BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Tntna.jpg BANDOTUNHIEN.jpg BANDOHANHCHINH.jpg BANDODANCU.jpg BANDOKINHTE.jpg

    VĂN HỌC CẢM NHẬN TÁC PHẨM

    Định hướng nghề nghiệp 4.0 Xu hướng chọn nghề hiện nay

    Giáo án Vật lí 10 Cánh diều

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Mỹ
    Ngày gửi: 14h:48' 21-02-2024
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 101
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:…/…/…
    Ngày dạy:…/…/…
    BÀI MỞ ĐẦU. GIỚI THIỆU MỤC ĐÍCH HỌC TẬP MÔN VẬT LÍ
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    - Nêu được đối tượng nghiên cứu của vật lí học và mục tiêu của môn Vật lí. 
    - Phân tích được một số ảnh hưởng của vật li đối với cuộc sống, đối với sự phát triển
    của khoa học, công nghệ và kĩ thuật. 
    - Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực
    khác nhau. Nêu được một số ví dụ về phương pháp nghiên cứu vật lí (phương pháp thực
    nghiệm và phương pháp lý thuyết). 
    - Mô tả được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
    Thảo luận để nêu được: 


    Một số loại sai số đơn giản hay gặp khi đo các đại lượng vật lí và cách khắc phục
    chúng, 



    Các quy tắc an toàn trong nghiên cứu và học tập môn Vật lí.

    2. Năng lực
    - Năng lực chung:
    + Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản
    thân trong học tập qua việc tham gia góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các cầu thảo
    luận. 
    + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương
    tiện phi ngôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận, lập luận để giải
    quyết các vấn đề được đặt ra trong bài học.
    - Năng lực môn vật lí:

    + Nhận thức vật lí: Nêu được đối tượng nghiên cứu của Vật lí và mục tiêu của Vật lí;
    Nêu được một số ví dụ về phương pháp nghiên cứu vật lí; Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến
    thức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực khác nhau
    - Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ vật lí: Mô tả được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế
    giới tự nhiên dưới góc độ vật lí. 
    - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Phân tích được một số ảnh hưởng của Vật lí đối
    với cuộc sống và sự phát triển của khoa học công nghệ.
    3. Phẩm chất:
    - Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập, có ý thức vượt qua khó khăn để đạt
    kết quả tốt trong học tập.. 
    - Trung thực: Ghi chép lại số liệu báo cáo dự án một cách nghiêm túc, trung thực.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên:
    - SGK, SGV, Giáo án.
    - Tranh vẽ, hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học.
    - Máy tính, máy chiếu (nếu có).
    2. Đối với học sinh:
    - Sách giáo khoa
    - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu
    cầu của GV.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS trước khi vào bài học mới.
    b. Nội dung: GV giới thiệu khái quát về môn vật lí, đặt câu hỏi gợi mở, HS suy nghĩ đưa
    ra câu trả lời

    c. Sản phẩm học tập: Ý kiến cá nhân của HS về câu hỏi GV đưa ra
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV giới thiệu khái quát về môn vật lí: Từ bây giờ, bạn sẽ bắt đầu quá trình tìm hiểu và
    khám phá thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí, học cách suy nghĩ như một nhà vật lí. Bạn
    sẽ khám phá được nhiều vấn đề lí thú bằng cách hình thành giả thuyết, tìm bằng chứng
    kiểm tra giả thuyết để xác nhận hoặc giải thích những phát hiện của mình. Tri thức vật lí
    có liên quan đến nhiều ngành nghề. Các nhà vật lý nghiên cứu nhiều hiện tượng tự nhiên
    khác nhau, từ thế giới của các hạt bé hơn nguyên tử nhiều lần cho đến những thiên hà
    cách chúng ta hàng tỉ tỉ kilômét.
    GV đặt câu hỏi: Bạn thích nghiên cứu hiện tượng tự nhiên nào?
    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
    Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
    - GV gọi 2 – 3 HS đưa ra những hiện tượng tự nhiên muốn nghiên cứu.
    Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
    - GV dẫn dắt HS vào nội dung bài học mới : Bài mở đầu. Giới thiệu mục đích học tập
    môn vật lí.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1. Nêu đối tượng và mục tiêu nghiên cứu của vật lí.
    a. Mục tiêu: HS nêu được đối tượng và mục tiêu nghiên cứu của Vật lí học.
    b. Nội dung: GV tổ chức cho thảo luận, trả lời câu hỏi để tìm hiểu về đối tượng và mục
    tiêu nghiên cứu của môn vật lí
    c. Sản phẩm học tập: Nội dung HS thảo luận, ví dụ về đối tượng, mục tiêu nghiên cứu
    Vật lí học

    d. Tổ chức thực hiện :
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    I. Đối tượng nghiên cứu của vật lí

    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân nghiên cứu học và mục tiêu của môn vật lí.
    thông tin mục I trong SGK.

