BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Tntna.jpg BANDOTUNHIEN.jpg BANDOHANHCHINH.jpg BANDODANCU.jpg BANDOKINHTE.jpg

    VĂN HỌC CẢM NHẬN TÁC PHẨM

    Định hướng nghề nghiệp 4.0 Xu hướng chọn nghề hiện nay

    BÀI 3. GIAO CẢM VỚI THIÊN NHIÊN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
    Ngày gửi: 20h:02' 03-11-2023
    Dung lượng: 925.0 KB
    Số lượt tải: 104
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 3

    GIAO CẢM VỚI THIÊN NHIÊN (THƠ) (11TIẾT)
    (Đọc và: 6 tiết ; Thực hành tiếng Việt: 1 tiết ; Viết: 2,5 tiết; Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập:
    0.5 tiết)
    DẠY ĐỌC

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC THƠ TRỮ TÌNH
    HƯƠNG SƠN PHONG CẢNH, THƠ DUYÊN
    LỜI MÁ NĂM XƯA (Đọc kết nối chủ điểm)
    NẮNG ĐÃ HANH RỒI (Đọc mở rộng theo thể loại)
    Thời gian thực hiện: 6 tiết
    I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
    1. Kiến thức
    - Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mỹ của một số yếu tố trong thơ như: từ ngữ,
    hình ảnh, vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình.
    - Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà người viết thể
    hiện qua văn bản; phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hóa từ văn bản.
    - Nhận biết và sửa chữa được các lỗi dùng từ.
    - Viết được một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một bài thơ: chủ đề, những nét đặc
    sắc về hình thức nghệ thuật.
    2. Năng lực
    2.1. Năng lực chung
    - NL tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân
    trong học tập.
    - NL giao tiếp, hợp tác: hiệu rõ nhiệm vụ nhóm; đánh giá được khả năng của mình và tự
    nhận công việc phù hợp với bản thân.
    2.2. Năng lực đặc thù
    - Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến
    người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản;

    - Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà người viết thể
    hiện qua văn bản. Phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hóa từ văn bản.
    - Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như từ ngữ, hình
    ảnh, vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình, nhân vật trữ tình.
    3. Phẩm chất
    - Tích cực, chủ động vận động người khác tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dung chiếu tranh ảnh, video tư liệu liên quan, nội
    dung các PHT, câu hỏi.
    - Bảng phụ, giá treo trành (trưng bày sản phẩm học tập của HS, nếu có), giấy
    A4/A0/A1/bảng nhỏ để HS trình bày kết quả làm việc nhóm, bút long, nam châm,…
    - SGK, SGV.
    - Một số tranh ảnh có trong SGK được phóng to, chân dung tác giả; tranh ảnh do GV
    chuẩn bị có liên quan đến nội dung chủ điểm hoặc nội dung các VB đọc.
    - Các PHT bảng tóm tắt một số đặc điểm của thể loại thơ và lưu ý về cách đọc.
    - Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubric đánh giá bài trình bày VB thơ của
    nhóm HS trên bảng tin học tập của lớp
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
    a. Mục tiêu:
    - Xác định được tên chủ điểm, thể loại chính của chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học.
    - Xác định nhiệm vụ học tập của phần Đọc.
    - Tạo hứng thú học tập về chủ đề Giao cảm với thiên nhiên (Thơ).
    b.Nội dung : Biết giới thiệu, đánh giá nội dung và nghệ thuật bài thơ
    c.Sản phẩm:
    - Thái độ tham gia hoạt động học tập của HS.
    - Phần ghi chép tên chủ điểm của bài học, thể loại sẽ học.
    - Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập của phần Đọc.
    c. Tổ chức thực hiện:

    Hoạt động 1: Kích hoạt kiến thức nền về chủ điểm bài học; xác định chủ điểm thể loại
    chính và câu hỏi lớn của bài học
    * Giao nhiệm vụ học tập:
    (1) GV yêu cầu HS: Chia sẻ những suy nghĩ của em về vai trò của thiên nhiên đối với đời
    sống của con người. Thử cho một ví dụ chứng minh cho những suy nghĩ em vừa nêu.
    (2) Sau khi xong nhiệm vụ (1), HS nghe GV giới thiệu với HS về nội dung của chủ điểm
    Giao cảm với thiên nhiên, thể loại chính, câu hỏi lớn của bài học và ghi tóm tắt vào vở.
    * Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
    * Báo cáo, thảo luận: 1-2 HS trình bày câu trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét và
    bổ sung (nếu có).
    * Kết luận, nhận định:
    - GV hướng dẫn HS chốt lại tên chủ điểm (Giao cảm với thiên nhiên), thể loại chính
    (thơ), câu hỏi lớn của bài học (Thiên nhiên có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống tinh
    thần của chúng ta?).
    Hoạt động 2: Xác định nhiệm vụ học tập của phần Đọc
    * Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS quan sát nhanh nội dung phần Đọc trong
    SGK/tr.65 và trả lời câu hỏi: Nhiệm vụ học tập chính của các em trong phần Đọc ở bài
    học này là gì?
    * Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ:
    * Báo cáo, thảo luận: 1-2 HS trả lời câu hỏi. Các HS nhận xét, bổ sung (nếu có).
    * Kết luận, nhận định: GV hướng dẫn HS tóm tắt nhiệm vụ học tập của phần Đọc (đọc
    VB1 và 2 để hình thành kĩ năng đọc thơ trữ tình; đọc VB 3 để tìm hiểu thêm về chủ điểm
    của bài học và đọc VB 4 để thực hành kĩ năng đọc thơ).
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    1. Hoạt động giới thiệu tri thức đọc hiểu: Thơ và một số vấn đề về thơ.
    a. Mục tiêu: Tìm hiểu một số khái niệm liên quan đến thơ (chủ thể trữ tình, vần và nhịp,
    từ ngữ và hình ảnh trong thơ,…).
    b. Nội dung: Nhận biết và phân tích đánh giá được tác dụng các yếu tố hình thức nghệ
    thuật trong chủ đề

