Định hướng nghề nghiệp 4.0 Xu hướng chọn nghề hiện nay
Giáo án toán 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoàng Vượng
Ngày gửi: 17h:02' 16-05-2024
Dung lượng: 133.9 KB
Số lượt tải: 80
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoàng Vượng
Ngày gửi: 17h:02' 16-05-2024
Dung lượng: 133.9 KB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán; lớp: 10
Thời gian thực hiện: 1tiết. Tiết PPCT 67
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nắm được các khái niệm cơ bản về hàm số: Định nghĩa hàm số, tập xác định, tập giá trị, hàm
số đồng biến, hàm số nghịch biến, đồ thị của hàm số.
- Hàm số bậc hai: vẽ được đồ thị của hàm số bậc hai. Nhận biết các yếu tố cơ bản của đường
parabol: đỉnh, trục đối xứng. Vận dụng kiến thức của hàm số bậc hai và đồ thị vào giải quyết các
bài toán thực tiễn.
- Dấu của tam thức bậc hai: Nắm được dấu của tam thức bậc hai. Giải bất phương trình bậc hai.
Vận dụng bất phương trình bậc hai vào giải quyết các bài toán thực tiễn.
- Phương trình quy về phương trình bậc hai: Biết cách giải một số phương trình bậc hai đơn giản
có thể quy về phương trình bậc hai.
2. Về năng lực:
Năng lực
Năng lực tư duy và lập
luận toán học
Năng lực giải quyết
các vấn đề toán học
YCCĐ
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ
Lập được sơ đồ tư quy tổng hợp lí thuyết của chương
Sơ đồ tư duy khoa học, dễ hiểu.
Biết tiếp nhận câu hỏi, bài tập có vấn đề hoặc đặt ra câu hỏi,
biết quy lạ về quen.
Năng lực mô hình hóa
toán học.
Phân tích được các tình huống trong học tập.
Giải quyết được các bài toán thực tế.
NĂNG LỰC CHUNG
Tự giải quyết các bài tập trắc nghiệm ở phần luyện tập và bài
Năng lực tự chủ và tự
học
tập về nhà.
Năng lực giao tiếp và
hợp tác
3. Về phẩm chất:
hiện nhiệm vụ hợp tác.
Có ý thức hỗ trợ, hợp tác với các thành viên trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
Trách nhiệm
Nhân ái
Tương tác tích cực của các thành viên trong nhóm khi thực
Có ý thức tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm khi hợp
tác.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
Máy chiếu, phiếu học tập, giấy màu, giấy A0, bút lông, kéo….
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a) Mục tiêu:
1
- Ôn tập các kiến thức Hàm số (tập xác định của hàm số, đồ thị của hàm số, sự biến thiên của hàm số);
Hàm số bậc hai; Dấu của tam thức bậc hai; Phương trình quy về phương trình bậc hai vào nội dung ôn
tập.
b) Nội dung:
Hỏi 1: Nêu khái niệm hàm số và nêu một số cách cho hàm số?tập xác định của hàm số? Đồ thị hàm số
?
Hỏi 2: Nêu khái niệm hàm đồng biến, hàm nghịch biến?
Hỏi 3: Nhắc lại khái niệm hàm số bậc hai? Cho ví dụ.
Hỏi 4: Nêu cách vẽ đồ thị hàm số bậc hai?
Hỏi 5: Nêu định lý về dấu của tam thức bậc hai?
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
GV giao các câu hỏi 1; 2; 3; 4;5 cho các nhóm học sinh ( mỗi nhóm 2 học sinh).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ độc lập
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi lần lượt các nhóm hs, lên bảng trình bày câu trả lời của nhóm mình.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tổng hợp kết quả.
Dẫn dắt vào phần luyện tập.
2. Hoạt động 2: Luyện tập
a) Mục tiêu:
Giải quyết được một số bài toán cơ bản trong SGK (trang 28-29) về tập xác định hàm số, sự biến thiên
của hàm số, xác định các yếu tố liên quan đến parabol, giải phương trình chứa căn thức quy về bậc hai,
giải bất phương trình bậc hai.
b) Nội dung:
PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1:Tập xác định của hàm số
A.