    - Vật lí học là ngành khoa học

    - GV chia lớp thành các nhóm gồm 4 HS, hướng nghiên cứu về chất, năng lượng và
    dẫn HS vận dụng kĩ thuật khăn trải bàn (Mỗi mối quan hệ giữa chúng.
    thành viên sẽ ghi ý kiến của mình vào một góc - Đối tượng nghiên cứu: Các hiện
    của tờ A1, sau đó cả nhóm thống nhất, tổng hợp tượng tự nhiên khác nhau. Các nhà
    các ý kiến và ghi vào phần trung tâm tờ giấy), vật lí xây dụng các mô hình và lí
    thảo luận, lần lượt trả lời các câu hỏi

    thuyết với mục đích giải thích, dự

    + Vật lí học là gì? Kể tên các đối tượng nghiên đoán tương tác giữa chất và năng
    cứu của môn Vật Lí

    lượng.

    + Hãy nêu mục tiêu của môn vật lí

    - Mục tiêu: mô tả được quy luật vận

    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân suy nghĩ và động của thế giới vật chất quanh ta.
    trả lời câu hỏi 1, 2 trong SGK.

    C1. Isaac Newton là một nhà khoa

    + Hãy mô tả sơ lược nội dung nghiên cứu của học, nhà vật lý nổi với nhiều công
    trình nghiên cứu lớn. Nội dung
    một nhà vật lí mà bạn biết.
    + Học tốt môn Vật lí sẽ giúp ích gì cho bạn?
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS các nhóm trao đổi với nhau để hoàn thành
    các nhiệm vụ học tập.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận

    nghiên cứu của ông rất đa dạng từ
    Cơ học cho đến Quang học và rất
    nhiều đề tài khác nữa.


    Định luật vạn vật hấp dẫn

    Định luật vạn vật hấp dẫn được phát
    biểu: “Mọi hạt đều hút mọi hạt khác
    trong vũ trụ với một lực tỉ lệ thuận

    - Các nhóm dán kết quả thảo luận của nhóm với tích khối lượng của chúng và tỉ
    mình lên bảng.

    lệ nghịch với bình phương khoảng

    - GV cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.

    cách giữa các tâm của chúng”. Việc

    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm công bố lý thuyết này được gọi là
    “sự thống nhất vĩ đại đầu tiên”, vì nó
    vụ học tập
    - GV đánh giá, nhận xét sản phẩm học tập của
    HS và chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung
    tiếp theo.

    đánh dấu sự hợp nhất của các hiện
    tượng hấp dẫn được mô tả trước đây
    trên Trái Đất với các hành vi thiên
    văn đã biết.


    Sự tán sắc ánh sáng.

    Dùng chùm ánh sáng Mặt Trời chiếu
    qua lăng kính kết quả thu được một
    dải nhiều màu, từ trên xuống dưới
    lần lượt là: đỏ, da cam, vàng, lục,
    lam, chàm, tím.
    Từ đó ông đưa ra lập luận, chùm
    sáng trắng bị tán sắc khi đi qua lăng
    kính và kết quả là thu được dải màu
    biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
    C2.


    Học tốt môn Vật lí sẽ giúp bạn
    rèn luyện, phát triển nhân cách

    của mình. Đồng thời bạn sẽ có
    được những kiến thức, kĩ năng
    phổ thông cốt lõi về: mô hình vật
    lí; năng lượng và sóng; lực và
    trường.


    Bạn sẽ có thể vận dụng được một
    số kĩ năng mà các nhà khoa học
    thường dùng trong nghiên cứu
    khoa học để khám phá, giải quyết
    vấn đề dưới góc độ vật lí.



    Giúp bạn nhận biết được năng
    lực, sở trường của bản thân, định
    hướng nghề nghiệp.

    Hoạt động 2: Phân tích ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển
    của khoa học, công nghệ và kĩ thuật
    a. Mục tiêu: HS rút ra được ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, sự phát triển của
    khoa học, công nghệ và kĩ thuật.
    b. Nội dung: GV yêu cầu các nhóm HS đọc thông tin phần mục 1 phần II (SGK tr.6,7)
    để trả lời các câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời và phiếu học tập KWL của HS.

    d. Tổ chức hoạt động:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Nhiệm vụ 1. Phân tích ảnh hưởng của vật lí đối II. Vật lí với cuộc sống, khoa
    với cuộc sống

    học, kĩ thuật và công nghệ

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    1. Vật lí với cuộc sống

    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thiện cột K - Tri thức vật lí ảnh hưởng sâu
    và cột L trong phiếu học tập số 1 (phụ lục), sau đó rộng đến đời sống và là cơ sở cho
    đại diện HS trình bày kết quả trước lớp.

    nhiều ngành nghề

    - GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin mục 1 phần II + Tri thức vật lí giúp mô tả cách
    (SGK tr.6 – 7) phân tích ví dụ trong SGK và chỉ ra dòng điện chạy qua các thiết bị
    các tri thức vật lí được ứng dụng trong cuộc sống

    điện

    - GV hướng dẫn HS rút ra ảnh hưởng cảu vật lí đối + Tri thức vật lí giúp ta hiểu
    với cuộc sống.