    c.Sản phẩm: Phần thông tin do HS hoàn thiện trên PHT của GV.
    d. Tổ chức thực hiện:
    * Giao nhiệm vụ học tập:
    - GV yêu cầu HS đọc thông tin Tri thức Ngữ văn trong SGK/tr.63-64 và hoàn thành các
    sơ đồ bên dưới:

    * Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cặp đôi HS dựa trên nội dung Tri thức Ngữ văn mà
    SGK/tr.63 – 64 đã cung cấp để hoàn thành các nhiệm vụ mà GV giao.
    * Báo cáo, thảo luận: Gọi đại diện 1 – 2 HS đọc những thông tin đã bổ sung vào sơ đồ.
    HS khác bổ sung (nếu có).
    * Kết luận, nhận định: GV kết hợp với HS khác nhận xét. HS điều chỉnh kết quả làm
    việc của bản thân ngay trên sơ đồ của cá nhân.
    2. Hoạt động đọc văn bản Hương Sơn phong cảnh
    2.1. Trước khi đọc
    a. Mục tiêu:
    - Kích hoạt kiến thức nền liên quan đến chủ đề VB, tạo sự liên hệ giữa trải nghiệm bản
    thân với nội dung của VB.
    - Bước đầu dự đoán được nội dung VB.
    - Tạo tâm thế trước khi đọc VB.
    b.Nội dung : Đọc hiểu văn bản thơ trữ tình, bòi dưỡng cảm quan về thiên nhiên
    c. Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS về nội dung dự đoán của VB, thể loại của VB và
    những yếu tố cần lưu ý khi đọc thể loại này, trải nghiệm của bản thân.
    d. Tổ chức thực hiện:
    * Giao nhiệm vụ học tập:

    (1) Dựa vào nhan đề, nội dung của phần giới thiệu về Hương Sơn phong cảnh và hình
    ảnh minh họa của VB (SGK/tr.66), theo em, văn bản viết về nội dung gì? Vì sao em có
    những suy đoán như vậy?
    (2) Hãy đọc nhanh VB (chú ý đến số tiếng trong dòng thơ, số dòng thơ, vần,…).
    (3) Hãy giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về một cảnh đẹp của quê hương, đất nước mà em
    đã có dịp đến thăm hoặc biết qua sách vở.
    * Thực hiện nhiệm vụ: Cặp đôi trao đổi, chuẩn bị câu trả lời.
    * Báo cáo, thảo luận: Đại điện 2 nhóm HS trình bày. GV hướng dẫn các nhóm HS khác
    nhận xét, góp ý, bổ sung. Lưu ý với câu hỏi dự đoán nội dung VB, GV khuyến khích HS
    đưa ra càng nhiều dự đoán càng tốt, không đánh giá tính chính xác của những dự đoán ở
    hoạt động này, miễn là HS lí giải được cơ sở để đưa ra được dự đoán.
    * Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét, tổng kết những dự đoán mà HS đưa ra về nội dung của VB. GV nhắc nhở
    HS ghi chép lại những kết quả dự đoán, đặc biệt là những dự đoán khác nhau và sau khi
    hoạt động kết thúc, HS tự đánh giá những dự đoán ấy.
    - GV tổng kết lại một số cảm xúc, trải nghiệm mà HS chia sẻ.
    2.2. Trong khi đọc
    a. Mục tiêu:
    - Kích hoạt kiến thức nền bằng việc gợi lại kinh nghiệm đọc VB thơ đã được học ở các
    khối lớp dưới.
    - Vận dụng kĩ năng hình dung, tưởng tượng và kĩ năng suy luận để đọc VB.
    b. Nội dung : Chủ thể trữ tình, diễn biến tâm trạng, cảm xúc của chủ thể trữ tình trong
    bài thơ
    c.Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Trước khi đọc.
    d. Tổ chức thức hiện:
    * Giao nhiệm vụ học tập:
    (1) GV yêu cầu HS nhắc lại những lưu ý khi đọc VB thơ đã được học ở các khối lớp
    dưới.

