Định hướng nghề nghiệp 4.0 Xu hướng chọn nghề hiện nay
Giáo án Vật lí 10 Cánh diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Mỹ
Ngày gửi: 14h:48' 21-02-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 101
Nguồn:
Người gửi: Phạm Mỹ
Ngày gửi: 14h:48' 21-02-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI MỞ ĐẦU. GIỚI THIỆU MỤC ĐÍCH HỌC TẬP MÔN VẬT LÍ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được đối tượng nghiên cứu của vật lí học và mục tiêu của môn Vật lí.
- Phân tích được một số ảnh hưởng của vật li đối với cuộc sống, đối với sự phát triển
của khoa học, công nghệ và kĩ thuật.
- Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực
khác nhau. Nêu được một số ví dụ về phương pháp nghiên cứu vật lí (phương pháp thực
nghiệm và phương pháp lý thuyết).
- Mô tả được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
Thảo luận để nêu được:
Một số loại sai số đơn giản hay gặp khi đo các đại lượng vật lí và cách khắc phục
chúng,
Các quy tắc an toàn trong nghiên cứu và học tập môn Vật lí.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản
thân trong học tập qua việc tham gia góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các cầu thảo
luận.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương
tiện phi ngôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận, lập luận để giải
quyết các vấn đề được đặt ra trong bài học.
- Năng lực môn vật lí:
+ Nhận thức vật lí: Nêu được đối tượng nghiên cứu của Vật lí và mục tiêu của Vật lí;
Nêu được một số ví dụ về phương pháp nghiên cứu vật lí; Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến
thức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực khác nhau
- Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ vật lí: Mô tả được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế
giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Phân tích được một số ảnh hưởng của Vật lí đối
với cuộc sống và sự phát triển của khoa học công nghệ.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập, có ý thức vượt qua khó khăn để đạt
kết quả tốt trong học tập..
- Trung thực: Ghi chép lại số liệu báo cáo dự án một cách nghiêm túc, trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, Giáo án.
- Tranh vẽ, hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu
cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS trước khi vào bài học mới.
b. Nội dung: GV giới thiệu khái quát về môn vật lí, đặt câu hỏi gợi mở, HS suy nghĩ đưa
ra câu trả lời
c. Sản phẩm học tập: Ý kiến cá nhân của HS về câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu khái quát về môn vật lí: Từ bây giờ, bạn sẽ bắt đầu quá trình tìm hiểu và
khám phá thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí, học cách suy nghĩ như một nhà vật lí. Bạn
sẽ khám phá được nhiều vấn đề lí thú bằng cách hình thành giả thuyết, tìm bằng chứng
kiểm tra giả thuyết để xác nhận hoặc giải thích những phát hiện của mình. Tri thức vật lí
có liên quan đến nhiều ngành nghề. Các nhà vật lý nghiên cứu nhiều hiện tượng tự nhiên
khác nhau, từ thế giới của các hạt bé hơn nguyên tử nhiều lần cho đến những thiên hà
cách chúng ta hàng tỉ tỉ kilômét.
GV đặt câu hỏi: Bạn thích nghiên cứu hiện tượng tự nhiên nào?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS đưa ra những hiện tượng tự nhiên muốn nghiên cứu.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV dẫn dắt HS vào nội dung bài học mới : Bài mở đầu. Giới thiệu mục đích học tập
môn vật lí.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Nêu đối tượng và mục tiêu nghiên cứu của vật lí.
a. Mục tiêu: HS nêu được đối tượng và mục tiêu nghiên cứu của Vật lí học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho thảo luận, trả lời câu hỏi để tìm hiểu về đối tượng và mục
tiêu nghiên cứu của môn vật lí
c. Sản phẩm học tập: Nội dung HS thảo luận, ví dụ về đối tượng, mục tiêu nghiên cứu
Vật lí học
d. Tổ chức thực hiện :
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Đối tượng nghiên cứu của vật lí
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân nghiên cứu học và mục tiêu của môn vật lí.
thông tin mục I trong SGK.
- Vật lí học là ngành khoa học
- GV chia lớp thành các nhóm gồm 4 HS, hướng nghiên cứu về chất, năng lượng và
dẫn HS vận dụng kĩ thuật khăn trải bàn (Mỗi mối quan hệ giữa chúng.
thành viên sẽ ghi ý kiến của mình vào một góc - Đối tượng nghiên cứu: Các hiện
của tờ A1, sau đó cả nhóm thống nhất, tổng hợp tượng tự nhiên khác nhau. Các nhà
các ý kiến và ghi vào phần trung tâm tờ giấy), vật lí xây dụng các mô hình và lí
thảo luận, lần lượt trả lời các câu hỏi
thuyết với mục đích giải thích, dự
+ Vật lí học là gì? Kể tên các đối tượng nghiên đoán tương tác giữa chất và năng
cứu của môn Vật Lí
lượng.
+ Hãy nêu mục tiêu của môn vật lí
- Mục tiêu: mô tả được quy luật vận
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân suy nghĩ và động của thế giới vật chất quanh ta.
trả lời câu hỏi 1, 2 trong SGK.
C1. Isaac Newton là một nhà khoa
+ Hãy mô tả sơ lược nội dung nghiên cứu của học, nhà vật lý nổi với nhiều công
trình nghiên cứu lớn. Nội dung
một nhà vật lí mà bạn biết.
+ Học tốt môn Vật lí sẽ giúp ích gì cho bạn?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS các nhóm trao đổi với nhau để hoàn thành
các nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
nghiên cứu của ông rất đa dạng từ
Cơ học cho đến Quang học và rất
nhiều đề tài khác nữa.
Định luật vạn vật hấp dẫn
Định luật vạn vật hấp dẫn được phát
biểu: “Mọi hạt đều hút mọi hạt khác
trong vũ trụ với một lực tỉ lệ thuận
- Các nhóm dán kết quả thảo luận của nhóm với tích khối lượng của chúng và tỉ
mình lên bảng.
lệ nghịch với bình phương khoảng
- GV cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
cách giữa các tâm của chúng”. Việc
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm công bố lý thuyết này được gọi là
“sự thống nhất vĩ đại đầu tiên”, vì nó
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm học tập của
HS và chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung
tiếp theo.
đánh dấu sự hợp nhất của các hiện
tượng hấp dẫn được mô tả trước đây
trên Trái Đất với các hành vi thiên
văn đã biết.
Sự tán sắc ánh sáng.
Dùng chùm ánh sáng Mặt Trời chiếu
qua lăng kính kết quả thu được một
dải nhiều màu, từ trên xuống dưới
lần lượt là: đỏ, da cam, vàng, lục,
lam, chàm, tím.
Từ đó ông đưa ra lập luận, chùm
sáng trắng bị tán sắc khi đi qua lăng
kính và kết quả là thu được dải màu
biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
C2.
Học tốt môn Vật lí sẽ giúp bạn
rèn luyện, phát triển nhân cách
của mình. Đồng thời bạn sẽ có
được những kiến thức, kĩ năng
phổ thông cốt lõi về: mô hình vật
lí; năng lượng và sóng; lực và
trường.
Bạn sẽ có thể vận dụng được một
số kĩ năng mà các nhà khoa học
thường dùng trong nghiên cứu
khoa học để khám phá, giải quyết
vấn đề dưới góc độ vật lí.
Giúp bạn nhận biết được năng
lực, sở trường của bản thân, định
hướng nghề nghiệp.
Hoạt động 2: Phân tích ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển
của khoa học, công nghệ và kĩ thuật
a. Mục tiêu: HS rút ra được ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, sự phát triển của
khoa học, công nghệ và kĩ thuật.
b. Nội dung: GV yêu cầu các nhóm HS đọc thông tin phần mục 1 phần II (SGK tr.6,7)
để trả lời các câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời và phiếu học tập KWL của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Phân tích ảnh hưởng của vật lí đối II. Vật lí với cuộc sống, khoa
với cuộc sống
học, kĩ thuật và công nghệ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Vật lí với cuộc sống
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thiện cột K - Tri thức vật lí ảnh hưởng sâu
và cột L trong phiếu học tập số 1 (phụ lục), sau đó rộng đến đời sống và là cơ sở cho
đại diện HS trình bày kết quả trước lớp.
nhiều ngành nghề
- GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin mục 1 phần II + Tri thức vật lí giúp mô tả cách
(SGK tr.6 – 7) phân tích ví dụ trong SGK và chỉ ra dòng điện chạy qua các thiết bị
các tri thức vật lí được ứng dụng trong cuộc sống
điện
- GV hướng dẫn HS rút ra ảnh hưởng cảu vật lí đối + Tri thức vật lí giúp ta hiểu
với cuộc sống.