    được hoạt động của các loại thiết

    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 để thấy rõ hơn bị, máy móc,…
    ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống

    +…

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    C3.

    - HS nghiên cứu thông tin trong SGK, thảo luận và Tri thức vật lí là cơ sở giúp bạn
    lần lượt thực hiện các yêu cầu của GV.

    hiểu cách hoạt động của lò vi

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

    sóng, giúp bạn biết vì sao không

    - GV mời đại diện nhóm trình bày phần thảo luận được cho vậ kim loại vào lò và
    tại sao hoạt động của lò vi sóng
    của nhóm mình.
    - GV liệt kê những phương án trả lời của các nhóm
    về những vai trò của vật lí trong cuộc sống.
    - GV mời các HS còn lại nhận xét, bổ sung ý kiến
    (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ

    có thể ảnh hưởng đến máy điều
    hòa nhịp tim.
    Tri thức vật lí giúp mô tả cách
    dòng điện chạy qua các mạch
    điện trong gia đình, tránh được
    các vụ cháy nổ, …

    học tập
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
    sang nội dung mới.

    2. Vật lí với khoa học, kĩ thuật

    Nhiệm vụ 2. Phân tích ảnh hưởng của vật lí đối và công nghệ
    với cuộc sống, đối với sự phát triển của khoa Tri thức vật lí có ảnh hưởng và
    học, công nghệ và kĩ thuật

    được ứng dụng rộng rãi trong các

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    lĩnh vực khác nhau

    - GV dẫn dắt: Vật lí học là một ngành khoa học có + Sự phát triển công nghệ nano:
    quan hệ mật thiết và là nền tảng cho nhiều ngành ống nano carbon
    khoa học, kĩ thuật, công nghệ. Nhiều thành tựu của + sự phát triển laser và y học:
    Vật lí học đã được ứng dụng rộng rãi, làm tiền đề ứng dụng laser trong mổ mắt
    cho các cuộc cách mạng công nghiệp. Ngược lại kĩ + Sự phát triển giao thông: ô tô
    thuật và công nghệ cũng góp phần thúc đẩy sự phát điện thân thiện với môi trường
    triển của vật lí.
    hơn các loại động cơ đốt trong
    - GV chia lớp thành 8 nhóm, tổ chức cho HS hiện nay
    nghiên cứu thông tin trong SGK, thảo luận các nội + Sự phát triển bền vững: Nhà có
    dung sau:
    sử dụng pin mặt trời.
    + Nhóm 1+2: Tìm hiểu vai trò của vật lí với sự
    phát triển công nghệ nano
    + Nhóm 3+4: Tìm hiểu vai trò của vật lí với sự
    phát triển laser và y học
    + Nhóm 5+6: Tìm hiểu vai trò của vật lí với sự
    phát triển giao thông
    + Nhóm 7 + 8: Tìm hiểu vật lí với sự phát triển bền
    vững
     HS ghi lại kết quả thảo luận vào giấy A1 (có thể

    trình bày dưới dạng sơ đồ tư duy)
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS nghiên cứu thông tin trong SGK, thảo luận và
    lần lượt thực hiện các yêu cầu của GV.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời các nhóm dán kết quả thảo luận lên bảng,
    đại diện 4 nhóm ứng với 4 nội dung thảo luận lên
    trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình trước
    lớp.
    - GV mời HS các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung ý
    kiến (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
    sang nội dung mới.
    Hoạt động 3: Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí
    a. Mục tiêu: HS mô tả được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc
    độ vật lí
    b. Nội dung: GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục III (SGK – tr8), thảo luận trả lời câu
    hỏi để tìm hiểu về các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự
    nhiên dưới góc độ vật lí

    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    III. Tìm hiểu thế giới tự nhiên

    - GV chuẩn bị các tấm thẻ ghi các bước thực hiện dưới góc độ vật lí
    của phương pháp nghiên cứu khoa học (quan sát, Tiến trình thực hiện phương pháp
    suy luận; đề xuất vấn đề; hình thành giả thuyết; tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới
    kiểm tra giả thuyết; rút ra kết luận; điều chỉnh góc độ vật lí
    hoặc bác bỏ giả thuyết), sau đó mỗi tổ gọi đại diện + Bước 1. Quan sát, suy luận
    2 bạn, yêu cầu trong thời gian 2 phút sắp xếp các + Bước 2. Đề xuất vấn đề
    bước thực hiện của phương pháp nghiên cứu khoa + Bước 3. Hình thành giả thuyết
    học thành một tiến trình hợp lí (có vẽ mũi tên thể + Bước 4. Kiểm tra giả thuyết
    hiện quan hệ giữa các bước)