    (2) GV hướng dẫn HS đọc trực tiếp VB (đọc diễn cảm). Trong quá trình đọc VB, khi gặp
    những câu hỏi trong khung, HS tạm dừng khoảng 1-2 phút để suy ngẫm, trả lời câu hỏi
    bằng cách ghi nhanh, vắn tắt câu trả lời ra giấy hoặc ghi nhớ trong đầu.
    * Báo cáo, thảo luận:
    - Với nhiệm vụ (1), HS nhắc lại những lưu ý khi đọc VB thơ đã được học ở các khối lớp
    dưới.
    - Với nhiệm vụ (2), HS đọc diễn cảm VB và trả lời câu hỏi ở phần Trước khi đọc.
    * Kết luận, nhận định:
    (1) GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc diễn cảm của HS: phát âm rõ, đúng, ngắt nhịp
    phù hợp, thể hiện được cảm xúc của nhân vật trữ tình (tác giả).
    (2) GV nhận xét, đánh giá về thái độ của HS đối với việc đọc, trả lời câu hỏi trong phần
    Trong khi đọc, thái độ làm việc nhóm, cách thức HS thực hiện các kĩ năng đọc, cách thức
    hiện kĩ năng tưởng tượng và suy luận trong quá trình trải nghiệm cùng VB.
    2.3. Sau khi đọc
    a. Mục tiêu
    - Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mỹ của một số yếu tố trong thơ như: từ ngữ,
    hình ảnh, vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình.
    - Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà người viết thể
    hiện qua văn bản; phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hóa từ văn bản.
    - Biết trân quý và có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên, cảnh đẹp xung quanh.
    b. Nội dung : Xác định được bố cục, chủ thể trữ tình, từ ngữ, hình ảnh, cảm xúc, cảm
    hứng chủ đạo và cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên trên đất nước.
    c.Sản phẩm: Câu trả lời của HS ở PHT số 1.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động 1: Tìm hiểu bố cục, chủ thể trữ tình trong văn bản
    * Giao nhiệm vụ học tập:
    Đọc câu hỏi 1, 3 và 4 trong SGK/tr.67, thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi bằng cách hoàn thành
    sơ đồ sau:

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

    Diễn biến cảm xúc của thi nhân
    Bố cục

    (Cảm xúc của tác giả được thể hiện trong đoạn
    VB là gì? Dựa vào đâu em nhận định như vậy?)

    Chủ thể trữ tình
    (Là ai? Ẩn thân/
    Xuất hiện trực tiếp/
    Nhập vai?)

    * Thực hành nhiệm vụ học tập: Thảo luận cặp đôi và trả lời trực tiếp lên sơ đồ GV phát.
    * Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác góp ý, bổ sung (nếu có).
    * Kết luận, nhận định:
    GV nhận xét, hướng dẫn HS kết luận một số vấn đề sau liên quan đến kỹ năng nhận biết
    bố cục và chủ thể trữ tình trong VB thơ theo định hướng tham khảo sau:

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Diễn biến cảm xúc của thi nhân
    Bố cục

    (Cảm xúc của tác giả được thể hiện trong đoạn
    VB là gì? Dựa vào đâu em nhận định như vậy?)

    Chủ thể trữ tình
    (Là ai? Ẩn thân/
    Xuất hiện trực tiếp/
    Nhập vai?)

    Đoạn 1

    - Cảm xúc chung của thi nhân khi đến Hương - Chủ thể trữ tình

    (Câu 1 - 4)

    Sơn: ngỡ ngàng, vui sướng, thỏa mãn khi đến là tác giả, là một lữ
    được một thắng cảnh như chốn bồng lai mà bấy khách
    lâu nay hằng ao ước.

    Đoạn 2
    (Câu 5 - 9)

    Hương Sơn bằng thính giác, thị giác và tâm hồn

    thân

    ngắm nhìn phong

    - Cảm xúc khi ngắm nhìn quang cảnh ngoài động cảnh HS.
    Hương Tích: tận hưởng vẻ đẹp quang cảnh chốn

    ẩn

    nhạy cảm.
    Đoạn 3

    - Cảm xúc khi ngắm nhìn quang cảnh trong động

    (Câu 10 - 14)

    Hương Tích: thích thú, khoái chí và bất ngờ
    trước vẻ đẹp kì vĩ bên trong động hương tích với
    những hòn đá, thạch nhũ mang hình hài, màu sắc
    kì lạ, đẹp mắt.

    Đoạn 4

    - Niềm tự hào và tấm lòng hướng thiện khi đứng

    (Câu 15 - 19)

    trước một cảnh sắc kì vĩ, thanh sơ như chốn
    Hương Sơn.

    Hoạt động 2: Tìm hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật trong văn bản
    * Giao nhiệm vụ học tập:
    Đọc câu hỏi 2 trong SGK/tr.67, thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi bằng cách hoàn thành sơ đồ sau:

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    Ngữ liệu

    Hiệu quả/Tác dụng

    Từ ngữ, hình ảnh
    (Liệt kê những từ ngữ, hình
    ảnh mà em cho là độc đáo,
    kèm lí giải chứng minh)
    Biện pháp tu từ
    (Liệt kê những biện pháp
    nghệ thuật mà em cho là độc
    đáo, kèm lí giải chứng minh)
    * Thực hành nhiệm vụ học tập: HS điền những thông tin trên PHT mà GV đã phát.
    * Báo cáo, thảo luận: 3 HS trình bày phần viết của mình trên PHT. Các HS khác góp ý,
    bổ sung (nếu có).
    * Kết luận, nhận định: GV nên chấp nhận những ý kiến khác nhau của HS. Tuy nhiên,
    trong quá trình kết luận GV cần giúp HS phân định được: sự khác nhau giữa từ ngữ, hình

