BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Tntna.jpg BANDOTUNHIEN.jpg BANDOHANHCHINH.jpg BANDODANCU.jpg BANDOKINHTE.jpg

    VĂN HỌC CẢM NHẬN TÁC PHẨM

    Định hướng nghề nghiệp 4.0 Xu hướng chọn nghề hiện nay

    Giáo án học kì I bai 11

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Lê Triêu Thức
    Ngày gửi: 23h:33' 04-10-2023
    Dung lượng: 284.3 KB
    Số lượt tải: 16
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần: 1
    Tiết : 1,2
    Ngày soạn: 30/8/2023
    Ngày dạy: 5/9/2023

    BÀI 1: DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA 

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Thực hiện thí nghiệm đơn giản tạo ra được dao động và mô tả được một số ví dụ đơn giản về dao động
    tự do.
    - Vận dụng được các khái niệm: biên độ, chu kì, tần số, tần số góc, độ lệch pha để mô tả dao động điều
    hoà.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua
    việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu.
    - Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm thực hiện thí nghiệm để mô tả được một số ví dụ đơn giản về dao
    động tự do
    - Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến dao động điều
    hòa, đề xuất giải pháp giải quyết.
    b. Năng lực vật lí
    - Nêu được khái niệm dao động điều hòa và phương trình của dao động điều hòa.
    - Xác định được biên độ của một điểm trên mặt pít – tông chuyển động trong xi lanh của động cơ đốt
    trong.
    - Vận dụng được kiến thức để làm bài tập và giải thích được một số vấn đề trong thực tế.
    3. Phẩm chất
    - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thực hành.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên
    - SGK, SGV, Giáo án.
    - Ảnh hoặc video về một số hiện tượng được đề cập đến trong SGK: dao động cơ (dây đàn ghita rung
    động, chiếc xích đu đung đưa, pít – tông chuyển động lên xuống trong xi lanh của động cơ,...); dao động
    của con lắc lò xo, con lắc đơn.
    - Máy chiếu, máy tính (nếu có).
    2. Học sinh
    - Mỗi nhóm HS: 1 giá thí nghiệm, 1 lò xo dài, 1 đoạn dây mảnh không dãn, 1 quả nặng có móc treo (Hình
    1.1 SGK).
    - HS cả lớp: Hình vẽ (hoặc video clip) thí nghiệm Hình 1.2 và một số vật dao động trong thực tế, 1 máy
    tính, 1 máy chiếu, 1 bộ TN minh hoạ mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển động tròn đều (Hình
    1.4 SGK).
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Hoạt động 1. Mở đầu
    a. Mục tiêu: Thông qua một số ví dụ trong thực tiễn về một số vật dao động để HS có được khái niệm
    ban đầu về dao động cơ và đặc điểm chung của chúng.
    b. Nội dung: GV cho HS quan sát hình vẽ hoặc xem video clip về vật dao động trong cuộc sống hằng
    ngày như đàn ghi ta rung động, em bé đung đưa trên chiếc đu, pít-tông chuyển động lên xuống trong xilanh của động cơ,... thảo luận về khái niệm dao động cơ và những đặc điểm chung của dao động cơ.
    c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được những câu hỏi mà GV đưa ra để thảo luận về những đặc điểm
    chung của dao động cơ.
    d. Tổ chức thực hiện
    Các bước thực hiện
    Nội dung các bước
    Bước 1: GV giao
    - GV chiếu video/ hình ảnh về một số vật dao động trong thực tế
    nhiệm vụ
    + Dây đàn ghita rung động (link video)
    + Xích đu đung đưa

    1

    + Pít – tông chuyển động lên xuống

    Bước 2: HS thực hiện
    nhiệm vụ

    - GV giới thiệu với HS: Chuyển động của những vật này được gọi là dao
    động cơ học
    - GV đặt câu hỏi yêu cầu HS thảo luận:
    + Khi dao động, dây đàn ghita, xích đu, pit – tông có đặc điểm gì?
    + Dao động cơ có những đặc điểm chung gì?
    - HS quan sát video, hình ảnh và đưa ra câu trả lời.