được hoạt động của các loại thiết
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 để thấy rõ hơn bị, máy móc,…
ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống
+…
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
C3.
- HS nghiên cứu thông tin trong SGK, thảo luận và Tri thức vật lí là cơ sở giúp bạn
lần lượt thực hiện các yêu cầu của GV.
hiểu cách hoạt động của lò vi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
sóng, giúp bạn biết vì sao không
- GV mời đại diện nhóm trình bày phần thảo luận được cho vậ kim loại vào lò và
tại sao hoạt động của lò vi sóng
của nhóm mình.
- GV liệt kê những phương án trả lời của các nhóm
về những vai trò của vật lí trong cuộc sống.
- GV mời các HS còn lại nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
có thể ảnh hưởng đến máy điều
hòa nhịp tim.
Tri thức vật lí giúp mô tả cách
dòng điện chạy qua các mạch
điện trong gia đình, tránh được
các vụ cháy nổ, …
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
2. Vật lí với khoa học, kĩ thuật
Nhiệm vụ 2. Phân tích ảnh hưởng của vật lí đối và công nghệ
với cuộc sống, đối với sự phát triển của khoa Tri thức vật lí có ảnh hưởng và
học, công nghệ và kĩ thuật
được ứng dụng rộng rãi trong các
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
lĩnh vực khác nhau
- GV dẫn dắt: Vật lí học là một ngành khoa học có + Sự phát triển công nghệ nano:
quan hệ mật thiết và là nền tảng cho nhiều ngành ống nano carbon
khoa học, kĩ thuật, công nghệ. Nhiều thành tựu của + sự phát triển laser và y học:
Vật lí học đã được ứng dụng rộng rãi, làm tiền đề ứng dụng laser trong mổ mắt
cho các cuộc cách mạng công nghiệp. Ngược lại kĩ + Sự phát triển giao thông: ô tô
thuật và công nghệ cũng góp phần thúc đẩy sự phát điện thân thiện với môi trường
triển của vật lí.
hơn các loại động cơ đốt trong
- GV chia lớp thành 8 nhóm, tổ chức cho HS hiện nay
nghiên cứu thông tin trong SGK, thảo luận các nội + Sự phát triển bền vững: Nhà có
dung sau:
sử dụng pin mặt trời.
+ Nhóm 1+2: Tìm hiểu vai trò của vật lí với sự
phát triển công nghệ nano
+ Nhóm 3+4: Tìm hiểu vai trò của vật lí với sự
phát triển laser và y học
+ Nhóm 5+6: Tìm hiểu vai trò của vật lí với sự
phát triển giao thông
+ Nhóm 7 + 8: Tìm hiểu vật lí với sự phát triển bền
vững
HS ghi lại kết quả thảo luận vào giấy A1 (có thể
trình bày dưới dạng sơ đồ tư duy)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin trong SGK, thảo luận và
lần lượt thực hiện các yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời các nhóm dán kết quả thảo luận lên bảng,
đại diện 4 nhóm ứng với 4 nội dung thảo luận lên
trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình trước
lớp.
- GV mời HS các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí
a. Mục tiêu: HS mô tả được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc
độ vật lí
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục III (SGK – tr8), thảo luận trả lời câu
hỏi để tìm hiểu về các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự
nhiên dưới góc độ vật lí
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Tìm hiểu thế giới tự nhiên
- GV chuẩn bị các tấm thẻ ghi các bước thực hiện dưới góc độ vật lí
của phương pháp nghiên cứu khoa học (quan sát, Tiến trình thực hiện phương pháp
suy luận; đề xuất vấn đề; hình thành giả thuyết; tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới
kiểm tra giả thuyết; rút ra kết luận; điều chỉnh góc độ vật lí
hoặc bác bỏ giả thuyết), sau đó mỗi tổ gọi đại diện + Bước 1. Quan sát, suy luận
2 bạn, yêu cầu trong thời gian 2 phút sắp xếp các + Bước 2. Đề xuất vấn đề
bước thực hiện của phương pháp nghiên cứu khoa + Bước 3. Hình thành giả thuyết
học thành một tiến trình hợp lí (có vẽ mũi tên thể + Bước 4. Kiểm tra giả thuyết
hiện quan hệ giữa các bước)
+ Bước 5. Rút ra kết luận
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về tiến trình C4.
thực hiện của phương pháp nghiên cứu khoa học
Tiến trình tìm hiểu tự nhiên trải
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trả lời câu hỏi qua 4 bước:
4, 5, 6 trong SGK để hiểu rõ hơn về phương pháp - Bước 1: Quan sát, đặt câu hỏi
nghiên cứu vật lí.
+ Mô tả các bước trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên
mà bạn đã học
+ Lấy ví dụ về một vấn đề được hình thành từ quan
sát thực nghiệm (khuyến khích HS lấy các ví dụ
khác nhau)
+ Lấy ví dụ về một vấn đề được hình thành từ suy
luận dựa trên lí thuyết đã biết.(Khuyến khích HS
lấy các ví dụ khác nhau).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Quan sát là bước đầu tiên để
nhận ra tình huống có vấn đề.
Qua đó, em đặt được câu hỏi về
vấn đề cần tìm hiểu.
- Bước 2: Xây dựng giả thuyết
Dựa trên hiểu biết của mình và
qua phân tích kết quả quan sát,
em đưa ra dự đoán, tức là giả
thuyết để trả lời cho câu hỏi ở
bước 1.
- Bước 3: Kiểm tra giả thuyết
- HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận trả lời câu Kiểm tra giả thuyết là làm thí
hỏi theo các yêu cầu của GV
nghiệm để chứng minh dự đoán ở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
bước 2 đúng hay sai.
- Đại diện HS trả lời câu hỏi GV đưa ra
Ở bước này, em phải:
- GV mời HS các nhóm khác nhận xét, hoàn thiện
câu trả lời của nhóm trước đó.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang hoạt động tiếp theo.
+ Chuẩn bị các mẫu vật, dụng cụ
thí nghiệm.
+ Lập phương án thí nghiệm.
+ Tiến hành thí nghiệm theo
phương án đã lập.
- Bước 4: Phân tích kết quả
+ Thực hiện các phép tính cần
thiết, lập bảng, xây dựng biểu đồ,
…
+ Từ việc phân tích kết quả, rút
ra kết luận: Giả thuyết được chấp
nhận hay bị bác bỏ.
C5. Ví dụ về một vấn đề được
hình thành từ quan sát thực
nghiệm
Bước 1: Từ quan sát thu được:
vật chắn ánh sáng nên tạo ra
bóng.
Bước 2: Vậy ánh sáng truyền
theo đường cong hay đường
thẳng?
Bước 3: Có thể dưa ra giả thuyết:
Ánh sáng truyền theo đường
thẳng.
Bước 4: Để kiểm tra giả thuyết
này, ta tiến hành thí nghiệm như
mô tả trên hình 7:
Bước 5: Kết quả thí nghiệm đã
ủng hộ giả thuyết: Ánh sáng
truyền theo đường thẳng.
C6. Ví dụ về một vấn đề được
hình thành từ suy luận dựa trên lí
thuyết đã biết
Ta thấy, khi thả hòn bi gỗ và hòn
bi sắt vào nước thì hòn bi gỗ nổi
còn hòn bi sắt chìm. Tại sao lại
có hiện tượng đó? Ta đã biết
rằng, vật ở trong chất lỏng chịu
tác dụng của lực đẩy Ác-si-mét
và trọng lực P. Hai lực này cùng
phương thẳng đứng nhưng ngược
chiều. Như vậy, hòn bi gỗ nổi là
do độ lớn lực đẩy Ác-si-mét lớn
hơn trọng lượng P, còn hòn bi sắt
chìm xuống là do độ lớn lực đẩy
Ác-si-mét nhỏ hơn trọng lượng P.
Từ đây, ta có thể suy ra điều kiện
để vật nổi, vật chìm.
Hoạt động 4: Xác định sai số khi đo các đại lượng vật lí
a. Mục tiêu: HS xác định được sai số khi đo các đại lượng vật lí; nêu được các quy ước
về chữ số có nghĩa, viết kết quả đo,…
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện các phép đo đơn giản, thảo luận để rút ra và
phân loại sai số (ngẫu nhiên, hệ thống, tương đối)
c. Sản phẩm học tập: HS rút ra được các loại sai số khi đo các đại lượng vật lí
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
IV. Sai số khi đo các đại lượng
- GV thực hiện thí nghiệm đẩy 1 chiếc xe mô hình vật lí
từ vị trí A đến vị trí B, yêu cầu các nhóm sử dụng 1. Sai số ngẫu nhiên
đồng hồ bấm giây để đo thời gian chuyển động của Sai số ngẫu nhiên là kết quả của
những thay đỏi trong lần đo do
chiếc xe giữa hai vị trí A và B.