    ảnh độc đáo so với những từ ngữ, hình ảnh bình thường khác phát hiện để bổ sung thêm
    vào sơ đồ.
    Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của vần và nhịp trong văn bản
    * Giao nhiệm vụ học tập:
    (1) Đọc thầm lại bài thơ, xác định cách ngắt nhịp và cách gieo vần trong từng dòng thơ.
    (2) Theo em, cách ngắt nhịp và các gieo vần trong VB thơ có tác dụng gì trong việc thể
    hiện cảm xúc của người viết?
    * Thực hành nhiệm vụ học tập: HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.
    * Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. HS khác bổ sung (nếu có).
    * Kết luận, nhận định:
    GV hướng dẫn HS cách xác định cách ngắt nhịp sao cho phù hợp (ngắt nhịp sao cho có
    nghĩa, phù hợp với mạch cảm xúc) và cách xác định cách gieo vần trong VB thơ.
    GV hướng dẫn phân tích vai trò của vần, nhịp trong việc thể hiện cảm xúc của nhà thơ
    theo định hướng sau:
    - Bài thơ có cách ngắt nhịp và gieo vần khá đa dạng. Có khi là 2/2, 3/3/2, có khi là 3/4
    hoặc 4/3. Có khi là vần “ai/ay/ây”, “inh/uynh”, “ong/ông”, “êt/uyêt”,…
    - Đăc điểm này góp phần tạo nên tính nhạc điệu cho bài thơ. Bài thơ như một khúc ca lúc
    thăng, lúc trầm, lúc khoan, lúc nhặt. Từ đó, góp phần gợi người đọc hình dung về phong
    thái ung dung, tự tại, tinh thần phấn khởi, hồ hởi hòa mình vào chốn thiên nhiên tuyệt mĩ.
    Đồng thời, thấy rõ tình yêu mà tác giả dành tặng cho cảnh đẹp quê hương, đất nước.
    (Lưu ý: GV có thể chấp nhận những ý kiến hợp lí, có cơ sở của HS khi xác định và lí
    giải)
    Hoạt động 4: Chia sẻ cảm nghĩ cá nhân về những thắng cảnh trên quê hương, đất
    nước.
    * Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi số 7 trong
    SGK/tr.67.
    * Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận theo cặp đôi.
    * Báo cáo, thảo luận: GV gọi 3 đại diện HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung cho
    phần trả lời của bạn.

    * Kết luận, nhận định: GV có thể chấp nhận những câu trả lời khác nhau của HS, miễn
    sao đáp ứng yêu cầu của câu hỏi. GV tổng hợp và nhận xét về hiểu biết, cảm xúc của HS
    sau khi đọc bài thơ.
    3. Khái quát đặc trưng từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp trong thơ trữ tình và hướng dẫn
    đọc văn bản Thơ duyên
    a. Mục tiêu
    - Khái quát đặc trưng từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp trong thơ trữ tình thông qua việc đọc
    VB Hương Sơn phong cảnh.
    - Thực hiện được những nhiệm vụ đọc ở nhà liên quan đến VB Thơ duyên.
    b. Nội dung : Hình dung bức tranh thu có những hình ảnh màu sắc đường nét, đặc trưng
    của bài thơ,
    c. Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS về đặc điểm đặc trưng từ ngữ, hình ảnh, vần,
    nhịp trong thơ trữ tình thông qua việc đọc VB Hương Sơn phong cảnh; nội dung nhiệm
    vụ chuẩn bị đọc hiểu VB Thơ duyên ở nhà.
    d. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ học tập:
    * Giao nhiệm vụ học tập:
    Yêu cầu HS trả lời: Thông qua việc đọc VB Hương Sơn phong cảnh, em hãy cho biết
    những đúc kết của bản thân về từ ngữ, hình ảnh, vần nhịp được sử dụng trong một bài
    thơ.
    * Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhận HS suy nghĩ và chuẩn bị câu trả lời.
    * Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
    * Kết luận, nhận định: GV góp ý câu trả lời của HS, hướng dẫn HS chú ý một đặc trưng
    về từ ngữ, hình ảnh, vần nhịp trong thơ trữ tình (xem lại nội dung phần Tri thức Ngữ văn)
    và ghi chép vào vở.
    Hoạt động 2: Hướng dẫn trước khi đọc văn bản Thơ duyên ở nhà.
    * Giao nhiệm vụ học tập: HS chuẩn bị những nhiệm vụ sau để chuẩn bị cho tiết học tiếp
    theo về VB Thơ duyên.
    (1) Trước khi đọc trực tiếp VB, trả lời câu hỏi ở phần Trước khi đọc (SGK/tr.68).
    (2) Sau khi xong nhiệm vụ (1), đọc VB và thực hiện PHT số 3:

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
    Đọc văn bản Thơ duyên, trong quá trình đọc chú ý đến các câu hỏi trong các khung và
    kí hiệu trên trang SGK, hoàn thành các cột (1), (2), (3) trong bảng sau để trả lời các câu hỏi
    đó theo đúng vị trí đọc trên văn bản:

    Câu hỏi

    Nội dung câu trả lời của tôi

    Nội dung trả lời

    Trong khi đọc (1)

    Nội dung trả lời (2) Căn cứ trả lời (3)

    của bạn (4)