    Bước 3: Báo cáo, thảo
    luận

    - GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
    (HS chưa cần trả lời chính xác và đầy đủ: ví dụ các vật đều chuyển động
    quanh một vị trí đặc biệt).
    Bước 4: GV kết luận
    - GV tiếp nhận câu trả lời rồi dẫn dắt HS vào bài: Để trả lời câu hỏi này chúng
    nhận định
    ra vào bài học ngày hôm nay: Bài 1: Dao động điều hòa
    Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
    Hoạt động 2.1. Tìm hiểu những đặc điểm chung của dao động điều hòa
    a. Mục tiêu:
    - HS làm thí nghiệm, quan sát để tìm ra những đặc điểm chung của dao động
    b. Nội dung: GV cho HS làm thí nghiệm và thực hiện các hoạt động theo SGK để tìm hiểu những đặc
    điểm chung của dao động điều hòa.
    c. Sản phẩm học tập: Rút ra được những đặc điểm của dao động điều hòa.
    d. Tổ chức hoạt động:
    Các bước thực hiện
    Nội dung các bước
    Bước 1: GV giao
    - GV chia HS thành 6 đến 8 nhóm, phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm,
    nhiệm vụ
    yêu cầu HS làm việc nhóm lần lượt theo các bước trong phần thí nghiệm mục
    I.1 SGK – tr6

    2

    Bước 2: HS thực hiện
    nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo, thảo
    luận

    + Xác định vị trí cân bằng của vật
    + Kéo vật lệch khỏi vị trí cân bằng rồi thả tay cho chuyển động. Quan sát
    chuyển động của mỗi vật và cho nhận xét về đặc điểm của chúng.
    - GV theo dõi các nhóm, kịp thời giúp đỡ, gợi ý, hướng dẫn và động viên các
    nhóm.
    - GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm.
    Gợi ý:
    + Vị trí cân bằng của vật là vị trí khi vật đứng yên
    + Kéo vật lệch khỏi vị trí cân bằng, vật chuyển động qua lại quanh vị trí cân
    bằng.
    - GV nhận xét và phát biểu thành kết luận.
    - GV yêu cầu HS trả lời phần câu hỏi và bài tập SGK – tr6: Nêu những ví dụ
    về dao động cơ mà em biết.
    - GV nêu ví dụ về dao động của cành cây đung đưa khi có gió thổi và dao
    động của con lắc đơn trong đồng hồ quả lắc, yêu cầu HS chỉ ra sự khác nhau
    giữa hai dao động này.
    Gợi ý:
    + Dao động của cành cây: vật chuyển động qua lại quanh vị trí cân bằng tuy
    nhiên sau những khoảng thời gian bằng nhau trạng thái dao động không lặp lại
    như cũ (vật không trở lại đúng vị trí cũ)
    + Dao động của con lắc đơn trong đồng hồ quả lắc: Vật chuyển động qua lại
    quanh vị trí cân bằng, sau những khoảng thời gian bằng nhau, trạng thái dao
    động lặp lại như cũ (quả lắc trở lại vị trí cũ theo hướng cũ)
    - Sau khi HS phát biểu ý kiến, GV nêu kết luận về dao động điều hòa
    - HS hoạt động nhóm thực hành thí nghiệm tìm hiểu về những đặc điểm của
    dao động cơ.
    - HS chú ý lắng nghe GV giảng bài, tìm câu trả lời cho các câu hỏi mà GV yêu
    cầu.
    - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm
    - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày câu trả lời, mỗi HS trả lời 1 câu.
    - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới.

    Bước 4: GV kết luận
    nhận định
    Hoạt động 2.2. Tìm hiểu đồ thị và phương trình của dao động điều hòa
    a. Mục tiêu:
    - HS nhận biết được đồ thị dao động của con lắc lò xo có dạng hình sin.
    - HS kết nối với kiến thức toán học để đưa ra phương trình của dao động điều hoà.
    b. Nội dung: GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh, video thí nghiệm dao động của con lắc lò xo; giới
    thiệu về đồ thị dao động của con lắc và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi khám phá.
    c. Sản phẩm học tập: HS rút ra kiến thức về đồ thị và phương trình của dao động điều hòa
    d. Tổ chức hoạt động:
    Các bước thực hiện
    Nội dung các bước
    Bước 1: GV giao
    nhiệm vụ

    Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu đồ thị của dao động điều hòa
    - GV cho HS quan sát video về dao động của một con lắc lò xo (link video)

    3

    - GV chiếu hình ảnh về dao động của con lắc lò xo hình 1.2 SGK. Gọi t = 0 là
    thời điểm bắt đầu quan sát, x = 0 là vị trí cân bằng của quả cầu.

