Vấn đề thảo luận mở rộng: Ý nghĩa của chiến thắng trong
- GV yêu cầu HS sau khi nghe đưa cuộc đấu tranh giữa Ngô Tử Văn và hồn ma viên Bách hộ họ
ra các nhận xét, góp ý, câu hỏi về Thôi.
bài nói. Người nói tiếp nhận các ý - Cuộc đấu tranh giữa người trần gian – Ngô Tử Văn, và hồn
kiến này và trao đổi thêm (tán ma viên Bách hộ khiến câu chuyện hấp dẫn người đọc. Chiến
đồng, bác bỏ, trả lời câu hỏi, bàn thắng cuối cùng thuộc về Tử Văn thể hiện tư tưởng nhân văn
luận mở rộng…). HS có thể trao của Nguyễn Dữ.
đổi về một vấn đề trong bài nói.
- Cuộc đấu tranh giữa Ngô Tử Văn – người phương nam, và
- GV lưu ý HS: có nhiều cách đọc, hồn ma viên bách hộ - thực thể thuộc về phương Bắc, với
cách giới thiệu và đánh giá khác chiến thắng cuối cùng thuộc về Ngô Tử Văn thể hiện lòng tự
nhau về nội dung và nghệ thuật của hào dân tộc.
11 PHẠM THỊ ANH – TỔ VĂN – TRƯỜNG THPT GIAO THỦY B
một tác phẩm truyện. Vì vậy, khi - Cuộc đấu tranh giữa người dân bình thường – Ngô Tử Văn
trao đổi cẩ người nói và người nghe và hồn ma viên Bách hộ - kẻ đại diện cho quan lại thống trị kết
nên đối thoại trên tinh thần cởi mở, thúc bằng chiến thắng thuộc về Ngô Tử Văn cho thấy quan
sẵn sàng chấp nhận sự khác biệt niệm chiến thắng cuối cùng luôn thuộc về nhân dân.
trong quan điểm.
- Cuộc đấu tranh giữa Ngô Tử Văn – người đại diện cho chính
- GV yêu cầu HS tự đánh giá và nghĩa, và hồn ma Bách hộ - đại diện cho phi nghĩa kết thúc
đánh giá bài nói theo phiếu học tập bằng chiến thắng của chính nghĩa thể hiện sự đề cao lẽ phải,
số 2.
công bằng của nhà văn. Đây là mong muốn của nhà văn và của
B2. Thực hiện nhiệm vụ
nhân dân nói chung.
HS tiến hành nhận xét bài nói và
đặt câu hỏi trao đổi, thảo luận.
B3. Báo cáo thảo luận.
GV yêu cầu một số học sinh nêu
nhận xét và đặt câu hỏi trao đổi,
thảo luận.
B4. Đánh giá, kết luận.
GV đưa nhận xét đánh giá về hoạt
động trao đổi thảo luận.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
-Thực hiện được bài giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một truyện kể
-Nhận xét, đánh giá được nội dung và hình thức của bài nói giới thiệu một truyện kể.
- HS được vận dụng năng lực ngôn ngữ và năng lực phát hiện vấn đề, giải quyết vấn đề để thực hành
bài nói và nghe.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
Đề cương bài nói về truyện cổ tích “Tấm Cám”
Yêu cầu HS chuẩn bị đề cương cho - Thể loại cổ tích. Cổ tích thường đậm đặc các yếu tố kỳ ảo.
bài nói về một tác phẩm khác. Gợi Có ba loại cổ tích: cổ tích loài vật, cổ tích thần kỳ, cổ tích sinh
ý một số tác phẩm: Tấm Cám, hoạt.
Truyện An Dương Vương và Mị - Hành trình kiếm tìm hạnh phúc của Tấm. Hành trình này bao
Châu Trọng Thủy…
gồm các sự việc: sự việc đi bắt tép, sự việc đi chăn trâu, sự
B2. Thực hiện nhiệm vụ
việc đi xem hội.
HS xây dựng đề cương cho bài nói. - Hành trình bảo vệ hạnh phúc của Tấm. Hành trình nay bao
B3. Báo cáo thảo luận
gồm nhiều lần hóa thân của Tấm: hóa thân chim vàng anh, hóa
HS trình bày đề cương bài nói
thân cây xoan đào-khung cửi, hóa thân quả thị-cô Tấm.
B4. Đánh giá, kết luận
- Ý nghĩa của câu chuyện. Truyện thể hiện quan niệm dân gian
GV nhận xét, đánh giá về đề cương về lẽ sống ở hiền gặp lành, cái thiện chiến thắng cái ác.
của HS.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng tri thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
- Biết nói và lắng nghe một quan điểm; trình bày thuyết phục một vấn đề
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV, HS
Yêu cầu cần đạt
B1. GV chuyển giao nhiệm vụ
- Biết lựa chọn vấn đề có ý nghĩa với bản thân và xã hội
12 PHẠM THỊ ANH – TỔ VĂN – TRƯỜNG THPT GIAO THỦY B
Lựa chọn vấn đề có ý nghĩa xã hội
phù hợp với đời sống HS để xây
dựng bài thuyết trình.
B2. HS thực hiện nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ ở nhà
B3. Báo cáo, thảo luận
HS chia sẻ phương án của bản thân
trong tiết học sau
Phụ lục
Phiếu học tập số 1:
Lựa chọn đề tài
- Biết xây dựng dàn ý, viết bài thuyết trình.