    (3) Sau khi xong nhiệm vụ (2), trả lời câu hỏi 1 và 2 ở phần Sau khi đọc trong SGK/tr.68
    vào vở.
    * Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS ghi nhận nhiệm vụ và thực hiện ở nhà theo thứ tự (1)
     (2)  (3).
    * Báo cáo, thảo luận và kết luận, nhận định: Thực hiện trên lớp ở tiết học tiếp theo.
    Hoạt động 3: Trong khi đọc
    a. Mục tiêu:
    - Kích hoạt kiến thức nền về kinh nghiệm đọc thơ ở bài học Hương Sơn phong cảnh.
    - Vận dụng được kĩ năng tưởng tượng và kỹ năng suy luận để tìm hiểu về VB thơ.
    - Đọc chậm, tạm dừng để suy ngẫm về một số chi tiết quan trọng trong bài thơ.
    b. Nội dung : Đọc diễn cảm đúng cảm xúc thơ duyên, hình dung về mùa thu nhiên nhiên,
    sự giao cảm thiên nhiên
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    * Giao nhiệm vụ học tập:
    (1) 1 – 2 HS đọc diễn cảm toàn VB.
    (2) Trong khi 1 – 2 HS đọc VB thì các HS khác kiểm tra và hoàn thiện PHT số 3 (đã làm
    ở nhà trước đó).

    (3) Sau khi xong nhiệm vụ (1) và (2), làm việc theo nhóm đôi để hoàn thiện cột (4) trên
    PHT số 3.
    * Thực hiện nhiệm vụ:
    - Trước tiên, cá nhân HS thực hiện nhiệm (1) và (2).
    - Sau khi hoàn thành nhiệm vụ (1) và (2), nhóm đôi HS thực hiện nhiệm vụ (3).
    * Báo cáo, thảo luận:
    - Đối với nhiệm vụ (3): Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả.
    Lưu ý:
    - GV cần yêu cầu HS trình bày rõ kết quả trả lời câu hỏi Trong khi đọc khác nhâu (nếu
    có) trong nhóm đôi và cố gắng giải thích sự khác nhau đó dựa trên căn cứ trả lời.
    - GV không chỉ nghe HS báo cáo về kết quả trả lời câu hỏi mà cần yêu cầu HS trình bày
    cách thức HS thực hiện các kỹ năng (căn cứ trả lời) để tìm ra các câu trả lời ấy.
    * Kết luận, nhận định:
    - Đối với nhiệm vụ (1): GV nhận xét về kết quả đọc thành tiếng của HS về: tốc độ đọc,
    mức độ đọc to, rõ, trôi chảy, ngừng nghỉ hợp lí, biểu cảm.
    - Đối với nhiệm vụ (2) và (3):
    + GV nhận xét về thái độ và kết quả hoàn thành nhiệm vụ học tập ở nhà của HS.
    + GV góp ý cho câu trả lời của HS, nhận xét về cách HS thực hiện kĩ năng, chỉ ra những
    điểm HS cần rèn luyện để thực hiện thành thạo kĩ năng suy luận, tưởng tượng trong quá
    trình đọc.
    + GV giải đáp thắc mắc của HS về cách thực hiện kĩ năng (nếu có).
    4. Sau khi đọc
    a. Mục tiêu:
    - Nhận biết và bước đầu nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ (về từ ngữ, hình
    ảnh, vần nhịp, nhan đề,…).
    - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ thơ.
    - Biết quan tâm, trân quý những vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống xung quanh.

    b. Nội dung : Hiểu được nhan đề “ thơ duyên”, biết phân tích, so sánh tác dụng của từ
    ngữ , hình ảnh, vần, nhịp gợi tả cảnh sắc thiên nhiên chiều thu, sắc thái bức tranh thu, sự
    giao cảm của nhân vật “ anh và em”, chủ thể trữ tình.
    c.Sản phẩm:
    - Câu trả lời của HS trong PHT số 4,5 và sơ đồ.
    - Câu trả lời về bài học liên quan đến cách nghĩ và ứng xử của bản thân được gợi ra từ
    VB.
    c. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhan đề, từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp nghệ
    thuật trong văn bản.
    * Giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu HS trình bày lại kết quả thực hiện ở nhà cho câu hỏi
    số 1 và 2 trong SGK/tr.68 bằng cách hoàn thành nhanh sơ đồ sau:
    Ấn tượng của em
    về nhan đề
    của bài thơ (1)

    Từ ngữ, hình ảnh, biện pháp nghệ
    thuật, vần, nhịp đặc sắc
    (2)

    Ý kiến của bạn
    (3)

    * Thực hiện nhiệm vụ học tập:
    - HS làm việc cá nhân để hoàn thành sơ đồ ở cột (1) và (2).
    - HS trao đổi với bạn bè để hoàn thiện cột (3).
    * Báo cáo, thảo luận:
    Gọi khoảng 3 HS trình bày kết quả làm việc. HS khác lắng nghe, góp ý, bổ sung và thao
    đổi lại (nếu có).
    * Kết luận, nhận định:
    GV góp ý cho câu trả lời của HS hướng dẫn HS kết luận một số vấn đề liên quan đến VB
    Thơ duyên theo định hướng tham khảo sau:

    Ấn tượng của em

    Từ ngữ, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật,

    về nhan đề của bài thơ

    vần, nhịp đặc sắc

    - Có nhiều cách hiểu khác nhau về chữ - Từ ngữ đặc sắc:
    “duyên” trong nhan đề bài thơ:

    + Sáng tạo từ: nhánh duyên, chiều mộng

    + Theo quan điểm tôn giáo, “duyên” là + Từ láy: nhỏ nhỏ, xiêu xiêu, lả lả, lững
    mối quan hệ gắn bó mật thiết giữa đững, gấp gấp, phân vân,…
    người – người, người – sự vật, hiện - Biện pháp nghệ thuật đặc sắc: đảo ngữ, so
    tượng và mang tính quy luật.

    sánh, nhân hóa.

