BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Tntna.jpg BANDOTUNHIEN.jpg BANDOHANHCHINH.jpg BANDODANCU.jpg BANDOKINHTE.jpg

    VĂN HỌC CẢM NHẬN TÁC PHẨM

    Định hướng nghề nghiệp 4.0 Xu hướng chọn nghề hiện nay

    BAI 3 GIAO CAM VOI THIEN NHIEN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm
    Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
    Ngày gửi: 02h:26' 23-10-2023
    Dung lượng: 384.4 KB
    Số lượt tải: 73
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 3. GIAO CẢM VỚI THIÊN NHIÊN
    …………………………………………………..
    Môn: Ngữ văn 10 - Lớp: 10..
    Số tiết: 11 tiết
    MỤC TIÊU CHUNG BÀI 3
    - Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ
    như: từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình.
    - Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà
    người viết thể hiện qua văn bản; phát hiện được các giá trị đạo đức, văn
    hoá từ văn bản.
    - Nhận biết và sửa chữa được các lỗi dùng từ.
    - Viết được một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một bài thơ: chủ
    đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật.
    - Biết giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một bài thơ.
    - Biết yêu quý, trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên và tâm hồn con người.
    ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    TIẾT 21,22:
    VĂN BẢN 1:
    HƯƠNG SƠN PHONG CẢNH
    (Chu Mạnh Trinh)
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
    - Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ
    như: từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình.
    - Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà
    người viết thể hiện qua văn bản; phát hiện được các giá trị đạo đức, văn
    hoá từ văn bản.
    2. Năng lực

    a. Năng lực chung
    - Phát triển năng lực tự ch ủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và
    sáng tạo thông qua hoạt động đọc, viết, nói và nghe, năng lực hợp tác
    thông qua các hoạt động làm việc nhóm, chia sẻ, góp ý cho bài viết và bài
    nói của bạn.
    b. Năng lực riêng biệt
    - Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong
    thơ như: từ ngữ, hình ánh, vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình.
    - Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cám hứng chủ đạo
    của người viết thể hiện qua VB; phát hiện được các giá trị đạo đức, văn
    hoá từ VB.
    3. Phẩm chất:
    - Yêu thiên nhiên, sống thân thiện, gẩn gũi với thiên nhiên, có ý thức
    báo vệ thiên nhiên.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ
    thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện
    nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung
    bài học Hương Sơn phong cảnh.

    b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ
    những truyện thần thoại đã biết.
    c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về những truyện thần thoại đã biết.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Hãy giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về
    một cảnh đẹp của quê hương, đất nước mà bạn đã có dịp đến thăm
    hoặc biết qua sách vở.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS nghe GV đặt câu hỏi và nêu yêu cầu,
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Đất nước Việt Nam
    có rất nhiều cảnh đẹp và đã trở thành đề tài tron biết bao vần thơ của
    các thi sĩ. Với tác giả Chu Mạnh Trinh, trước phong cảnh ở Hương
    Sơn, tác giả đã viết lên bài thơ Hương Sơn phong cảnh bày tỏ lòng
    yêu thiên nhiên và lòng tự hào về Nam thiên đệ nhất động của tác giả.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn
    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Giao cảm với thiên nhiên.
    Nắm được các khái niệm về một số yếu tố của thơ về từ ngữ, hình
    ảnh, vần, nhịp đối, chủ thể trữ tình.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
    câu hỏi liên quan đến bài Giao cảm với thiên nhiên.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài
    Giao cảm với thiên nhiên.
    d. Tổ chức thực hiện:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 1. Giới thiệu bài học
    vụ học tập

    - Chủ đề Giao cảm với thiên nhiên

    - GV mời 1 HS đọc chủ đề của bao gồm các bài thơ, truyện
    Bài học số 3 (Giao cảm với thiên - Tên và thể loại của các VB đọc
    nhiên) trước lớp.
    - GV đặt câu hỏi cho HS: Theo

    chính và VB đọc kết nối chủ đề:
    Tên văn bản

    Thể loại

    các em, nội dung của chủ đề Bài

    Hương

    3. Giao cảm với thiên nhiên là

    phong canh

    gì?.

    Thơ duyên

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

    Lời má năm xưa Truyện

    học tập

    Nắng đã hanh Thơ

    - HS lắng nghe, suy nghĩ để trả lời

    rồi

    câu hỏi.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
    động và thảo luận
    - GV mời 1 – 2 HS trả lời trước
    lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận
    xét.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt
    kiến thức: Trong bài học này, các
    em sẽ được tìm hiểu những vần
    thơ, truyện ngắn thể hiện tình cảm
    của con người với thiên nhiên qua
    những góc nhìn khác nhau qua
    chủ đề Giao cảm với thiên nhiên.
    Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn

    Sơn Thơ
    Thơ

    a. Mục tiêu: Nắm được một số yếu tố của thơ
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
    câu hỏi liên quan đến một số yếu tố của thơ.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức về một số yếu tố của thơ.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV –

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    HS
    Bước 1: GV chuyển giao 2. Tri thức ngữ văn
    nhiệm học tập