.
là
B.
. C.
Câu 2:Tập xác định của hàm số
A.
.
A.
.
.
C.
.
D.
có đỉnh là
.
B.
Câu 4:Hàm số
.
C.
.
D.
.
đồng biến trên khoảng nào sau đây?
A.
.
Câu 5:Hàm số
A.
D.
là
B.
Câu 3:Parabol
.
B.
. C.
. D.
.
nghịch biến trên khoảng nào sau đây?
.
B.
.
C.
Câu 6:Xác định các hệ số a và b để Parabol
. D.
có đỉnh
2
.
.
A.
B.
Câu 7:Cho Parabol
A.
C.
. D.
.
có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Khẳng định nào dưới đây đúng?
.
B.
.
C.
.
D.
c) Sản phẩm: Học sinh thể hiện trên bảng nhóm kết quả bài làm của mình
d) Tổ chức thực hiện
GV: Chia lớp thành 4 nhóm. Phát phiếu học tập 1
Chuyển giao
HS: Nhận nhiệm vụ,
.
GV: Điều hành, quan sát, hỗ trợ
HS: 4 nhóm tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
Ghi kết quả vào bảng nhóm.
Thực hiện
Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, đưa ra ý kiến phản biện để làm rõ hơn các vấn
đề
Báo cáo thảo
luận
GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận
Đánh giá,
và tuyên dương nhóm học sinh có câu trả lời tốt nhất.
nhận xét,
Hướng dẫn HS chuẩn bị cho nhiệm vụ tiếp theo
tổng hợp
Đáp án phiếu học tập
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
Học sinh giải được các phương trình dạng
b) Nội dung:
Giải các phương trình sau:
a)
và
.
;
b)
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao
Thực hiện
Báo cáo thảo luận
.
GV: Chia lớp thành nhiều nhóm đôi gồm hai học sinh ngồi cùng bàn.
Các nhóm thảo luận tìm lời giải cho bài toán. Giao nhiệm vụ mỗi nhóm
chỉ giải một trong hai phương trình trên (giáo viên chỉ định cụ thể từng
phương trình cho nhóm).
HS: Nhận nhiệm vụ.
- HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, theo dõi các nhóm, hướng dẫn (nếu cần).
- HS thảo luận đưa ra lời giải.
- Giáo viên cho 2 học sinh lên bảng báo cáo kết quả của nhóm.
- Các nhóm HS khác nhận xét, hoàn thành sản phẩm.
3
Đánh giá, nhận xét, tổng
hợp
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh
- Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, GV kết luận, nhắc lại phương
pháp giải từng dạng phương trình.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết bài toán trong thực tế.
- Phát triển năng lực mô hình hóa toán học của học sinh.
b) Tổ chức thực hiện:
GV: Chia lớp thành 4 nhóm. Các nhóm thảo luận tìm lời giải cho bài
toán.
Hướng dẫn :
- Hãy thiết lập hàm số biểu thị số số lượng máy tính xách tay bán
được qua từng năm.
Chuyển giao
- Tính số lượng máy tính xách tay đó bán được trong năm 2024.
- Tìm số năm mà kể từ năm đó số lượng máy tính xách tay bán được
trong năm đó sẽ lớn hơn
nghìn chiếc.
HS: Nhận nhiệm vụ.
Thực hiện
Báo cáo thảo luận
Đánh giá, nhận xét, tổng
hợp
GV: điều hành, quan sát, hướng dẫn HS.
HS: - Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm.
- Viết báo cáo kết quả ra bảng phụ để báo cáo.
Các nhóm treo bài làm của nhóm. Một học sinh đại diện cho nhóm báo
cáo.
HS theo dõi và ra câu hỏi thảo luận với nhóm bạn.
GV nhận xét, chốt kiến thức toàn bài.