GV hướng dẫn HS so sánh kết quả đo, từ đó rút
ra kết luận về sai số ngẫu nhiên
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết thế
nào là sai số hệ thống, lấy ví dụ minh họa và nêu
cách khắc phục sai số hệ thống.
- GV yêu cầu HS nêu cách khắc phục sai số ngẫu
nhiên từ đó rút ra cách tính giá trị trung bình
các điều kiện thay đổi ngẫu nhiên
(thời tiết, độ ẩm, thiết bị,…) gây
ra. Sai số ngẫu nhiên có giá trị
khác nhau trong các lần đo.
2. Sai số hệ thống
Sai số hệ thống là sai số có giá trị
không đổi trong các lần đo, được
tiến hành bằng cùng dụng cụ và
- GV giới thiệu, hướng dẫn HS lần lượt tìm hiểu phương pháp đo.
các kiến thức về sai số của phép đo, viết kết quả đo, 3. Giá trị trung bình
sai số tỉ đối.
- Khi đo n lần cùng một đại
- GV chú ý với HS một số lưu ý về quy ước về chữ lượng A, ta được các giá trị A1,
số có nghĩa, viết kết quả đo,..
A2, …, An
- HS vận dụng quy ước về chữ số có nghĩa để hoàn - Giá trị trung bình được tính là
thiện câu hỏi C7 trong SGK.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
A=
A 1+ A 2+ …+ A n
n
4. Sai số của phép đo
- HS đọc thông tin SGK, lắng nghe trình bày của Giá trị tuyệt đối của hiệu số giữa
GV, thảo luận và trả lời các câu hỏi
giá trị trung bình và giá trị của
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
mỗi lần đo được gọi là sai số
- Các nhóm thi đua trả lời các câu hỏi của GV.
tuyệt đối ứng với lần đo đó.
Δ A 1=| A−A 1|
- Nhóm nào có câu trả lời nhanh và đúng nhất sẽ
Δ A 2=| A−A 2|
được cộng điểm trong các bài kiểm tra miệng.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
Δ A 3=| A−A 3|…
Sai số tuyệt đối trung bình của n
lần đo được tính bằng
ΔA =
sang nội dung tiếp theo.
Δ A 1 + Δ A2 +…+ Δ An
n
Sai số tuyệt đối của phép đo là
ΔA =ΔA + Δ A
'
Với Δ A ' là sai số hệ thống.
5. Viết kết quả phép đo
Kết quả đo một đại lượng A nào
đó được biểu diễn dưới dạng một
khoảng giá trị có chứa giá trị thực
của đại lượng A .
( A−ΔA )≤ A ≤( A+ ΔA )
Kết quả trên có thể viết dưới
dạng
A=A ± ΔA
Chú y˙
+ Các chữ số có nghĩa:
Các chữ số khác 0 (159 có ba
chữ số có nghĩa)
Các chữ số 0 giữa hai chữ số
khác 0 (105 có ba chữ số có
nghĩa)
Chữ số 0 ở bên phải của dấu
thập phân và một chữ số khác
0 ( 1,80 có ba chữ số có
nghĩa).
+ Sai số tuyệt đối ΔA thường
được viết đến một hoặc hai chữ
số có nghĩa. Còn giá trị trung
bình A được viết đến bậc thập
phân tương ứng.
6. Sai số tỉ đối
Sai số tỉ đối là tỉ số (tính ra phầm
trăm) giữa sai số tuyệt đối và giá
trị trung bình của đại lượng cần
đo.
δ A=
ΔA
×100 %
A
Sai số tỉ đối càng nhỏ, phép đo
càng chính xác.
Chú ý
Sai số tuyệt đối của một tổng
hay hiệu bằng tổng sai số
tuyệt đối của các số hạng.
Ví
dụ,
nếu
H= X +Y −Z
thì
ΔH =ΔX + ΔY + ΔZ
Sai số tỉ đối của một tích hay
thương bằng tổng sai số tỉ đối
của các thừa số.
Ví
dụ,
nếu
H= X
Y
Z
thì
δ H =δ X+ δ Y +δ Z
Khi thực hiện các phép tính,
phải đảm bảo rằng kết quả
cuối cùng có cùng số chữ số
có nghĩa với số có ít chữ số có
nghĩa nhất được sử dụng trong
các phép tính.
Ví dụ: Hiệu của 127,560C và
17,30C là 110,20C
Kết quả cuối cùng của các
phép nhân (chia) có cùng số
chữ số có nghĩa với số hạng
có ít chữ số có nghĩa nhất
được sử dụng trong các phép
tính
Ví dụ: tích của các độ dài:
12,5 m ; 16 m
và 15,88 m
phải
được viết là 3 , 2.103 m 3 vì số chữ
số có nghĩa của 16 là hai chữ số
có nghĩa.
C7.
+ 215: có 3 chữ số có nghĩa:
2,1,5
+ 0,56: có 2 chữ số có nghĩa: 5, 6
+ 0,002: có 1 chữ số có nghĩa: 2
+ 3,8.104: có 2 chữ số có
nghĩa:3,8
Hoạt động 5: Tìm hiểu một số quy định về an toàn
a. Mục tiêu: HS nhận biết và hiểu được ý nghĩa của một số biển cảnh báo an toàn khi
làm việc ở phòng thực hành.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh, thảo luận trả lời câu hỏi để tìm hiểu về một số quy
định về an toàn
c. Sản phẩm học tập: ý kiến phát biểu của HS về các quy định và các biển cảnh báo an
trong phòng thực hành.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
V. Một số quy định về an toàn
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm từ 3 – 4 HS trả C8.
lời câu hỏi 8: Bạn đã học những quy định an toàn Những quy định an toàn trong
nào trong phòng thực hành?
Nêu một số biển cảnh báo có trong phòng thực
hành ở môn Khoa học tự nhiên.
- GV tổng kết và bổ sung các biển cảnh báo ở hình
9
phòng thực hành đã học là:
+ Mặc trang phục gọn gàng, nữ
buộc tóc cao, đeo găng tay, khẩu
trang, kính bảo vệ mắt và thiết bị
bảo vệ khác (nếu cần thiết).
+ Chỉ tiến hành thí nghiệm khi có
người hướng dẫn.
+ Không ăn uống, đùa nghịch
trong phòng thí nghiệm; không
nếm hoặc ngửi hóa chất.
+ Nhận biết các vật liệu nguy
hiểm trước khi làm thí nghiệm.
+ Sau khi làm xong thí nghiệm,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
thu gom chất thải để đúng nơi
quy định, lau dọn sạch sẽ chỗ làm
- HS nhớ lại các kiến thức đã học ở THCS, thảo việc, sắp xếp dụng cụ gọn gàng,
luận để trả lời các câu hỏi của GV.
đúng chỗ; rửa sạch tay bằng xà
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
phòng.
- Đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu hỏi trước lớp
- Một số biển cảnh báo có trong
- Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, đóng góp ý phòng thực hành ở môn Khoa
kiến (nếu có).
học tự nhiên:
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ + Chất dễ cháy
+ Chất độc
học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS
- GV chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung tiếp
theo.
+ Nguồn điện nguy hiểm
+ Dụng cụ sắc nhọn
+ Thủy tinh dễ vỡ
+ Nhiệt độ cao
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức, rèn luyện, phát triển kĩ năng bài học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận hoàn thành các bài tập luyện tập SGK.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra câu trả lời cho các bài luyện tập trong SGK
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS làm việc theo nhóm, giải quyết các bài tập sau:
Luyện tập 3. Lấy ví dụ về các yếu tố có thể gây sai số ngẫu nhiên khi bạn đo tốc độ bằng
đồng hồ bấm giây và thước đo chiều dài.
Luyện tập 4. Đo chiều dày của một cuốn sách, được kết quả: 2,3 cm; 2,4 cm; 2,5 cm; 2,4
cm. Tính giá trị trung bình chiều dày cuốn sách. Sai số tuyệt đối trung bình của phép đo
này là bao nhiêu?
Luyện tập 5. Thực hiện phép tính và viết kết quả đúng số chữ số có nghĩa:
a) 127 + 1,60 + 3,1
b) (224,612 x 0,31) : 25,116
Luyện tập 6. Thảo luận để nêu được tác dụng của việc tuân thủ các biển báo an toàn
trong phòng thực hành.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thảo luận, sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm lần lượt nêu lên quan điểm của nhóm mình.