    + Bước 5. Rút ra kết luận

    - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về tiến trình C4.
    thực hiện của phương pháp nghiên cứu khoa học

    Tiến trình tìm hiểu tự nhiên trải

    - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trả lời câu hỏi qua 4 bước:
    4, 5, 6 trong SGK để hiểu rõ hơn về phương pháp - Bước 1: Quan sát, đặt câu hỏi
    nghiên cứu vật lí.
    + Mô tả các bước trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên
    mà bạn đã học
    + Lấy ví dụ về một vấn đề được hình thành từ quan
    sát thực nghiệm (khuyến khích HS lấy các ví dụ
    khác nhau)
    + Lấy ví dụ về một vấn đề được hình thành từ suy
    luận dựa trên lí thuyết đã biết.(Khuyến khích HS
    lấy các ví dụ khác nhau).
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    Quan sát là bước đầu tiên để
    nhận ra tình huống có vấn đề.
    Qua đó, em đặt được câu hỏi về
    vấn đề cần tìm hiểu.
    - Bước 2: Xây dựng giả thuyết
    Dựa trên hiểu biết của mình và
    qua phân tích kết quả quan sát,
    em đưa ra dự đoán, tức là giả
    thuyết để trả lời cho câu hỏi ở
    bước 1.
    - Bước 3: Kiểm tra giả thuyết

    - HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận trả lời câu Kiểm tra giả thuyết là làm thí
    hỏi theo các yêu cầu của GV
    nghiệm để chứng minh dự đoán ở

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

    bước 2 đúng hay sai.

    - Đại diện HS trả lời câu hỏi GV đưa ra

    Ở bước này, em phải:

    - GV mời HS các nhóm khác nhận xét, hoàn thiện
    câu trả lời của nhóm trước đó.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
    sang hoạt động tiếp theo.

    + Chuẩn bị các mẫu vật, dụng cụ
    thí nghiệm.
    + Lập phương án thí nghiệm.
    + Tiến hành thí nghiệm theo
    phương án đã lập.
    - Bước 4: Phân tích kết quả
    + Thực hiện các phép tính cần
    thiết, lập bảng, xây dựng biểu đồ,

    + Từ việc phân tích kết quả, rút
    ra kết luận: Giả thuyết được chấp
    nhận hay bị bác bỏ.
    C5. Ví dụ về một vấn đề được
    hình thành từ quan sát thực
    nghiệm
    Bước 1: Từ quan sát thu được:
    vật chắn ánh sáng nên tạo ra
    bóng.
    Bước 2: Vậy ánh sáng truyền
    theo đường cong hay đường
    thẳng?
    Bước 3: Có thể dưa ra giả thuyết:
    Ánh sáng truyền theo đường
    thẳng.
    Bước 4: Để kiểm tra giả thuyết

    này, ta tiến hành thí nghiệm như
    mô tả trên hình 7:

    Bước 5: Kết quả thí nghiệm đã
    ủng hộ giả thuyết: Ánh sáng
    truyền theo đường thẳng.
    C6. Ví dụ về một vấn đề được
    hình thành từ suy luận dựa trên lí
    thuyết đã biết
    Ta thấy, khi thả hòn bi gỗ và hòn
    bi sắt vào nước thì hòn bi gỗ nổi
    còn hòn bi sắt chìm. Tại sao lại
    có hiện tượng đó? Ta đã biết
    rằng, vật ở trong chất lỏng chịu
    tác dụng của lực đẩy Ác-si-mét
    và trọng lực P. Hai lực này cùng
    phương thẳng đứng nhưng ngược
    chiều. Như vậy, hòn bi gỗ nổi là
    do độ lớn lực đẩy Ác-si-mét lớn
    hơn trọng lượng P, còn hòn bi sắt
    chìm xuống là do độ lớn lực đẩy
    Ác-si-mét nhỏ hơn trọng lượng P.