- Rèn kĩ năng giao tiếp và năng lực sử dụng ngôn ngữ
Chuẩn bị nói
Tìm ý và
sắp xếp ý
Chuẩn bị nghe
Xác định từ ngữ
then chốt
Phiếu học tập số 2:
ST
Nội dung đánh giá
T
Bài trình bày chọn được tác phẩm phù hợp với những
1
yêu cầu về thể loại, có khả năng gợi được hứng thú
từ phía người nghe
Bài trình bày có đủ ba phần Mở đầu, Triển khai, Kết
2
luận.
Thông tin về tác phẩm được trình bày sáng rõ, mạch
3
lạc. Các ý cơ bản được bài nói làm nổi bật
Các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ được
4
phối hợp sử dụng một cách hiệu quả
Người nói có phong cách trình bày tự tin, gây được
5
ấn tượng với người nghe về vấn đề mình muốn phân
tích đánh giá
Người nói sẵn sàng tiếp thu các ý kiến phản hồi, góp
6
ý đối thoại với người nghe trên tinh thần tôn trọng
quan điểm riêng của nhau
Đạt
13 PHẠM THỊ ANH – TỔ VĂN – TRƯỜNG THPT GIAO THỦY B
Kết quả
Chưa đạt
BÀI 2: VẺ ĐẸP CỦA THƠ CA
Thời gian thực hiện: 11 tiết
Ngày soạn: 14/9/2023
A. Mục tiêu
I. Năng lực:
- Năng lực chung: Bài học góp phần phát triển năng lực chung như giải quyết vấn đề và sáng tạo;
giao tiếp và hợp tác; năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực đặc thù: Bài học góp phần phát triển năng lực văn học và năng lực ngôn ngữ thông qua
quá trình dạy đọc, viết, nói và nghe. Qua bài học, học sinh biết:
+ Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như từ ngữ, hình ảnh
+ Liên hệ để thấy được một số điểm gần gũi về nội dung giữa các tác phẩm thơ thuộc hai nền văn hóa
khác nhau.
+ Nhận biết được lỗi dùng từ và lỗi về trật tự từ, biết cách sửa những lỗi đó.
+ Viết được một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ thuật của
một tác phẩm thơ.
+ Biết thuyết trình (giới thiệu, đánh giá) về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm thơ.
II. Về phẩm chất:
Biết nuôi dưỡng đời sống tâm hồn phong phú, có khả năng rung động trước vẻ đẹp của cuộc sống B.
B. Thiết bị dạy học và học liệu
I. Thiết bị dạy học
- Phiếu học tập, phiếu đánh giá, biên bản làm việc nhóm
- Bút màu, kéo, băng dán giấy
- Tivi, máy tính
II. Học liệu
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Video tư liệu về nghệ thuật thư pháp, tranh ảnh liên quan đến bài học
- Bài giảng điện tử
C. Tiến trình dạy học
Tiết\Bài
Bài 2. Vẻ đẹp của thơ ca
12
13
14,15
16
Đọc: Chùm thơ Hai- cư Nhật Bản
Đọc: Thu hứng (Cảm xúc mùa thu - Đỗ Phủ)
Đọc: Mùa xuân chín – Hàn Mặc Tử
Đọc: Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư
17
Thực hành đọc: Cánh đồng (Ngân Hoa)
18
Thực hành Tiếng Việt: Lỗi dùng từ, lỗi về trật tự từ và cách sửa
19,20,21
22
I. Mục tiêu
Viết: Viết văn bản nghị luận phân tích đánh giá một tác phẩm thơ
Nói và nghe: Giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm
thơ
Củng cố mở rộng
Tiết 12:
ĐỌC
CHÙM THƠ HAI – CƯ NHẬT BẢN
14 PHẠM THỊ ANH – TỔ VĂN – TRƯỜNG THPT GIAO THỦY B
1. Năng lực
- HS nhận diện được hình thức thơ Hai - cư
- HS nhận diện và đánh giá sức hấp dẫn của thơ hai – cư nói riêng, của thơ ca nói chung trên hai
phương diện: sức gợi của hình ảnh và của hình thức ngôn từ cô đọng, hàm súc
2. Phẩm chất
HS hình thành được thái độ trân trọng, nâng niu, rung động trước vẻ đẹp của thiên nhiên, sự sống.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học: tivi, máy tính và các dụng cụ khác (nếu cần)
2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động (5P)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
Dẫn dắt vào bài mới.
b. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. GV chuyển giao nhiệm vụ
- Hs tự tin đọc và chia sẻ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
Đọc một đoạn/ bài thơ mà em yêu
thích. Đoạn/ bài thơ đó gợi ra cảm
xúc gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời các yêu cầu
theo thứ tự.
B3. Báo cáo thảo luận
HS nêu câu trả lời.
B4. Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt
vào bài
Mỗi bài thơ gợi ra cảm xúc khác
nhau. Có bạn cảm nhận được lòng
yêu nước, có bạn lại thấy được tình
yêu thiên nhiên trong đó. Đó chính
là vẻ đẹp của thơ ca. Chủ điểm 2
chúng ta sẽ tìm hiểu về
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (30P)
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tri thức ngữ văn (10p)
a. Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết được một số yếu tố: Thơ trữ tình, nhân vật trữ tình, hình ảnh thơ, vần thơ, nhịp
điệu, đối, thi luật, thể thơ.
- Học sinh phân tích được các yếu t...
 