    - GV giới thiệu với HS: Đường cong trên Hình 1.2 SGK là đồ thị dao động
    của con lắc lò xo
    - GV yêu cầu HS vẽ đồ thị của dao động điều hòa và ghi kết luận về dao động
    điều hòa.
    Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu phương trình của dao động điều hòa
    - Trên cơ sở HS đã được học về hàm sin và hàm cosin ở môn toán, GV tiếp
    tục giới thiệu với HS hàm 
    tương ứng với đồ thị hình
    sin ở trên được gọi là phương trình của dao động điều hòa.
    - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK cho biết ý nghĩa các đại lượng x, v, A,  
    và trong dao động điều hòa.
    - GV chốt lại kiến thức với HS về phương trình của dao động điều hòa.
    - GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi và hoạt động trong SGK – tr7, 8
    * Câu hỏi (SGK – tr7)
    Một vật dao động điều hòa có phương trình
    π
    x=2 cos 4 πt+ ( cm )
    2
    Hãy xác định:
    a) Biên độ và pha ban đầu của dao động
    b) Pha và li độ của dao động khi t = 2s
    * Hoạt động (SGK – tr8)
    Đồ thị li độ - thời gian của một con lắc đơn dao động điều hòa được mô tả trên
    hình 1.3

    (

    )

    1. Hãy mô tả dao động điều hòa của con lắc đơn.
    2. Xác định biên độ và li độ của con lắc ở các thời điển t = 0; t = 0,5s; t = 2,0s
    * Câu hỏi (SGK – tr8)
    Pít – tông của một động cơ đốt trong dao động trên một đoạn thẳng dài 16 cm
    và làm cho trục khuỷu của động cơ quay đều (hình 1.5). Xác định biên độ dao
    động của một điểm trên mặt pít – tông.
    - GV lưu ý với HS: Dao động có phương trình là  x= A cos ( ωt+ φ )hay
    x= A sin ( ωt +φ )  hoặc có đồ thị là dạng hình sin là dao động điều hòa. Dao
    động điều hòa là dao động đơn giản nhất.
    - GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết” SGK – tr8 để biết cách tạo ra dao
    động điều hòa của một con lắc đơn với biên độ dao động nhỏ.
    - GV hướng dẫn HS tìm hiểu thí nghiệm về mối liên hệ giữa dao động điều

    4

    hòa và chuyển động tròn đều trong mục “Em có biết” SGK – tr8.
    - GV chú ý với HS lưu ý để thí nghiệm thành công:
    + Xác định chu kì của vật chuyển động tròn khoảng 1,7s
    + Lựa chọn con lắc lò xo và con lắc đơn
    Đối với con lắc lò xo cần lựa chọn lì xo có độ cứng k và vật nặng có khối
    m
    lượng m và tính chu kì dao động theo công thức: T =2 π
      sao cho chu kì
    k
    dao động của con lắc lò xo bằng chu kì của vật chuyển động tròn đều.
    Đối với con lắc đơn cần lựa chọn chiều dài dây treo phù hợp với tính chu kì
    l
    dao động theo công thức T =2 π
     sao cho chu kì dao động của con lắc đơn
    g
    bằng chu kì của vật chuyển động tròn đều.
    + Thí nghiệm cần xác định đúng thời gian vật chuyển động tròn ở biên để thả
    vật nặng dao động
    - GV cho HS xem video minh họa về mối liên hệ giữa dao động của con lắc lò
    xo và chuyển động tròn đều (link video)
    - GV tiếp tục chiếu cho HS xem video thí nghiệm về mối liên hệ giữa dao
    động điều hòa và chuyển động tròn đều. (link video: 0:21 – 0:57)
    - HS đọc thông tin SGK, quan sát thí nghiệm, hình ảnh, video, chăm chú nghe
    GV giảng bài, trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
    - GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân.
    - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.