    Từ đây, ta có thể suy ra điều kiện
    để vật nổi, vật chìm.
    Hoạt động 4: Xác định sai số khi đo các đại lượng vật lí
    a. Mục tiêu: HS xác định được sai số khi đo các đại lượng vật lí; nêu được các quy ước
    về chữ số có nghĩa, viết kết quả đo,…
    b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện các phép đo đơn giản, thảo luận để rút ra và
    phân loại sai số (ngẫu nhiên, hệ thống, tương đối)
    c. Sản phẩm học tập: HS rút ra được các loại sai số khi đo các đại lượng vật lí
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    IV. Sai số khi đo các đại lượng

    - GV thực hiện thí nghiệm đẩy 1 chiếc xe mô hình vật lí
    từ vị trí A đến vị trí B, yêu cầu các nhóm sử dụng 1. Sai số ngẫu nhiên
    đồng hồ bấm giây để đo thời gian chuyển động của Sai số ngẫu nhiên là kết quả của
    những thay đỏi trong lần đo do
    chiếc xe giữa hai vị trí A và B.
     GV hướng dẫn HS so sánh kết quả đo, từ đó rút
    ra kết luận về sai số ngẫu nhiên
    - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết thế
    nào là sai số hệ thống, lấy ví dụ minh họa và nêu
    cách khắc phục sai số hệ thống.
    - GV yêu cầu HS nêu cách khắc phục sai số ngẫu
    nhiên từ đó rút ra cách tính giá trị trung bình

    các điều kiện thay đổi ngẫu nhiên
    (thời tiết, độ ẩm, thiết bị,…) gây
    ra. Sai số ngẫu nhiên có giá trị
    khác nhau trong các lần đo.
    2. Sai số hệ thống
    Sai số hệ thống là sai số có giá trị
    không đổi trong các lần đo, được
    tiến hành bằng cùng dụng cụ và

    - GV giới thiệu, hướng dẫn HS lần lượt tìm hiểu phương pháp đo.
    các kiến thức về sai số của phép đo, viết kết quả đo, 3. Giá trị trung bình
    sai số tỉ đối.

    - Khi đo n lần cùng một đại

    - GV chú ý với HS một số lưu ý về quy ước về chữ lượng A, ta được các giá trị A1,
    số có nghĩa, viết kết quả đo,..

    A2, …, An

    - HS vận dụng quy ước về chữ số có nghĩa để hoàn - Giá trị trung bình được tính là
    thiện câu hỏi C7 trong SGK.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    A=

    A 1+ A 2+ …+ A n
    n

    4. Sai số của phép đo

    - HS đọc thông tin SGK, lắng nghe trình bày của Giá trị tuyệt đối của hiệu số giữa
    GV, thảo luận và trả lời các câu hỏi

    giá trị trung bình và giá trị của

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

    mỗi lần đo được gọi là sai số

    - Các nhóm thi đua trả lời các câu hỏi của GV.

    tuyệt đối ứng với lần đo đó.
    Δ A 1=| A−A 1|

    - Nhóm nào có câu trả lời nhanh và đúng nhất sẽ

    Δ A 2=| A−A 2|

    được cộng điểm trong các bài kiểm tra miệng.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển

    Δ A 3=| A−A 3|…

    Sai số tuyệt đối trung bình của n
    lần đo được tính bằng
    ΔA =

    sang nội dung tiếp theo.

    Δ A 1 + Δ A2 +…+ Δ An
    n

    Sai số tuyệt đối của phép đo là
    ΔA =ΔA + Δ A

    '

    Với Δ A ' là sai số hệ thống.
    5. Viết kết quả phép đo
    Kết quả đo một đại lượng A nào
    đó được biểu diễn dưới dạng một
    khoảng giá trị có chứa giá trị thực
    của đại lượng A .
    ( A−ΔA )≤ A ≤( A+ ΔA )

    Kết quả trên có thể viết dưới
    dạng

    A=A ± ΔA

    Chú y˙
    + Các chữ số có nghĩa:
     Các chữ số khác 0 (159 có ba
    chữ số có nghĩa)
     Các chữ số 0 giữa hai chữ số
    khác 0 (105 có ba chữ số có
    nghĩa)
     Chữ số 0 ở bên phải của dấu
    thập phân và một chữ số khác
    0 ( 1,80 có ba chữ số có
    nghĩa).
    + Sai số tuyệt đối ΔA thường
    được viết đến một hoặc hai chữ
    số có nghĩa. Còn giá trị trung
    bình A được viết đến bậc thập
    phân tương ứng.
    6. Sai số tỉ đối
    Sai số tỉ đối là tỉ số (tính ra phầm
    trăm) giữa sai số tuyệt đối và giá
    trị trung bình của đại lượng cần
    đo.
    δ A=

    ΔA
    ×100 %
    A

    Sai số tỉ đối càng nhỏ, phép đo
    càng chính xác.
    Chú ý
     Sai số tuyệt đối của một tổng

    hay hiệu bằng tổng sai số
    tuyệt đối của các số hạng.


    dụ,

    nếu

    H= X +Y −Z

    thì

    ΔH =ΔX + ΔY + ΔZ

     Sai số tỉ đối của một tích hay
    thương bằng tổng sai số tỉ đối
    của các thừa số.