- GV khuyến khích HS bổ sung ý kiến, tranh luận để tìm ra câu trả lời đầy đủ nhất.
Luyện tập 3.
Ví dụ sử dụng đồng hồ bấm giây để đo thời gian chạy từ vị trí A đến vị trí B của học sinh
và dùng thước đo chiều dài đoạn đường AB. Các yếu tố có thể dẫn đến sai số ngẫu
nhiên:
- bấm, ngắt đồng hồ không đúng lúc.
- thước có GHĐ không phù hợp với quãng đường chạy (ngắn hơn quãng đường chạy dẫn
đến phải đo nhiều lần).
- cách đặt thước, đọc và ghi kết quả chưa chuẩn.
Luyện tập 4.
Giá trị trung bình chiều dày cuốn sách:
´
d=
d 1 +d 2 +d 3 +d 4 2,3+2,4 +2,5+2,4
=
=2,40 cm
4
4
Sai số tuyệt đối ứng với các lần đo:
´
Δ d 1=|d−d
1|=¿ 2,4−2,3∨¿ 0,1
´
Δ d 2=|d−d
2|=¿ 2,4−2,4∨¿ 0
´
Δ d 3=|d−d
3|=¿ 2,4−2,5∨¿ 0,1
´
Δ d 4=|d−d
4|=¿ 2,4−2,4∨¿ 0
Sai số tuyệt đối trung bình của 4 lần đo:
Δ d=
Δd 1 + Δ d 2 + Δ d 3+ Δ d 4 0,1+0+ 0,1+ 0
=
=0,05
4
4
Luyện tập 5.
Nguyên tắc: khi thực hiện phép tính, phải đảm bảo rằng kết quả cuối cùng có cùng số
chữ số có nghĩa với số có ít chữ số có nghĩa nhất được sử dụng trong các phép tính.
a) 127 + 1,60 + 3,1 = 1,3.102. Vì trong phép tính số 3,1 có ít chữ số có nghĩa nhất và nó
có 2 chữ số có nghĩa.
b) (224,612 x 0,31) : 25,116 = 2,8. Vì trong phép tính số 0,31 có ít chữ số có nghĩa nhất
và nó có 2 chữ số có nghĩa.
Luyện tập 6.
Chúng ta cần tuân thủ những nội quy, quy định trong phòng thực hành để:
- Hoàn thành tốt bài học giáo viên yêu cầu.
- Tránh những rủi ro có thể xảy ra với bản thân và người khác.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt động tiếp
theo.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Đưa bài học vào cuộc sống. Mỗi HS biết vận dụng bài học vào trong thực
tiễn học tập môn Vật lí
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi vận dụng, HS thảo luận đưa ra câu trả lời
c. Sản phẩm học tập: Bài báo cáo của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
GV chiếu câu hỏi vận dụng trong SGK, HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
Vận dụng: Bảng sau ghi thời gian một vật rơi giữa hai điểm cố định
Thời gian rơi (s)
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Lần 4
Lần 5
0,2027
0,2024
0,2023
0,2023
0,2022
a) Tính giá trị trung bình của thời gian rơi.
b) Tìm sai số tuyệt đối trung bình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện 2 – 3 HS trình bày câu trả lời trước lớp
a) Giá trị trung bình của thời gian rơi:
´t =
t 1+t 2 +t 3+t 4 + t 5
5
´t = 0,2027+ 0,2024+0,2023+0,2023+ 0,2022 ≈ 0,2024
5
b) Sai số tuyệt đối ứng với các lần đo:
Δ t 1=|´t −t 1|=|0,2024−0,2027|=0 , 3000.10−3 s
Δ t 2=|´t −t 2|=|0,2024−0,2024|=0 s
Δ t 3=|´t −t 3|=|0,2024−0,2023|=0 , 1000.10−3 s
Δ t 4 =|´t −t 4|=|0,2024−0,2023|=0 , 1000.10−3 s
Δ t 5=|´t −t 5|=|0,2024−0,2022|=0 , 2000.10 s
−3
Sai số tuyệt đối trung bình của phép đo:
Δt=
¿
Δ t 1 + Δ t 2 + Δ t 3+ Δ t 4 + Δ t 5
5
0 ,3000.10−3+ 0+0 , 1000.10−3 +0 , 1000.10−3 +0 , 2000.10−3
−3
=0 , 1400.10
5
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
* Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành luyện tập 5, 6 trong SGK.
- Đọc và tìm hiểu trước Chủ đề 1.Bài 1. Tốc độ, độ dịch chuyển và vận tốc
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1. MÔ TẢ CHUYỂN ĐỘNG
BÀI 1. TỐC ĐỘ, ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ VẬN TỐC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Lập luận để rút ra được công thức tính tốc độ trung bình, định nghĩa được tốc độ theo
một phương.
- Từ hình ảnh hoặc ví dụ thực tiễn, định nghĩa được độ dịch chuyển
- So sánh được quãng đường đi và độ dịch chuyển
- Dựa vào định nghĩa tốc độ theo một phương và độ dịch chuyển, rút ra được công thức
tính và định nghĩa được vận tốc.
- Vận dụng được công thức tính tốc độ, vận tốc
- Mô tả được một vài phương pháp hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án,
đo được tốc độ bằng dụng cụ thực hành.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và học tập: vận dụng một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học để
giải quyết vấn đề.
+ Giao tiếp và hợp tác: biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình bày thông
tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề của bài học. Biết chủ động và gương mẫu hoàn
thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung ; khiêm tốn học
hỏi các thành viên trong nhóm.
- Năng lực môn vật lí:
+ Năng lực nhận thức vật lí: Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm, hiện
tượng, quy luật, quá trình vật lí. Trình bày, giải thích được các hiện tượng, quá trình vật
lí; đặc điểm, vai trò của các hiện tượng, quá trình vật lí bằng các hình thức biểu đạt…
+ Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: Tìm hiểu được một số hiện
tượng, quá trình vật lí đơn giản, gần gũi trong đời sống và trong thế giới tự nhiên theo
tiến trình; sử dụng được các chứng cứ khoa học để kiểm tra các dự đoán, lí giải các
chứng cứ, rút ra các kết luận…
3. Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ và trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, Giáo án.
- Tranh vẽ, hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu
cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS trước khi vào bài học mới.
b. Nội dung: HS xem video chạy điền kinh, đặt câu hỏi tình huống, HS trả lời
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu cho HS xem video màn chạy đua « hách não » của môn điền kinh Việt Nam
tại SEA Games 30: https://www.youtube.com/watch?v=kOJRMa28fOA
- GV đặt câu hỏi: Tại đại hội thể thao Đông Nam Á lần thứ 30 được tổ chức ở
Philippines (Phi-líp-pin), một vận động viên đã giành huy chương Vàng ở nội dung thi
chạy 10 000m với thành tích 36 phút 23 giây 44. Cứ mỗi giây, vận động viên này chạy
được một đoạn đường như nhau hay khác nhau?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm, trả lời câu hỏi
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời trước lớp: Mỗi giây, vận động viên chạy được
một đoạn đường khác nhau.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời, dẫn dắt HS vào nội dung bài học mới : Bài 1 – Tốc
độ, độ dịch chuyển và tốc độ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tốc độ
a. Mục tiêu: HS rút ra được công thức tính tốc độ trung bình, định nghĩa được tốc độ
theo một phương.
b. Nội dung: GV giảng giải, phân tích, yêu cầu HS đọc sgk, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu tốc độ trung bình
I. Tốc độ
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tốc độ trung bình
- GV giảng giải cho HS hiểu về khái niệm tốc độ trung bình
- Tốc độ trung bình là đại lượng đặc trưng cho
thông qua ví dụ về cuộc thi chạy của các động viên ở phần
độ nhanh, chậm của chuyển động và được
khởi động.
tính bằng thương số giữa quãng đường đi
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2 trả lời câu hỏi: Ở hình 1.2,
kim của đồng hồ đo tốc độ trên ô tô chỉ vào con số ứng với
vạch giữa 80 và 100; kim này đang chỉ tốc độ trung bình hay
được với khoảng thời gian đi hết quãng đường
ấy.
- Công thức:
tốc độ tức thời của ô tô? (tốc độ tức thời)
Trong đó:
● V tb là tốc độ trung bình
- Sau khi HS trả lời, GV tiếp tục đặt câu hỏi:
+ Thế nào là tốc độ tức thời?