    + Theo quan điểm của Baudelair, “mọi - Hình ảnh thơ đặc sắc:
    vật đều thống nhất trong một thế giỏi + Con cò trên cánh đồng
    âm u và huyền bí”.

    + Cánh chim trên bầu trời rộng lớn

    + XD có sự kết hợp, tiếp thu Đông – + Bầu trời mang sắc xanh ngọc
    Tây, duyên là sự gắn kết, hòa hợp của + Áng mây biếc trôi nhanh
    vạn vật.

     Kế thừa thơ Đường + sáng tạo theo tinh

    => Có thể hiểu nhan đề “Thơ duyên” là thần thơ Mới.
    những vần thơ cất cánh từ những rung - Cách gieo vần phong phú, chủ yếu là vần
    cảm của tâm hồn trước sự hòa hợp với chân: “uyên”, “iêu/yêu”, “ân”, “êm/em”.
    vạn vật, thiên nhiên, vũ trụ.

    - Cách ngắt nhịp đa dạng: 4/3, 2/2/3, 3/4,…
     Tạo nhạc điệu linh hoạt, reo vui.

    Hoạt động 2: Tìm hiểu chủ thể trữ tình và cảm xúc, cảm hứng chủ đạo trong văn
    bản.
    * Giao nhiệm vụ học tập:
    GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 – 6 HS hoàn thành PHT số 4 (câu hỏi 3,4,5 trong
    SGK/tr.68)
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

    Sắc thái thiên nhiên

    Duyên tình “anh-em”

    CTTT

    CHCĐ

    Khổ 1
    Khổ 2
    Khổ 3
    Khổ 4
    * Nêu vai trò của “sắc thái thiên nhiên” trong việc thể hiện sự hình thành, phát
    triển của mối gắn bó “duyên tình anh-em”.

    * Thực hiện nhiệm vụ học tập:
    Nhóm HS thực hiện thảo luận và hoàn thành PHT số 4.
    * Báo cáo, thảo luận:
    Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, góp ý (nếu
    có).
    * Kết luận, nhận định:
    GV góp ý cho câu trả lời của HS, hướng dẫn HS kết luận một số vấn đề liên quan đến
    cảm xúc, cảm hứng của người viết trong VB Thơ duyên theo định hướng tham khảo sau:
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
    Sắc thái thiên nhiên
    Khổ 1

    Duyên tình “anh-em”

    CTTT

    Thiên nhiên cảnh chiều “Anh” và “em” còn là Chủ

    CHCĐ

    thể Tình

    yêu

    thu hiện lên trong sáng, những tâm hồn ngây trữ tình là với những
    tươi vui (màu xanh ngọc, thơ, trong sáng chưa một
    tiếng chim ríu rít,…).
    Khổ 2

    gắn kết hay rung động.

    cảm xúc,

    chàng trai rung động

    Thiên nhiên cảnh chiều “Anh” và “em” có đang yêu, đầu đời là
    thu hiện lên thơ thẩn, lả những xao động đầu nhập vai cảm hứng
    lơi (gió xiêu xiêu, cành đời, bắt nhịp con tim vào nhân chủ

    đạo

    hoang lả lả)

    bài

    (lòng ta – ý bạn, yêu vật “anh” của
    thương).

    để bày tỏ thơ.

    Khổ 3,4 Không gian, cảnh vật mở “Anh” và “em” vừa có nỗi niềm

    rộng và hiện lên với chút ngại ngùng, bối yêu
    những nét phác họa giản rối (điểm nhiên, không thương
    dị, gần gũi và trữ tình vướng chân – lững với cô gái
    (áng mây, cánh cò, cánh đững, chẳng theo gần), trong một
    chim, hoa lạnh)

    vừa tìm thấy gắn kết chiều thu
    (như cặp thơ vần).

    Khổ 5

    Không gian, cảnh vật trở “Anh” và “em” đã có
    nên tĩnh lặng, yên ắng sự hòa quyện, thấu hiểu
    (lặng, êm, ngơ ngẩn).

    dù chẳng nói thành lời,
    chẳng cần mai mối hay
    bày tỏ.

    * Nêu vai trò của “sắc thái thiên nhiên” trong việc thể hiện sự hình thành, phát
    triển của mối gắn bó “duyên tình anh-em”.
    - Thông qua những biến thái tinh tế của sắc thái thiên nhiên, tác giả đã gợi cho người
    đọc những hình dung, liên tưởng rộng mở về những chuyển biến trong cảm xúc, tình
    cảm của “anh” đối với “em”. Sự thay đổi của sắc thái thiên nhiên có sự tương thích,
    hòa hợp với cảm xúc của con người, thể hiện sự tăng tiến trong sự gắn kết, hòa quyện
    tình cảm của con người.
    Hoạt động 3: Khái quát về nét độc đáo trong cách cảm nhận và miêu tả thiên nhiên
    trong văn bản.
    * Giao nhiệm vụ học tập:
    Yêu cầu HS: Chỉ ra nét độc đáo trong cách cảm nhận và miêu tả thiên nhiên mùa thu
    trong VB Thơ duyên bằng cách hoàn thành PHT số 5.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
    Yếu tố trữ tình