    dụ,

    nếu

    H= X

    Y
    Z

    thì

    δ H =δ X+ δ Y +δ Z

     Khi thực hiện các phép tính,
    phải đảm bảo rằng kết quả
    cuối cùng có cùng số chữ số
    có nghĩa với số có ít chữ số có
    nghĩa nhất được sử dụng trong
    các phép tính.
    Ví dụ: Hiệu của 127,560C và
    17,30C là 110,20C
     Kết quả cuối cùng của các
    phép nhân (chia) có cùng số
    chữ số có nghĩa với số hạng
    có ít chữ số có nghĩa nhất
    được sử dụng trong các phép
    tính
    Ví dụ: tích của các độ dài:
    12,5 m ; 16 m

    và 15,88 m

    phải

    được viết là 3 , 2.103 m 3 vì số chữ
    số có nghĩa của 16 là hai chữ số

    có nghĩa.
    C7.
    + 215: có 3 chữ số có nghĩa:
    2,1,5
    + 0,56: có 2 chữ số có nghĩa: 5, 6
    + 0,002: có 1 chữ số có nghĩa: 2
    + 3,8.104: có 2 chữ số có
    nghĩa:3,8
    Hoạt động 5: Tìm hiểu một số quy định về an toàn
    a. Mục tiêu: HS nhận biết và hiểu được ý nghĩa của một số biển cảnh báo an toàn khi
    làm việc ở phòng thực hành.
    b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh, thảo luận trả lời câu hỏi để tìm hiểu về một số quy
    định về an toàn
    c. Sản phẩm học tập: ý kiến phát biểu của HS về các quy định và các biển cảnh báo an
    trong phòng thực hành.
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    V. Một số quy định về an toàn

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm từ 3 – 4 HS trả C8.
    lời câu hỏi 8: Bạn đã học những quy định an toàn Những quy định an toàn trong
    nào trong phòng thực hành?
    Nêu một số biển cảnh báo có trong phòng thực
    hành ở môn Khoa học tự nhiên.
    - GV tổng kết và bổ sung các biển cảnh báo ở hình
    9

    phòng thực hành đã học là:

    + Mặc trang phục gọn gàng, nữ
    buộc tóc cao, đeo găng tay, khẩu
    trang, kính bảo vệ mắt và thiết bị
    bảo vệ khác (nếu cần thiết).
    + Chỉ tiến hành thí nghiệm khi có

    người hướng dẫn.
    + Không ăn uống, đùa nghịch
    trong phòng thí nghiệm; không
    nếm hoặc ngửi hóa chất.
    + Nhận biết các vật liệu nguy
    hiểm trước khi làm thí nghiệm.
    + Sau khi làm xong thí nghiệm,
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    thu gom chất thải để đúng nơi
    quy định, lau dọn sạch sẽ chỗ làm

    - HS nhớ lại các kiến thức đã học ở THCS, thảo việc, sắp xếp dụng cụ gọn gàng,
    luận để trả lời các câu hỏi của GV.
    đúng chỗ; rửa sạch tay bằng xà
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

    phòng.

    - Đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu hỏi trước lớp

    - Một số biển cảnh báo có trong

    - Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, đóng góp ý phòng thực hành ở môn Khoa
    kiến (nếu có).

    học tự nhiên:

    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ + Chất dễ cháy
    + Chất độc
    học tập
    - GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS
    - GV chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung tiếp
    theo.

    + Nguồn điện nguy hiểm
    + Dụng cụ sắc nhọn
    + Thủy tinh dễ vỡ
    + Nhiệt độ cao

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức, rèn luyện, phát triển kĩ năng bài học.
    b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận hoàn thành các bài tập luyện tập SGK.
    c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra câu trả lời cho các bài luyện tập trong SGK
    d. Tổ chức hoạt động:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    - GV cho HS làm việc theo nhóm, giải quyết các bài tập sau:
    Luyện tập 3. Lấy ví dụ về các yếu tố có thể gây sai số ngẫu nhiên khi bạn đo tốc độ bằng
    đồng hồ bấm giây và thước đo chiều dài.
    Luyện tập 4. Đo chiều dày của một cuốn sách, được kết quả: 2,3 cm; 2,4 cm; 2,5 cm; 2,4
    cm. Tính giá trị trung bình chiều dày cuốn sách. Sai số tuyệt đối trung bình của phép đo
    này là bao nhiêu?
    Luyện tập 5. Thực hiện phép tính và viết kết quả đúng số chữ số có nghĩa:
    a) 127 + 1,60 + 3,1
    b) (224,612 x 0,31) : 25,116
    Luyện tập 6. Thảo luận để nêu được tác dụng của việc tuân thủ các biển báo an toàn
    trong phòng thực hành.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - Các nhóm thảo luận, sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập.
    - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
    Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Các nhóm lần lượt nêu lên quan điểm của nhóm mình.
    - GV khuyến khích HS bổ sung ý kiến, tranh luận để tìm ra câu trả lời đầy đủ nhất.
    Luyện tập 3.
    Ví dụ sử dụng đồng hồ bấm giây để đo thời gian chạy từ vị trí A đến vị trí B của học sinh
    và dùng thước đo chiều dài đoạn đường AB. Các yếu tố có thể dẫn đến sai số ngẫu
    nhiên:
    - bấm, ngắt đồng hồ không đúng lúc.
    - thước có GHĐ không phù hợp với quãng đường chạy (ngắn hơn quãng đường chạy dẫn
    đến phải đo nhiều lần).
    - cách đặt thước, đọc và ghi kết quả chưa chuẩn.