+ Thế nào là túc độ trung bình của một vật chuyển động?
+ Tốc độ trung bình được tính bằng công thức nào?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông ...
Ngày dạy:…/…/…
BÀI MỞ ĐẦU. GIỚI THIỆU MỤC ĐÍCH HỌC TẬP MÔN VẬT LÍ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được đối tượng nghiên cứu của vật lí học và mục tiêu của môn Vật lí.
- Phân tích được một số ảnh hưởng của vật li đối với cuộc sống, đối với sự phát triển
của khoa học, công nghệ và kĩ thuật.
- Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực
khác nhau. Nêu được một số ví dụ về phương pháp nghiên cứu vật lí (phương pháp thực
nghiệm và phương pháp lý thuyết).
- Mô tả được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
Thảo luận để nêu được:
Một số loại sai số đơn giản hay gặp khi đo các đại lượng vật lí và cách khắc phục
chúng,
Các quy tắc an toàn trong nghiên cứu và học tập môn Vật lí.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản
thân trong học tập qua việc tham gia góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các cầu thảo
luận.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương
tiện phi ngôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận, lập luận để giải
quyết các vấn đề được đặt ra trong bài học.
- Năng lực môn vật lí:
+ Nhận thức vật lí: Nêu được đối tượng nghiên cứu của Vật lí và mục tiêu của Vật lí;
Nêu được một số ví dụ về phương pháp nghiên cứu vật lí; Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến
thức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực khác nhau
- Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ vật lí: Mô tả được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế
giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Phân tích được một số ảnh hưởng của Vật lí đối
với cuộc sống và sự phát triển của khoa học công nghệ.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập, có ý thức vượt qua khó khăn để đạt
kết quả tốt trong học tập..
- Trung thực: Ghi chép lại số liệu báo cáo dự án một cách nghiêm túc, trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, Giáo án.
- Tranh vẽ, hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu
cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS trước khi vào bài học mới.
b. Nội dung: GV giới thiệu khái quát về môn vật lí, đặt câu hỏi gợi mở, HS suy nghĩ đưa
ra câu trả lời
c. Sản phẩm học tập: Ý kiến cá nhân của HS về câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu khái quát về môn vật lí: Từ bây giờ, bạn sẽ bắt đầu quá trình tìm hiểu và
khám phá thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí, học cách suy nghĩ như một nhà vật lí. Bạn
sẽ khám phá được nhiều vấn đề lí thú bằng cách hình thành giả thuyết, tìm bằng chứng
kiểm tra giả thuyết để xác nhận hoặc giải thích những phát hiện của mình. Tri thức vật lí
có liên quan đến nhiều ngành nghề. Các nhà vật lý nghiên cứu nhiều hiện tượng tự nhiên
khác nhau, từ thế giới của các hạt bé hơn nguyên tử nhiều lần cho đến những thiên hà
cách chúng ta hàng tỉ tỉ kilômét.
GV đặt câu hỏi: Bạn thích nghiên cứu hiện tượng tự nhiên nào?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS đưa ra những hiện tượng tự nhiên muốn nghiên cứu.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV dẫn dắt HS vào nội dung bài học mới : Bài mở đầu. Giới thiệu mục đích học tập
môn vật lí.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Nêu đối tượng và mục tiêu nghiên cứu của vật lí.
a. Mục tiêu: HS nêu được đối tượng và mục tiêu nghiên cứu của Vật lí học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho thảo luận, trả lời câu hỏi để tìm hiểu về đối tượng và mục
tiêu nghiên cứu của môn vật lí
c. Sản phẩm học tập: Nội dung HS thảo luận, ví dụ về đối tượng, mục tiêu nghiên cứu
Vật lí học
d. Tổ chức thực hiện :
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Đối tượng nghiên cứu của vật lí
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân nghiên cứu học và mục tiêu của môn vật lí.
thông tin mục I trong SGK.
- Vật lí học là ngành khoa học
- GV chia lớp thành các nhóm gồm 4 HS, hướng nghiên cứu về chất, năng lượng và
dẫn HS vận dụng kĩ thuật khăn trải bàn (Mỗi mối quan hệ giữa chúng.
thành viên sẽ ghi ý kiến của mình vào một góc - Đối tượng nghiên cứu: Các hiện
của tờ A1, sau đó cả nhóm thống nhất, tổng hợp tượng tự nhiên khác nhau. Các nhà
các ý kiến và ghi vào phần trung tâm tờ giấy), vật lí xây dụng các mô hình và lí
thảo luận, lần lượt trả lời các câu hỏi
thuyết với mục đích giải thích, dự
+ Vật lí học là gì? Kể tên các đối tượng nghiên đoán tương tác giữa chất và năng
cứu của môn Vật Lí
lượng.
+ Hãy nêu mục tiêu của môn vật lí
- Mục tiêu: mô tả được quy luật vận
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân suy nghĩ và động của thế giới vật chất quanh ta.
trả lời câu hỏi 1, 2 trong SGK.
C1. Isaac Newton là một nhà khoa
+ Hãy mô tả sơ lược nội dung nghiên cứu của học, nhà vật lý nổi với nhiều công
trình nghiên cứu lớn. Nội dung
một nhà vật lí mà bạn biết.
+ Học tốt môn Vật lí sẽ giúp ích gì cho bạn?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS các nhóm trao đổi với nhau để hoàn thành
các nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
nghiên cứu của ông rất đa dạng từ
Cơ học cho đến Quang học và rất
nhiều đề tài khác nữa.
Định luật vạn vật hấp dẫn
Định luật vạn vật hấp dẫn được phát
biểu: “Mọi hạt đều hút mọi hạt khác
trong vũ trụ với một lực tỉ lệ thuận
- Các nhóm dán kết quả thảo luận của nhóm với tích khối lượng của chúng và tỉ
mình lên bảng.
lệ nghịch với bình phương khoảng
- GV cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
cách giữa các tâm của chúng”. Việc
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm công bố lý thuyết này được gọi là
“sự thống nhất vĩ đại đầu tiên”, vì nó
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm học tập của
HS và chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung
tiếp theo.
đánh dấu sự hợp nhất của các hiện
tượng hấp dẫn được mô tả trước đây
trên Trái Đất với các hành vi thiên
văn đã biết.
Sự tán sắc ánh sáng.
Dùng chùm ánh sáng Mặt Trời chiếu
qua lăng kính kết quả thu được một
dải nhiều màu, từ trên xuống dưới
lần lượt là: đỏ, da cam, vàng, lục,
lam, chàm, tím.
Từ đó ông đưa ra lập luận, chùm
sáng trắng bị tán sắc khi đi qua lăng
kính và kết quả là thu được dải màu
biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
C2.
Học tốt môn Vật lí sẽ giúp bạn
rèn luyện, phát triển nhân cách
của mình. Đồng thời bạn sẽ có
được những kiến thức, kĩ năng
phổ thông cốt lõi về: mô hình vật
lí; năng lượng và sóng; lực và
trường.
Bạn sẽ có thể vận dụng được một
số kĩ năng mà các nhà khoa học
thường dùng trong nghiên cứu
khoa học để khám phá, giải quyết
vấn đề dưới góc độ vật lí.
Giúp bạn nhận biết được năng
lực, sở trường của bản thân, định
hướng nghề nghiệp.
Hoạt động 2: Phân tích ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển
của khoa học, công nghệ và kĩ thuật
a. Mục tiêu: HS rút ra được ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, sự phát triển của
khoa học, công nghệ và kĩ thuật.
b. Nội dung: GV yêu cầu các nhóm HS đọc thông tin phần mục 1 phần II (SGK tr.6,7)
để trả lời các câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời và phiếu học tập KWL của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Phân tích ảnh hưởng của vật lí đối II. Vật lí với cuộc sống, khoa
với cuộc sống
học, kĩ thuật và công nghệ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Vật lí với cuộc sống
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thiện cột K - Tri thức vật lí ảnh hưởng sâu
và cột L trong phiếu học tập số 1 (phụ lục), sau đó rộng đến đời sống và là cơ sở cho
đại diện HS trình bày kết quả trước lớp.
nhiều ngành nghề
- GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin mục 1 phần II + Tri thức vật lí giúp mô tả cách
(SGK tr.6 – 7) phân tích ví dụ trong SGK và chỉ ra dòng điện chạy qua các thiết bị
các tri thức vật lí được ứng dụng trong cuộc sống
điện
- GV hướng dẫn HS rút ra ảnh hưởng cảu vật lí đối + Tri thức vật lí giúp ta hiểu
với cuộc sống.