Ngày ...... tháng ...... năm 2024
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Ngày ...... tháng ...... năm 2024
GIÁO VIÊN
Nguyễn Thị Vân
Phạm Văn Thế
4
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán; lớp: 10
Thời gian thực hiện: 1tiết. Tiết PPCT 67
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nắm được các khái niệm cơ bản về hàm số: Định nghĩa hàm số, tập xác định, tập giá trị, hàm
số đồng biến, hàm số nghịch biến, đồ thị của hàm số.
- Hàm số bậc hai: vẽ được đồ thị của hàm số bậc hai. Nhận biết các yếu tố cơ bản của đường
parabol: đỉnh, trục đối xứng. Vận dụng kiến thức của hàm số bậc hai và đồ thị vào giải quyết các
bài toán thực tiễn.
- Dấu của tam thức bậc hai: Nắm được dấu của tam thức bậc hai. Giải bất phương trình bậc hai.
Vận dụng bất phương trình bậc hai vào giải quyết các bài toán thực tiễn.
- Phương trình quy về phương trình bậc hai: Biết cách giải một số phương trình bậc hai đơn giản
có thể quy về phương trình bậc hai.
2. Về năng lực:
Năng lực
Năng lực tư duy và lập
luận toán học
Năng lực giải quyết
các vấn đề toán học
YCCĐ
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ
Lập được sơ đồ tư quy tổng hợp lí thuyết của chương
Sơ đồ tư duy khoa học, dễ hiểu.
Biết tiếp nhận câu hỏi, bài tập có vấn đề hoặc đặt ra câu hỏi,
biết quy lạ về quen.
Năng lực mô hình hóa
toán học.
Phân tích được các tình huống trong học tập.
Giải quyết được các bài toán thực tế.
NĂNG LỰC CHUNG
Tự giải quyết các bài tập trắc nghiệm ở phần luyện tập và bài
Năng lực tự chủ và tự
học
tập về nhà.
Năng lực giao tiếp và
hợp tác
3. Về phẩm chất:
hiện nhiệm vụ hợp tác.
Có ý thức hỗ trợ, hợp tác với các thành viên trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
Trách nhiệm
Nhân ái
Tương tác tích cực của các thành viên trong nhóm khi thực
Có ý thức tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm khi hợp
tác.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
Máy chiếu, phiếu học tập, giấy màu, giấy A0, bút lông, kéo….
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a) Mục tiêu:
1
- Ôn tập các kiến thức Hàm số (tập xác định của hàm số, đồ thị của hàm số, sự biến thiên của hàm số);
Hàm số bậc hai; Dấu của tam thức bậc hai; Phương trình quy về phương trình bậc hai vào nội dung ôn
tập.
b) Nội dung:
Hỏi 1: Nêu khái niệm hàm số và nêu một số cách cho hàm số?tập xác định của hàm số? Đồ thị hàm số
?
Hỏi 2: Nêu khái niệm hàm đồng biến, hàm nghịch biến?
Hỏi 3: Nhắc lại khái niệm hàm số bậc hai? Cho ví dụ.
Hỏi 4: Nêu cách vẽ đồ thị hàm số bậc hai?
Hỏi 5: Nêu định lý về dấu của tam thức bậc hai?
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
GV giao các câu hỏi 1; 2; 3; 4;5 cho các nhóm học sinh ( mỗi nhóm 2 học sinh).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ độc lập
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi lần lượt các nhóm hs, lên bảng trình bày câu trả lời của nhóm mình.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tổng hợp kết quả.
Dẫn dắt vào phần luyện tập.
2. Hoạt động 2: Luyện tập
a) Mục tiêu:
Giải quyết được một số bài toán cơ bản trong SGK (trang 28-29) về tập xác định hàm số, sự biến thiên
của hàm số, xác định các yếu tố liên quan đến parabol, giải phương trình chứa căn thức quy về bậc hai,
giải bất phương trình bậc hai.
b) Nội dung:
PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1:Tập xác định của hàm số
A.