    Luyện tập 4.
     Giá trị trung bình chiều dày cuốn sách:
    ´
    d=

    d 1 +d 2 +d 3 +d 4 2,3+2,4 +2,5+2,4
    =
    =2,40 cm
    4
    4

     Sai số tuyệt đối ứng với các lần đo:
    ´
    Δ d 1=|d−d
    1|=¿ 2,4−2,3∨¿ 0,1
    ´
    Δ d 2=|d−d
    2|=¿ 2,4−2,4∨¿ 0
    ´
    Δ d 3=|d−d
    3|=¿ 2,4−2,5∨¿ 0,1
    ´
    Δ d 4=|d−d
    4|=¿ 2,4−2,4∨¿ 0

     Sai số tuyệt đối trung bình của 4 lần đo:
    Δ d=

    Δd 1 + Δ d 2 + Δ d 3+ Δ d 4 0,1+0+ 0,1+ 0
    =
    =0,05
    4
    4

    Luyện tập 5.
    Nguyên tắc: khi thực hiện phép tính, phải đảm bảo rằng kết quả cuối cùng có cùng số
    chữ số có nghĩa với số có ít chữ số có nghĩa nhất được sử dụng trong các phép tính.
    a) 127 + 1,60 + 3,1 = 1,3.102. Vì trong phép tính số 3,1 có ít chữ số có nghĩa nhất và nó
    có 2 chữ số có nghĩa.
    b) (224,612 x 0,31) : 25,116 = 2,8. Vì trong phép tính số 0,31 có ít chữ số có nghĩa nhất
    và nó có 2 chữ số có nghĩa.
    Luyện tập 6.
    Chúng ta cần tuân thủ những nội quy, quy định trong phòng thực hành để:
    - Hoàn thành tốt bài học giáo viên yêu cầu.
    - Tránh những rủi ro có thể xảy ra với bản thân và người khác.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

    GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt động tiếp
    theo.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Đưa bài học vào cuộc sống. Mỗi HS biết vận dụng bài học vào trong thực
    tiễn học tập môn Vật lí
    b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi vận dụng, HS thảo luận đưa ra câu trả lời
    c. Sản phẩm học tập: Bài báo cáo của HS.
    d. Tổ chức hoạt động:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
    GV chiếu câu hỏi vận dụng trong SGK, HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
    Vận dụng: Bảng sau ghi thời gian một vật rơi giữa hai điểm cố định
    Thời gian rơi (s)
    Lần 1

    Lần 2

    Lần 3

    Lần 4

    Lần 5

    0,2027

    0,2024

    0,2023

    0,2023

    0,2022

    a) Tính giá trị trung bình của thời gian rơi.
    b) Tìm sai số tuyệt đối trung bình.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ trả lời câu hỏi
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - Đại diện 2 – 3 HS trình bày câu trả lời trước lớp
    a) Giá trị trung bình của thời gian rơi:
    ´t =

    t 1+t 2 +t 3+t 4 + t 5
    5

    ´t = 0,2027+ 0,2024+0,2023+0,2023+ 0,2022 ≈ 0,2024
    5

    b) Sai số tuyệt đối ứng với các lần đo:
    Δ t 1=|´t −t 1|=|0,2024−0,2027|=0 , 3000.10−3 s
    Δ t 2=|´t −t 2|=|0,2024−0,2024|=0 s
    Δ t 3=|´t −t 3|=|0,2024−0,2023|=0 , 1000.10−3 s
    Δ t 4 =|´t −t 4|=|0,2024−0,2023|=0 , 1000.10−3 s
    Δ t 5=|´t −t 5|=|0,2024−0,2022|=0 , 2000.10 s
    −3

     Sai số tuyệt đối trung bình của phép đo:
    Δt=
    ¿

    Δ t 1 + Δ t 2 + Δ t 3+ Δ t 4 + Δ t 5
    5

    0 ,3000.10−3+ 0+0 , 1000.10−3 +0 , 1000.10−3 +0 , 2000.10−3
    −3
    =0 , 1400.10
    5

    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
    * Hướng dẫn về nhà:
    - Ôn lại kiến thức đã học.
    - Hoàn thành luyện tập 5, 6 trong SGK.
    - Đọc và tìm hiểu trước Chủ đề 1.Bài 1. Tốc độ, độ dịch chuyển và vận tốc