    Bước 2: HS thực hiện
    nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo, thảo
    luận

    Bước 4: GV kết luận
    - GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội dung luyện tập.
    nhận định
    Hoạt động 3. Luyện tập
    a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm.
    b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời
    c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng
    d. Tổ chức thực hiện:
    Các bước thực hiện
    Nội dung các bước
    Bước 1: GV giao
    - GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
    nhiệm vụ
    Câu 1: Một chất điểm dao động điều hoà có quỹ đạo là một đoạn thẳng dài 10
    cm. Biên độ dao động của chất điểm là
    A. 5 cm.
    B. -5 cm.
    C. 10 cm              D. -10 cm.
    Câu 2: Một chất điểm dao động điều hoà trong 10 dao động toàn phần đi
    được quãng đường dài 120 cm. Quỹ đạo của dao động có chiều dài là
    A. 6 cm.
    B. 12 cm.
    C. 3 cm.                D. 9 cm.
    π
    Câu 3: Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x=5 cos 10 πt +  
    3
    (cm). Li độ của vật khi pha dao động bằng ( ) là:
    A. 5 cm.
    B. -5 cm.
    C. 2,5 cm.               D. -2,5 cm.
    Câu 4: Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình li độ theo thời gian
    π
    là: x=5 √ 3 cos 10 πt+  (cm). Tại thời điểm t = 1s thì li độ của vật bằng:
    3
    A. 2,5cm
    B. 5 √ 3cm             C. 5cm                 D. 2,5 √ 3 cm
    Câu 5: Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình li độ theo thời gian
    π
    là: x=6 cos 10 πt+  (cm). Li độ của vật khi dao động khi pha dao động
    3
    −π
    bằng
     là:
    3
    A. 3 cm.
    B. -3 cm.
    C. 4,24 cm.           D. -4,24 cm.

    (

    (

    (

    Bước 2: HS thực hiện

    )

    )

    )

    - HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.

    5

    nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo, thảo
    luận

    - HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
    1
    2
    3
    A
    A
    B
    GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

    4
    D

    5
    A

    Bước 4: GV kết luận
    nhận định
    Hoạt động 4. Vận dụng
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài tập vận dụng liên quan
    b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời
    c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức về dao động điều hòa để trả lời câu hỏi GV đưa ra
    d. Tổ chức thực hiện:
    Các bước thực hiện
    Nội dung các bước
    Bước 1: GV giao
    GV chiếu câu hỏi bài tập:
    nhiệm vụ
    Câu 1: Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình li độ theo thời gian
    π π
    là: x=10 cos t+
    (cm).
    3 2
    a) Tính quãng đường vật đi được sau 2 dao động
    b) Tính li độ của vật khi t = 6s
    Câu 2: Xét cơ cấu truyền chuyển động hình 1.2. Hãy giải thích tại sao khi
    bánh xe quay đều thì pít – tông dao động điều hòa.

    (

    Bước 2: HS thực hiện
    nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo, thảo
    luận

    )

    - HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
    - HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
    Câu 1.
    a) Quãng đường sau 2 dao động là: s = 4. 10. 2 = 80 (cm)
    π
    π
    b) Li độ của vật khi t = 6 là: x=10 cos .6 + =0
    3
    2
    Câu 2. Thanh ngang trùng với trục Ox. Hình chiếu của quả cầu trên trục Ox
    trùng với đầu thanh ngang. Do đó khi quả cầu chuyển động tròn đều thì thanh
    ngang và pít - tông dao động điều hòa.
    *Hướng dẫn về nhà
    - Xem lại kiến thức đã học ở bài 1.
    - Hoàn thành các bài tập vào vở.
    - Xem trước nội dung Bài 2. Các đại lượng đặc trưng của dao động điều
    hòa.

    (

    Bước 4: GV kết luận
    nhận định

    )

    6
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn. (Barack Obama)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT CAO THẮNG - THỪA THIÊN HUẾ !