.
là
B.
. C.
Câu 2:Tập xác định của hàm số
A.
.
A.
.
.
C.
.
D.
có đỉnh là
.
B.
Câu 4:Hàm số
.
C.
.
D.
.
đồng biến trên khoảng nào sau đây?
A.
.
Câu 5:Hàm số
A.
D.
là
B.
Câu 3:Parabol
.
B.
. C.
. D.
.
nghịch biến trên khoảng nào sau đây?
.
B.
.
C.
Câu 6:Xác định các hệ số a và b để Parabol
. D.
có đỉnh
2
.
.
A.
B.
Câu 7:Cho Parabol
A.
C.
. D.
.
có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Khẳng định nào dưới đây đúng?
.
B.
.
C.
.
D.
c) Sản phẩm: Học sinh thể hiện trên bảng nhóm kết quả bài làm của mình
d) Tổ chức thực hiện
GV: Chia lớp thành 4 nhóm. Phát phiếu học tập 1
Chuyển giao
HS: Nhận nhiệm vụ,
.
GV: Điều hành, quan sát, hỗ trợ
HS: 4 nhóm tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
Ghi kết quả vào bảng nhóm.
Thực hiện
Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, đưa ra ý kiến phản biện để làm rõ hơn các vấn
đề
Báo cáo thảo
luận
GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận
Đánh giá,
và tuyên dương nhóm học sinh có câu trả lời tốt nhất.
nhận xét,
Hướng dẫn HS chuẩn bị cho nhiệm vụ tiếp theo
tổng hợp
Đáp án phiếu học tập
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
Học sinh giải được các phương trình dạng
b) Nội dung:
Giải các phương trình sau:
a)
và
.
;
b)
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao
Thực hiện
Báo cáo thảo luận
.
GV: Chia lớp thành nhiều nhóm đôi gồm hai học sinh ngồi cùng bàn.
Các nhóm thảo luận tìm lời giải cho bài toán. Giao nhiệm vụ mỗi nhóm
chỉ giải một trong hai phương trình trên (giáo viên chỉ định cụ thể từng
phương trình cho nhóm).
HS: Nhận nhiệm vụ.
- HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, theo dõi các nhóm, hướng dẫn (nếu cần).
- HS thảo luận đưa ra lời giải.
- Giáo viên cho 2 học sinh lên bảng báo cáo kết quả của nhóm.
- Các nhóm HS khác nhận xét, hoàn thành sản phẩm.
3
Đánh giá, nhận xét, tổng
hợp
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh
- Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, GV kết luận, nhắc lại phương
pháp giải từng dạng phương trình.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết bài toán trong thực tế.
- Phát triển năng lực mô hình hóa toán học của học sinh.
b) Tổ chức thực hiện:
GV: Chia lớp thành 4 nhóm. Các nhóm thảo luận tìm lời giải cho bài
toán.
Hướng dẫn :
- Hãy thiết lập hàm số biểu thị số số lượng máy tính xách tay bán
được qua từng năm.
Chuyển giao
- Tính số lượng máy tính xách tay đó bán được trong năm 2024.
- Tìm số năm mà kể từ năm đó số lượng máy tính xách tay bán được
trong năm đó sẽ lớn hơn
nghìn chiếc.
HS: Nhận nhiệm vụ.
Thực hiện
Báo cáo thảo luận
Đánh giá, nhận xét, tổng
hợp
GV: điều hành, quan sát, hướng dẫn HS.
HS: - Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm.
- Viết báo cáo kết quả ra bảng phụ để báo cáo.
Các nhóm treo bài làm của nhóm. Một học sinh đại diện cho nhóm báo
cáo.
HS theo dõi và ra câu hỏi thảo luận với nhóm bạn.
GV nhận xét, chốt kiến thức toàn bài.
Ngày ...... tháng ...... năm 2024
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Ngày ...... tháng ...... năm 2024
GIÁO VIÊN
Nguyễn Thị Vân
Phạm Văn Thế
4
 