được hoạt động của các loại thiết
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 để thấy rõ hơn bị, máy móc,…
ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống
+…
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
C3.
- HS nghiên cứu thông tin trong SGK, thảo luận và Tri thức vật lí là cơ sở giúp bạn
lần lượt thực hiện các yêu cầu của GV.
hiểu cách hoạt động của lò vi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
sóng, giúp bạn biết vì sao không
- GV mời đại diện nhóm trình bày phần thảo luận được cho vậ kim loại vào lò và
tại sao hoạt động của lò vi sóng
của nhóm mình.
- GV liệt kê những phương án trả lời của các nhóm
về những vai trò của vật lí trong cuộc sống.
- GV mời các HS còn lại nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
có thể ảnh hưởng đến máy điều
hòa nhịp tim.
Tri thức vật lí giúp mô tả cách
dòng điện chạy qua các mạch
điện trong gia đình, tránh được
các vụ cháy nổ, …
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
2. Vật lí với khoa học, kĩ thuật
Nhiệm vụ 2. Phân tích ảnh hưởng của vật lí đối và công nghệ
với cuộc sống, đối với sự phát triển của khoa Tri thức vật lí có ảnh hưởng và
học, công nghệ và kĩ thuật
được ứng dụng rộng rãi trong các
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
lĩnh vực khác nhau
- GV dẫn dắt: Vật lí học là một ngành khoa học có + Sự phát triển công nghệ nano:
quan hệ mật thiết và là nền tảng cho nhiều ngành ống nano carbon
khoa học, kĩ thuật, công nghệ. Nhiều thành tựu của + sự phát triển laser và y học:
Vật lí học đã được ứng dụng rộng rãi, làm tiền đề ứng dụng laser trong mổ mắt
cho các cuộc cách mạng công nghiệp. Ngược lại kĩ + Sự phát triển giao thông: ô tô
thuật và công nghệ cũng góp phần thúc đẩy sự phát điện thân thiện với môi trường
triển của vật lí.
hơn các loại động cơ đốt trong
- GV chia lớp thành 8 nhóm, tổ chức cho HS hiện nay
nghiên cứu thông tin trong SGK, thảo luận các nội + Sự phát triển bền vững: Nhà có
dung sau:
sử dụng pin mặt trời.
+ Nhóm 1+2: Tìm hiểu vai trò của vật lí với sự
phát triển công nghệ nano
+ Nhóm 3+4: Tìm hiểu vai trò của vật lí với sự
phát triển laser và y học
+ Nhóm 5+6: Tìm hiểu vai trò của vật lí với sự
phát triển giao thông
+ Nhóm 7 + 8: Tìm hiểu vật lí với sự phát triển bền
vững
HS ghi lại kết quả thảo luận vào giấy A1 (có thể
trình bày dưới dạng sơ đồ tư duy)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin trong SGK, thảo luận và
lần lượt thực hiện các yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời các nhóm dán kết quả thảo luận lên bảng,
đại diện 4 nhóm ứng với 4 nội dung thảo luận lên
trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình trước
lớp.
- GV mời HS các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí
a. Mục tiêu: HS mô tả được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc
độ vật lí
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục III (SGK – tr8), thảo luận trả lời câu
hỏi để tìm hiểu về các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự
nhiên dưới góc độ vật lí
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Tìm hiểu thế giới tự nhiên
- GV chuẩn bị các tấm thẻ ghi các bước thực hiện dưới góc độ vật lí
của phương pháp nghiên cứu khoa học (quan sát, Tiến trình thực hiện phương pháp
suy luận; đề xuất vấn đề; hình thành giả thuyết; tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới
kiểm tra giả thuyết; rút ra kết luận; điều chỉnh góc độ vật lí
hoặc bác bỏ giả thuyết), sau đó mỗi tổ gọi đại diện + Bước 1. Quan sát, suy luận
2 bạn, yêu cầu trong thời gian 2 phút sắp xếp các + Bước 2. Đề xuất vấn đề
bước thực hiện của phương pháp nghiên cứu khoa + Bước 3. Hình thành giả thuyết
học thành một tiến trình hợp lí (có vẽ mũi tên thể + Bước 4. Kiểm tra giả thuyết
hiện quan hệ giữa các bước)
+ Bước 5. Rút ra kết luận
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về tiến trình C4.
thực hiện của phương pháp nghiên cứu khoa học
Tiến trình tìm hiểu tự nhiên trải
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trả lời câu hỏi qua 4 bước:
4, 5, 6 trong SGK để hiểu rõ hơn về phương pháp - Bước 1: Quan sát, đặt câu hỏi
nghiên cứu vật lí.
+ Mô tả các bước trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên
mà bạn đã học
+ Lấy ví dụ về một vấn đề được hình thành từ quan
sát thực nghiệm (khuyến khích HS lấy các ví dụ
khác nhau)
+ Lấy ví dụ về một vấn đề được hình thành từ suy
luận dựa trên lí thuyết đã biết.(Khuyến khích HS
lấy các ví dụ khác nhau).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Quan sát là bước đầu tiên để
nhận ra tình huống có vấn đề.
Qua đó, em đặt được câu hỏi về
vấn đề cần tìm hiểu.
- Bước 2: Xây dựng giả thuyết
Dựa trên hiểu biết của mình và
qua phân tích kết quả quan sát,
em đưa ra dự đoán, tức là giả
thuyết để trả lời cho câu hỏi ở
bước 1.
- Bước 3: Kiểm tra giả thuyết
- HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận trả lời câu Kiểm tra giả thuyết là làm thí
hỏi theo các yêu cầu của GV
nghiệm để chứng minh dự đoán ở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
bước 2 đúng hay sai.
- Đại diện HS trả lời câu hỏi GV đưa ra
Ở bước này, em phải:
- GV mời HS các nhóm khác nhận xét, hoàn thiện
câu trả lời của nhóm trước đó.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang hoạt động tiếp theo.
+ Chuẩn bị các mẫu vật, dụng cụ
thí nghiệm.
+ Lập phương án thí nghiệm.
+ Tiến hành thí nghiệm theo
phương án đã lập.
- Bước 4: Phân tích kết quả
+ Thực hiện các phép tính cần
thiết, lập bảng, xây dựng biểu đồ,
…
+ Từ việc phân tích kết quả, rút
ra kết luận: Giả thuyết được chấp
nhận hay bị bác bỏ.
C5. Ví dụ về một vấn đề được
hình thành từ quan sát thực
nghiệm
Bước 1: Từ quan sát thu được:
vật chắn ánh sáng nên tạo ra
bóng.
Bước 2: Vậy ánh sáng truyền
theo đường cong hay đường
thẳng?
Bước 3: Có thể dưa ra giả thuyết:
Ánh sáng truyền theo đường
thẳng.
Bước 4: Để kiểm tra giả thuyết
này, ta tiến hành thí nghiệm như
mô tả trên hình 7:
Bước 5: Kết quả thí nghiệm đã
ủng hộ giả thuyết: Ánh sáng
truyền theo đường thẳng.
C6. Ví dụ về một vấn đề được
hình thành từ suy luận dựa trên lí
thuyết đã biết
Ta thấy, khi thả hòn bi gỗ và hòn
bi sắt vào nước thì hòn bi gỗ nổi
còn hòn bi sắt chìm. Tại sao lại
có hiện tượng đó? Ta đã biết
rằng, vật ở trong chất lỏng chịu
tác dụng của lực đẩy Ác-si-mét
và trọng lực P. Hai lực này cùng
phương thẳng đứng nhưng ngược
chiều. Như vậy, hòn bi gỗ nổi là
do độ lớn lực đẩy Ác-si-mét lớn
hơn trọng lượng P, còn hòn bi sắt
chìm xuống là do độ lớn lực đẩy
Ác-si-mét nhỏ hơn trọng lượng P.
Từ đây, ta có thể suy ra điều kiện
để vật nổi, vật chìm.
Hoạt động 4: Xác định sai số khi đo các đại lượng vật lí
a. Mục tiêu: HS xác định được sai số khi đo các đại lượng vật lí; nêu được các quy ước
về chữ số có nghĩa, viết kết quả đo,…
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện các phép đo đơn giản, thảo luận để rút ra và
phân loại sai số (ngẫu nhiên, hệ thống, tương đối)
c. Sản phẩm học tập: HS rút ra được các loại sai số khi đo các đại lượng vật lí
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
IV. Sai số khi đo các đại lượng
- GV thực hiện thí nghiệm đẩy 1 chiếc xe mô hình vật lí
từ vị trí A đến vị trí B, yêu cầu các nhóm sử dụng 1. Sai số ngẫu nhiên
đồng hồ bấm giây để đo thời gian chuyển động của Sai số ngẫu nhiên là kết quả của
những thay đỏi trong lần đo do
chiếc xe giữa hai vị trí A và B.