    Biểu hiện độc đáo

    So sánh mở rộng

    * Thực hiện nhiệm vụ học tập:
    Nhóm 4 – 6 HS thảo luận với nhau theo sự phân công của GV và trình bày tóm tắt câu trả
    lời vào PHT số 5.
    * Báo cáo, thảo luận:
    Đại diện một số nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. Các nhóm khác
    lắng nghe, góp ý, bổ sung và trao đổi lại (nếu có).
    * Kết luận, nhận định:
    GV có thể chấp nhận nhiều câu trả lời khác nhau của HS, miễn là có cơ sở lí giải hợp lí và đảm bảo đầy đủ
    các yêu cầu nhiệm vụ. GV có thể hướng dẫn HS trả lời theo định hướng tham khảo sau:

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
    Yếu tố trữ tình

    Biểu hiện độc đáo

    So sánh mở rộng

    “Đổ trời xanh ngọc”: màu sắc “Vườn ai mướt quá xanh như
    thiên nhiên hiện lên một cách ngọc” (Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn
    trong sáng, không chỉ có màu mà Mặc Tử)  dùng màu xanh
    Hình ảnh

    còn có ảnh, có chiều sâu, gợi lên ngọc miêu tả sự tươi tắn khu
    hình ảnh bầu trời vừa trong vừa vườn thôn Vĩ và thái độ ngỡ
    cao xa, rộng lớn cũng như cảm ngàng trước vẻ đẹp thiên
    nhận được tâm trạng tươi vui của nhiên của chủ thể  tương
    chủ thể trữ tình.

    đồng trong cách dùng

    Biện pháp

    “Chim nghe trời rộng giang thêm “Chim nghiêng cánh nhỏ

    nghệ thuật

    cánh” (đối lập, nhân hóa): những bóng chiều sa” (Tràng giang
    sự vật vận động cùng chiều, hòa – Huy Cận): những sự vật
    điệu với nhau gợi sự gắn kết, hài thiên nhiên đối lập nhau ám
    hòa.

    gợi sự cô đơn, nhỏ bé của
    phận người.  khác biệt
    trong cách dùng thủ pháp.

    5. Khái quát đặc trưng về từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp trong VB thơ và kinh nghiệm
    đọc thơ.
    a. Mục tiêu:
    - Hệ thống được đặc trưng về từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp trong VB thơ.
    - Bước đầu rút ra được một số kinh nghiệm đọc VB thơ theo đặc trưng thể loại.
    b. Nội dung : Đọc và khái quát, xác định được đặc trưng về từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp,
    chủ thể, cảm xúc nhân vật trữ tình, mối giao cảm giữa thiên nhiên và con người trong thơ
    c.Sản phẩm: Bảng tóm tắt về đặc trưng về từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp trong VB thơ
    d. Tổ chức thực hiện:
    * Giao nhiệm vụ học tập:
    GV yêu cầu nhóm 4 – 6 HS thảo luận và hoàn thành bảng sau để tóm tắt đặc trưng về từ
    ngữ, hình ảnh, vần, nhịp trong VB thơ và lưu ý khi đọc thơ:

    Bảng tóm tắt một số đặc điểm và lưu ý khi đọc thơ tự do
    Một số đặc trưng

    Lưu ý khi đọc thơ

    * Thực hiện nhiệm vụ học tập:
    Nhóm 4 – 6 HS thảo luận và hoàn thành bảng tóm tắt.
    * Báo cáo, thảo luận:
    Các nhóm trưng bày kết quả thực hiện nhiệm vụ theo kỹ thuật phòng tranh.
    * Kết luận, nhận định:
    GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm và hướng dẫn HS tổng kết theo
    định hướng tham khảo sau:
    Bảng tóm tắt một số đặc điểm và lưu ý khi đọc thơ tự do
    Một số đặc trưng

    Lưu ý khi đọc thơ

    - Từ ngữ, hình ảnh là một trong những yếu  Nhận diện các từ ngữ, hình ảnh và biện
    tố quan trọng trong việc thể hiện cảm xúc pháp tu từ xuất hiện trong văn bản thơ. Và
    của người viết và cảm hứng chủ đạo của tìm kiếm mối liên hệ, tác dụng biểu đạt

    bài thơ. Hình ảnh có thể được gợi lên một của chúng trong việc thể hiện cảm xúc
    cách trực tiếp hoặc gián tiếp qua biện pháp người viết, cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
    nghệ thuật.
    - Trong một văn bản thơ, người viết có thể  Chú ý đến số chữ, cách ngắt nhịp và
    linh hoạt trong cách ngắt nhịp, gieo vần gieo vần trong bài thơ.
    nhằm thể hiện cảm xúc của chủ thể trữ
    tình.
    - Cảm xúc của chủ thể trữ tình có thể thay  Tìm hiểu cảm xúc của chủ thể trữ tình
    đổi theo bố cục văn bản (theo không gian, thông qua các hình thức thể hiện của bài
    thời gian, cách miêu tả,…).

    thơ (không gian, thời gian, cách miêu tả,
    …).