    Ngày soạn:…/…/…
    Ngày dạy:…/…/…
    CHỦ ĐỀ 1. MÔ TẢ CHUYỂN ĐỘNG
    BÀI 1. TỐC ĐỘ, ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ VẬN TỐC
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    - Lập luận để rút ra được công thức tính tốc độ trung bình, định nghĩa được tốc độ theo
    một phương.
    - Từ hình ảnh hoặc ví dụ thực tiễn, định nghĩa được độ dịch chuyển
    - So sánh được quãng đường đi và độ dịch chuyển
    - Dựa vào định nghĩa tốc độ theo một phương và độ dịch chuyển, rút ra được công thức
    tính và định nghĩa được vận tốc.
    - Vận dụng được công thức tính tốc độ, vận tốc
    - Mô tả được một vài phương pháp hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án,
    đo được tốc độ bằng dụng cụ thực hành.
    2. Năng lực
    - Năng lực chung:
    + Tự chủ và học tập: vận dụng một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học để
    giải quyết vấn đề.
    + Giao tiếp và hợp tác: biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình bày thông
    tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề của bài học. Biết chủ động và gương mẫu hoàn
    thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung ; khiêm tốn học
    hỏi các thành viên trong nhóm.

    - Năng lực môn vật lí:
    + Năng lực nhận thức vật lí: Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm, hiện
    tượng, quy luật, quá trình vật lí. Trình bày, giải thích được các hiện tượng, quá trình vật
    lí; đặc điểm, vai trò của các hiện tượng, quá trình vật lí bằng các hình thức biểu đạt…
    + Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: Tìm hiểu được một số hiện
    tượng, quá trình vật lí đơn giản, gần gũi trong đời sống và trong thế giới tự nhiên theo
    tiến trình; sử dụng được các chứng cứ khoa học để kiểm tra các dự đoán, lí giải các
    chứng cứ, rút ra các kết luận…
    3. Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ và trung thực.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên:
    - SGK, SGV, Giáo án.
    - Tranh vẽ, hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học.
    - Máy tính, máy chiếu (nếu có).
    2. Đối với học sinh:
    - Sách giáo khoa
    - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu
    cầu của GV.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS trước khi vào bài học mới.
    b. Nội dung: HS xem video chạy điền kinh, đặt câu hỏi tình huống, HS trả lời
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV chiếu cho HS xem video màn chạy đua « hách não » của môn điền kinh Việt Nam
    tại SEA Games 30: https://www.youtube.com/watch?v=kOJRMa28fOA
    - GV đặt câu hỏi: Tại đại hội thể thao Đông Nam Á lần thứ 30 được tổ chức ở
    Philippines (Phi-líp-pin), một vận động viên đã giành huy chương Vàng ở nội dung thi
    chạy 10 000m với thành tích 36 phút 23 giây 44. Cứ mỗi giây, vận động viên này chạy
    được một đoạn đường như nhau hay khác nhau?
    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS tiếp nhận nhiệm, trả lời câu hỏi
    Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
    - GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời trước lớp: Mỗi giây, vận động viên chạy được
    một đoạn đường khác nhau.
    Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
    - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời, dẫn dắt HS vào nội dung bài học mới : Bài 1 – Tốc
    độ, độ dịch chuyển và tốc độ.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1. Tốc độ
    a. Mục tiêu: HS rút ra được công thức tính tốc độ trung bình, định nghĩa được tốc độ
    theo một phương.
    b. Nội dung: GV giảng giải, phân tích, yêu cầu HS đọc sgk, thảo luận, trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện :

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu tốc độ trung bình

    I. Tốc độ

    Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    1. Tốc độ trung bình

    - GV giảng giải cho HS hiểu về khái niệm tốc độ trung bình

    - Tốc độ trung bình là đại lượng đặc trưng cho

    thông qua ví dụ về cuộc thi chạy của các động viên ở phần

    độ nhanh, chậm của chuyển động và được

    khởi động.

    tính bằng thương số giữa quãng đường đi

    - GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2 trả lời câu hỏi: Ở hình 1.2,
    kim của đồng hồ đo tốc độ trên ô tô chỉ vào con số ứng với
    vạch giữa 80 và 100; kim này đang chỉ tốc độ trung bình hay

    được với khoảng thời gian đi hết quãng đường
    ấy.
    - Công thức:

    tốc độ tức thời của ô tô? (tốc độ tức thời)

    Trong đó:
    ● V tb là tốc độ trung bình
    - Sau khi HS trả lời, GV tiếp tục đặt câu hỏi:
    + Thế nào là tốc độ tức thời?
    + Thế nào là túc độ trung bình của một vật chuyển động?
    + Tốc độ trung bình được tính bằng công thức nào?
    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS quan sát hình ảnh, đọc thông ...
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn. (Barack Obama)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT CAO THẮNG - THỪA THIÊN HUẾ !