GV hướng dẫn HS so sánh kết quả đo, từ đó rút
ra kết luận về sai số ngẫu nhiên
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết thế
nào là sai số hệ thống, lấy ví dụ minh họa và nêu
cách khắc phục sai số hệ thống.
- GV yêu cầu HS nêu cách khắc phục sai số ngẫu
nhiên từ đó rút ra cách tính giá trị trung bình
các điều kiện thay đổi ngẫu nhiên
(thời tiết, độ ẩm, thiết bị,…) gây
ra. Sai số ngẫu nhiên có giá trị
khác nhau trong các lần đo.
2. Sai số hệ thống
Sai số hệ thống là sai số có giá trị
không đổi trong các lần đo, được
tiến hành bằng cùng dụng cụ và
- GV giới thiệu, hướng dẫn HS lần lượt tìm hiểu phương pháp đo.
các kiến thức về sai số của phép đo, viết kết quả đo, 3. Giá trị trung bình
sai số tỉ đối.
- Khi đo n lần cùng một đại
- GV chú ý với HS một số lưu ý về quy ước về chữ lượng A, ta được các giá trị A1,
số có nghĩa, viết kết quả đo,..
A2, …, An
- HS vận dụng quy ước về chữ số có nghĩa để hoàn - Giá trị trung bình được tính là
thiện câu hỏi C7 trong SGK.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
A=
A 1+ A 2+ …+ A n
n
4. Sai số của phép đo
- HS đọc thông tin SGK, lắng nghe trình bày của Giá trị tuyệt đối của hiệu số giữa
GV, thảo luận và trả lời các câu hỏi
giá trị trung bình và giá trị của
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
mỗi lần đo được gọi là sai số
- Các nhóm thi đua trả lời các câu hỏi của GV.
tuyệt đối ứng với lần đo đó.
Δ A 1=| A−A 1|
- Nhóm nào có câu trả lời nhanh và đúng nhất sẽ
Δ A 2=| A−A 2|
được cộng điểm trong các bài kiểm tra miệng.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
Δ A 3=| A−A 3|…
Sai số tuyệt đối trung bình của n
lần đo được tính bằng
ΔA =
sang nội dung tiếp theo.
Δ A 1 + Δ A2 +…+ Δ An
n
Sai số tuyệt đối của phép đo là
ΔA =ΔA + Δ A
'
Với Δ A ' là sai số hệ thống.
5. Viết kết quả phép đo
Kết quả đo một đại lượng A nào
đó được biểu diễn dưới dạng một
khoảng giá trị có chứa giá trị thực
của đại lượng A .
( A−ΔA )≤ A ≤( A+ ΔA )
Kết quả trên có thể viết dưới
dạng
A=A ± ΔA
Chú y˙
+ Các chữ số có nghĩa:
Các chữ số khác 0 (159 có ba
chữ số có nghĩa)
Các chữ số 0 giữa hai chữ số
khác 0 (105 có ba chữ số có
nghĩa)
Chữ số 0 ở bên phải của dấu
thập phân và một chữ số khác
0 ( 1,80 có ba chữ số có
nghĩa).
+ Sai số tuyệt đối ΔA thường
được viết đến một hoặc hai chữ
số có nghĩa. Còn giá trị trung
bình A được viết đến bậc thập
phân tương ứng.
6. Sai số tỉ đối
Sai số tỉ đối là tỉ số (tính ra phầm
trăm) giữa sai số tuyệt đối và giá
trị trung bình của đại lượng cần
đo.
δ A=
ΔA
×100 %
A
Sai số tỉ đối càng nhỏ, phép đo
càng chính xác.
Chú ý
Sai số tuyệt đối của một tổng
hay hiệu bằng tổng sai số
tuyệt đối của các số hạng.
Ví
dụ,
nếu
H= X +Y −Z
thì
ΔH =ΔX + ΔY + ΔZ
Sai số tỉ đối của một tích hay
thương bằng tổng sai số tỉ đối
của các thừa số.
Ví
dụ,
nếu
H= X
Y
Z
thì
δ H =δ X+ δ Y +δ Z
Khi thực hiện các phép tính,
phải đảm bảo rằng kết quả
cuối cùng có cùng số chữ số
có nghĩa với số có ít chữ số có
nghĩa nhất được sử dụng trong
các phép tính.
Ví dụ: Hiệu của 127,560C và
17,30C là 110,20C
Kết quả cuối cùng của các
phép nhân (chia) có cùng số
chữ số có nghĩa với số hạng
có ít chữ số có nghĩa nhất
được sử dụng trong các phép
tính
Ví dụ: tích của các độ dài:
12,5 m ; 16 m
và 15,88 m
phải
được viết là 3 , 2.103 m 3 vì số chữ
số có nghĩa của 16 là hai chữ số
có nghĩa.
C7.
+ 215: có 3 chữ số có nghĩa:
2,1,5
+ 0,56: có 2 chữ số có nghĩa: 5, 6
+ 0,002: có 1 chữ số có nghĩa: 2
+ 3,8.104: có 2 chữ số có
nghĩa:3,8
Hoạt động 5: Tìm hiểu một số quy định về an toàn
a. Mục tiêu: HS nhận biết và hiểu được ý nghĩa của một số biển cảnh báo an toàn khi
làm việc ở phòng thực hành.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh, thảo luận trả lời câu hỏi để tìm hiểu về một số quy
định về an toàn
c. Sản phẩm học tập: ý kiến phát biểu của HS về các quy định và các biển cảnh báo an
trong phòng thực hành.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
V. Một số quy định về an toàn
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm từ 3 – 4 HS trả C8.
lời câu hỏi 8: Bạn đã học những quy định an toàn Những quy định an toàn trong
nào trong phòng thực hành?
Nêu một số biển cảnh báo có trong phòng thực
hành ở môn Khoa học tự nhiên.
- GV tổng kết và bổ sung các biển cảnh báo ở hình
9
phòng thực hành đã học là:
+ Mặc trang phục gọn gàng, nữ
buộc tóc cao, đeo găng tay, khẩu
trang, kính bảo vệ mắt và thiết bị
bảo vệ khác (nếu cần thiết).
+ Chỉ tiến hành thí nghiệm khi có
người hướng dẫn.
+ Không ăn uống, đùa nghịch
trong phòng thí nghiệm; không
nếm hoặc ngửi hóa chất.
+ Nhận biết các vật liệu nguy
hiểm trước khi làm thí nghiệm.
+ Sau khi làm xong thí nghiệm,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
thu gom chất thải để đúng nơi
quy định, lau dọn sạch sẽ chỗ làm
- HS nhớ lại các kiến thức đã học ở THCS, thảo việc, sắp xếp dụng cụ gọn gàng,
luận để trả lời các câu hỏi của GV.
đúng chỗ; rửa sạch tay bằng xà
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
phòng.
- Đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu hỏi trước lớp
- Một số biển cảnh báo có trong
- Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, đóng góp ý phòng thực hành ở môn Khoa
kiến (nếu có).
học tự nhiên:
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ + Chất dễ cháy
+ Chất độc
học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS
- GV chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung tiếp
theo.
+ Nguồn điện nguy hiểm
+ Dụng cụ sắc nhọn
+ Thủy tinh dễ vỡ
+ Nhiệt độ cao
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức, rèn luyện, phát triển kĩ năng bài học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận hoàn thành các bài tập luyện tập SGK.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra câu trả lời cho các bài luyện tập trong SGK
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS làm việc theo nhóm, giải quyết các bài tập sau:
Luyện tập 3. Lấy ví dụ về các yếu tố có thể gây sai số ngẫu nhiên khi bạn đo tốc độ bằng
đồng hồ bấm giây và thước đo chiều dài.
Luyện tập 4. Đo chiều dày của một cuốn sách, được kết quả: 2,3 cm; 2,4 cm; 2,5 cm; 2,4
cm. Tính giá trị trung bình chiều dày cuốn sách. Sai số tuyệt đối trung bình của phép đo
này là bao nhiêu?
Luyện tập 5. Thực hiện phép tính và viết kết quả đúng số chữ số có nghĩa:
a) 127 + 1,60 + 3,1
b) (224,612 x 0,31) : 25,116
Luyện tập 6. Thảo luận để nêu được tác dụng của việc tuân thủ các biển báo an toàn
trong phòng thực hành.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thảo luận, sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm lần lượt nêu lên quan điểm của nhóm mình.