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG: VĂN BẢN LỜI MÁ NĂM XƯA VÀ
    NẮNG ĐÃ HANH RỒI
    1. Hoạt động đọc mở rộng theo thể loại (VB Nắng đã hanh rồi)
    a. Mục tiêu:
    - Nhận biết và bước đầu nhận xét một số nét đọc đáo của bài thơ: nêu được tác dụng của
    từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp,… trong văn bản thơ.
    - Nhận biết tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ thơ.
    b. Nội dung : Đọc và hiểu về cảnh sắc, chủ thể, chủ đạo mối giao cảm với thiên nhiên
    c.Sản phẩm: Câu trả lời của HS trên PHT số 6, 7.
    d. Tổ chức hoạt động
    Hoạt động 1: Trước khi đọc
    * Giao nhiệm vụ:
    GV yêu cầu cặp đôi HS đọc tên VB, quan sát nhanh toàn bộ VB và dự đoán: Em hãy
    đoán xem văn bản này viết về nội dung gì?
    * Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cặp đôi HS thực hiện nhiệm vụ.
    * Báo cáo, thảo luận:
    Đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

    * Kết luận, nhận định:
    GV góp ý cho câu trả lời của HS, khuyến khích HS đưa ra nhiều cầu trả lời khác nhau
    miễn là việc dự đoán dựa trên sự kết hợp giữa cứ liệu của văn bản với kiến thức nền của
    HS.
    Hoạt động 2. Trong khi đọc
    * Giao nhiệm vụ học tập:
    (1) GV yêu cầu HS nhắc lại những lưu ý khi đọc VB thơ đã được học ở các khối lớp
    dưới.
    (2) GV hướng dẫn HS đọc trực tiếp VB (đọc diễn cảm). Trong quá trình đọc VB, khi gặp
    những câu hỏi trong khung, HS tạm dừng khoảng 1-2 phút để suy ngẫm, trả lời câu hỏi
    bằng cách ghi nhanh, vắn tắt câu trả lời ra giấy hoặc ghi nhớ trong đầu.
    * Báo cáo, thảo luận:
    - Với nhiệm vụ (1), HS nhắc lại những lưu ý khi đọc VB thơ đã được học ở các khối lớp
    dưới.
    - Với nhiệm vụ (2), HS đọc diễn cảm VB và trả lời câu hỏi ở phần Trước khi đọc.
    * Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc diễn cảm của HS: phát âm rõ, đúng, ngắt nhịp
    phù hợp, thể hiện được cảm xúc của nhân vật trữ tình (tác giả).
    - GV nhận xét, đánh giá về thái độ của HS đối với việc đọc, trả lời câu hỏi trong phần
    Trong khi đọc, thái độ làm việc nhóm, cách thức HS thực hiện các kĩ năng đọc, cách thức
    hiện kĩ năng tưởng tượng và suy luận trong quá trình trải nghiệm cùng VB.
    Hoạt động 3 : Sau khi đọc
    * Giao nhiệm vụ học tập:
    Hoàn thành PHT số 6 (câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK/tr.72)

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6
    Nắng đã hanh rồi của Vũ Quần Phương là một bài thơ độc đáo…
    Cảnh sắc thiên nhiên

    Tình cảm, cảm xúc

    Chủ đề,

    chủ thể trữ tình

    cảm hứng chủ đạo

    Từ ngữ,
    hình ảnh
    Biện pháp
    nghệ thuật
    Vần, nhịp
    * Thực hiện nhiệm vụ học tập:
    Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà và báo cáo trên lớp.
    * Báo cáo, thảo luận: HS báo cáo kết quả thực hiện trên lớp, HS khác nhận xét, bổ sung
    (nếu có).
    * Kết luận, nhận định: GV kết luận theo định hướng sau:
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6
    Nắng đã hanh rồi của Vũ Quần Phương là một bài thơ độc đáo…
    Cảnh sắc thiên nhiên

    Tình cảm, cảm xúc
    chủ thể trữ tình

    Chủ đề,
    cảm hứng chủ đạo

    - “Nắng, nắng chiều” - Chủ thể trữ tình chính - Chủ đề: Vẻ đẹp của
    được lặp lại nhiều lần là tác giả.
    Từ ngữ,
    hình ảnh

    như một mấu chốt kết -

    Những

    nối mạch cảm xúc của nhiên

    gần

    thiên nhiên trong thời
    ảnh
    gũi,

    thiên khắc nắng đã hanh.
    với - Cảm hứng chủ đạo:

    toàn bài, gợi lên cảnh những biến thái tinh tế Cảm xúc trong tình
    hoàng hôn yên ả nơi gợi cho tâm hồn thi yêu và nhưng rung
    miền quê thanh bình nhân nhiều xao động, cảm, cảm nhận trong

    với những hình ảnh bồi hồi.

    không

    gian

    thiên

    giản dị (khói, mái nhà - Những nhắn nhủ, tâm nhiên
    tranh, rừng thông, tiếng tình dành cho “em” qua
    sếu, tre, mía…).

    cách xưng hô thân mật

    - “Nắng hanh”: vừa (anh-em), qua những từ
    nắng, vừa lạnh, kiểu ngữ bày tỏ cảm xúc
    thời tiết đặc trưng của (yêu

    thương,

    nhớ

    mùa đông (ngoài ra còn mong),…
    thể hiện qua tiếng sếu).
    - Thiên nhiên đang - Câu hỏi tu từ, nhân
    trong thời khắc giao hóa, phép điệp,… thể
    Biện pháp
    nghệ thuật

    thời được thể hiện qua hiện khao khát hòa hợp
    thủ pháp điệp từ (xuân, tình yêu lứa đôi vào vẻ
    năm) và những từ ngữ đẹp của vạn vật.
    đối lập (rồi, qua, tới,
    qua).
    - Sự...
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn. (Barack Obama)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT CAO THẮNG - THỪA THIÊN HUẾ !