- GV khuyến khích HS bổ sung ý kiến, tranh luận để tìm ra câu trả lời đầy đủ nhất.
Luyện tập 3.
Ví dụ sử dụng đồng hồ bấm giây để đo thời gian chạy từ vị trí A đến vị trí B của học sinh
và dùng thước đo chiều dài đoạn đường AB. Các yếu tố có thể dẫn đến sai số ngẫu
nhiên:
- bấm, ngắt đồng hồ không đúng lúc.
- thước có GHĐ không phù hợp với quãng đường chạy (ngắn hơn quãng đường chạy dẫn
đến phải đo nhiều lần).
- cách đặt thước, đọc và ghi kết quả chưa chuẩn.
Luyện tập 4.
Giá trị trung bình chiều dày cuốn sách:
´
d=
d 1 +d 2 +d 3 +d 4 2,3+2,4 +2,5+2,4
=
=2,40 cm
4
4
Sai số tuyệt đối ứng với các lần đo:
´
Δ d 1=|d−d
1|=¿ 2,4−2,3∨¿ 0,1
´
Δ d 2=|d−d
2|=¿ 2,4−2,4∨¿ 0
´
Δ d 3=|d−d
3|=¿ 2,4−2,5∨¿ 0,1
´
Δ d 4=|d−d
4|=¿ 2,4−2,4∨¿ 0
Sai số tuyệt đối trung bình của 4 lần đo:
Δ d=
Δd 1 + Δ d 2 + Δ d 3+ Δ d 4 0,1+0+ 0,1+ 0
=
=0,05
4
4
Luyện tập 5.
Nguyên tắc: khi thực hiện phép tính, phải đảm bảo rằng kết quả cuối cùng có cùng số
chữ số có nghĩa với số có ít chữ số có nghĩa nhất được sử dụng trong các phép tính.
a) 127 + 1,60 + 3,1 = 1,3.102. Vì trong phép tính số 3,1 có ít chữ số có nghĩa nhất và nó
có 2 chữ số có nghĩa.
b) (224,612 x 0,31) : 25,116 = 2,8. Vì trong phép tính số 0,31 có ít chữ số có nghĩa nhất
và nó có 2 chữ số có nghĩa.
Luyện tập 6.
Chúng ta cần tuân thủ những nội quy, quy định trong phòng thực hành để:
- Hoàn thành tốt bài học giáo viên yêu cầu.
- Tránh những rủi ro có thể xảy ra với bản thân và người khác.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt động tiếp
theo.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Đưa bài học vào cuộc sống. Mỗi HS biết vận dụng bài học vào trong thực
tiễn học tập môn Vật lí
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi vận dụng, HS thảo luận đưa ra câu trả lời
c. Sản phẩm học tập: Bài báo cáo của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
GV chiếu câu hỏi vận dụng trong SGK, HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
Vận dụng: Bảng sau ghi thời gian một vật rơi giữa hai điểm cố định
Thời gian rơi (s)
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Lần 4
Lần 5
0,2027
0,2024
0,2023
0,2023
0,2022
a) Tính giá trị trung bình của thời gian rơi.
b) Tìm sai số tuyệt đối trung bình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện 2 – 3 HS trình bày câu trả lời trước lớp
a) Giá trị trung bình của thời gian rơi:
´t =
t 1+t 2 +t 3+t 4 + t 5
5
´t = 0,2027+ 0,2024+0,2023+0,2023+ 0,2022 ≈ 0,2024
5
b) Sai số tuyệt đối ứng với các lần đo:
Δ t 1=|´t −t 1|=|0,2024−0,2027|=0 , 3000.10−3 s
Δ t 2=|´t −t 2|=|0,2024−0,2024|=0 s
Δ t 3=|´t −t 3|=|0,2024−0,2023|=0 , 1000.10−3 s
Δ t 4 =|´t −t 4|=|0,2024−0,2023|=0 , 1000.10−3 s
Δ t 5=|´t −t 5|=|0,2024−0,2022|=0 , 2000.10 s
−3
Sai số tuyệt đối trung bình của phép đo:
Δt=
¿
Δ t 1 + Δ t 2 + Δ t 3+ Δ t 4 + Δ t 5
5
0 ,3000.10−3+ 0+0 , 1000.10−3 +0 , 1000.10−3 +0 , 2000.10−3
−3
=0 , 1400.10
5
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
* Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành luyện tập 5, 6 trong SGK.
- Đọc và tìm hiểu trước Chủ đề 1.Bài 1. Tốc độ, độ dịch chuyển và vận tốc
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1. MÔ TẢ CHUYỂN ĐỘNG
BÀI 1. TỐC ĐỘ, ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ VẬN TỐC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Lập luận để rút ra được công thức tính tốc độ trung bình, định nghĩa được tốc độ theo
một phương.
- Từ hình ảnh hoặc ví dụ thực tiễn, định nghĩa được độ dịch chuyển
- So sánh được quãng đường đi và độ dịch chuyển
- Dựa vào định nghĩa tốc độ theo một phương và độ dịch chuyển, rút ra được công thức
tính và định nghĩa được vận tốc.
- Vận dụng được công thức tính tốc độ, vận tốc
- Mô tả được một vài phương pháp hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án,
đo được tốc độ bằng dụng cụ thực hành.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và học tập: vận dụng một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học để
giải quyết vấn đề.
+ Giao tiếp và hợp tác: biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình bày thông
tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề của bài học. Biết chủ động và gương mẫu hoàn
thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung ; khiêm tốn học
hỏi các thành viên trong nhóm.
- Năng lực môn vật lí:
+ Năng lực nhận thức vật lí: Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm, hiện
tượng, quy luật, quá trình vật lí. Trình bày, giải thích được các hiện tượng, quá trình vật
lí; đặc điểm, vai trò của các hiện tượng, quá trình vật lí bằng các hình thức biểu đạt…
+ Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: Tìm hiểu được một số hiện
tượng, quá trình vật lí đơn giản, gần gũi trong đời sống và trong thế giới tự nhiên theo
tiến trình; sử dụng được các chứng cứ khoa học để kiểm tra các dự đoán, lí giải các
chứng cứ, rút ra các kết luận…
3. Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ và trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, Giáo án.
- Tranh vẽ, hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu
cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS trước khi vào bài học mới.
b. Nội dung: HS xem video chạy điền kinh, đặt câu hỏi tình huống, HS trả lời
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu cho HS xem video màn chạy đua « hách não » của môn điền kinh Việt Nam
tại SEA Games 30: https://www.youtube.com/watch?v=kOJRMa28fOA
- GV đặt câu hỏi: Tại đại hội thể thao Đông Nam Á lần thứ 30 được tổ chức ở
Philippines (Phi-líp-pin), một vận động viên đã giành huy chương Vàng ở nội dung thi
chạy 10 000m với thành tích 36 phút 23 giây 44. Cứ mỗi giây, vận động viên này chạy
được một đoạn đường như nhau hay khác nhau?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm, trả lời câu hỏi
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời trước lớp: Mỗi giây, vận động viên chạy được
một đoạn đường khác nhau.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời, dẫn dắt HS vào nội dung bài học mới : Bài 1 – Tốc
độ, độ dịch chuyển và tốc độ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tốc độ
a. Mục tiêu: HS rút ra được công thức tính tốc độ trung bình, định nghĩa được tốc độ
theo một phương.
b. Nội dung: GV giảng giải, phân tích, yêu cầu HS đọc sgk, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu tốc độ trung bình
I. Tốc độ
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tốc độ trung bình
- GV giảng giải cho HS hiểu về khái niệm tốc độ trung bình
- Tốc độ trung bình là đại lượng đặc trưng cho
thông qua ví dụ về cuộc thi chạy của các động viên ở phần
độ nhanh, chậm của chuyển động và được
khởi động.
tính bằng thương số giữa quãng đường đi
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2 trả lời câu hỏi: Ở hình 1.2,
kim của đồng hồ đo tốc độ trên ô tô chỉ vào con số ứng với
vạch giữa 80 và 100; kim này đang chỉ tốc độ trung bình hay
được với khoảng thời gian đi hết quãng đường
ấy.
- Công thức:
tốc độ tức thời của ô tô? (tốc độ tức thời)
Trong đó:
● V tb là tốc độ trung bình
- Sau khi HS trả lời, GV tiếp tục đặt câu hỏi:
+ Thế nào là tốc độ tức thời?
+ Thế nào là túc độ trung bình của một vật chuyển động?
+ Tốc độ trung bình được tính bằng công thức nào?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông ...
 