    - Chủ thể trữ tình là khái niệm chỉ

    - GV chia lớp thành 4 nhóm, người thể hiện thái độ, cảm xúc, tư tưởng
    yêu cầu các nhóm thảo luận, của mình trong suốt văn bản thơ. Đọc thơ
    đọc thông tin trong SGK và trữ tình, trước mắt ta không chi xuất hiện
    nêu yếu tố của thơ: chủ thể những cảnh thiên nhiên, cảnh sinh hoạt,
    trữ tình, vần, nhịp thơ, từ ngữ, những con người, sự kiện mà còn gợi lên
    hình ảnh trong thơ.

    hình tượng một ai đó đang ngắm nhìn,

    - GV yêu cầu HS lấy ví dụ đang rung động, suy tưởng về chúng, về
    cho từng yếu tố qua các văn cuộc sống nói chung. Hình tượng ấy
    bản đã học.

    chính là chủ thể trữ tình trong thơ.

    Bước 2: HS thực hiện - Chủ thể trữ tình thường xuất hiện trực
    nhiệm vụ học tập

    tiếp với các đại từ nhân xưng: "tôi", "ta",

    - HS nghe GV yêu cầu, sau "chúng ta", "anh", "em",... hoặc nhập vai
    đó thảo luận nhóm, đọc thông vào một nhân vật nào đó, cũng có thể là
    tin trong SGK, chuẩn bị trình "chủ thể ẩn". Các hình thức xuất hiện nêu
    bày trước lớp.

    trên của chủ thể trữ tình cũng có thể thay

    Bước 3: Báo cáo kết quả đổi, xen kẽ trong một bài thơ.
    hoạt động và thảo luận

    - Vần và nhịp là những yếu tố quan

    - GV mời đại diện các nhóm trọng tạo nên nhạc điệu trong thơ.
    trình bày kết quả trước lớp, + Vần tạo nên sự kết nối, cộng hưởng âm
    yêu cầu cả lớp nghe, nhận thanh giữa các dòng thơ, đồng thời làm

    xét.

    cho thơ dễ nhớ, dễ thuộc hơn.

    Bước 4: Đánh giá kết quả + Cách gieo vần phụ thuộc vào yêu cầu
    thực hiện nhiệm vụ học tập

    và quy cách riêng của mỗi thể thơ:

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt  Xét về vị trí xuất hiện, có vần chân
    kiến thức.

    (cước vận) là vần giữa các chữ ở cuối

    - GV lấy ví dụ cụ thể: Ví thơ

    dòng thơ; vần lưng (yêu vận) là vần

    lục bát luân phiên ngắt dòng

    giữa chữ cuối của dòng trước với chữ

    6-8, thơ song thất lục bát luân

    ở gần cuối hay ở khoảng giữa của

    phiên ngắt dòng 7 - 7 - 6 - 8;

    dòng thơ sau, hoặc giữa các chữ ngay

    các thể thơ 4 chữ, 5 chữ, 6

    trong một dòng thơ.

    chữ, 7 chữ, 8 chữ,... đều có  Xét về thanh điệu, có vần thanh trắc
    nhịp ngắt dòng riêng. Với thơ

    (T) và vần thanh bằng (B).

    tự do, cách ngắt nhịp theo - Nhịp (hay ngắt nhịp) là cách tổ chức
    dòng rất đa dạng, bỏi số tiếng sắp xếp sự vận động của lời thơ, thể hiện
    trong mỗi dòng thơ không bị qua các chỗ dừng, chỗ nghỉ khi đọc bài
    ràng buộc chặt chẽ.

    thơ. Cách ngắt dòng, ngắt nhịp trong từng

    Ví dụ: thơ 7 chữ thường ngắt dòng thơ, câu thơ tạo nên hình thức của
    nhịp 4/3; thơ 5 chữ thường nhịp thơ. Nhịp thơ là nhân tố tạo nên
    ngắt nhịp 2/3; việc thay đổi bước đi của thơ với âm vang nhanh,
    cách ngắt nhịp quen thuộc chậm, dài ngắn, nhặt, khoan...
    trong dòng thơ thường là có - Cách ngắt nhịp:
    dụng ý: cũng là câu thơ lục + Ngắt nhịp liên quan đến cách xuống
    bát nhưng cách ngắt nhịp dòng. Điều này phụ thuộc vào số lượng
    khác nhau tạo nên hiệu quả chữ của dòng thơ.
    khác nhau.

    + Nhịp thơ còn toát ra từ cách ngắt nhịp
    trong từng dòng thơ, câu thơ.
    - Từ ngữ, hình ảnh trong thơ mang lại
    sức gọi cảm lớn, có khả năng chứa đựng

    nhiều tầng ý nghĩa. Hình ảnh trong thơ có
    thể được miêu tả trực quan, các hình thức
    láy, điệp làm cho đường nét, màu sắc trở
    nên lung linh, sống động; hoặc có thể gợi
    tả gián tiếp bằng liên tưởng, tưởng tượng,
    các biện pháp tu từ như so sánh, ẩn dụ,
    nhân hoá, hoán dụ,... làm cho cái vô hình
    trở nên hữu hình, ấn tượng, cái vô tri, vô
    giác trở nên có hồn và giàu ý nghĩa. Hình
    ảnh trong thơ luôn chứa đựng tâm hồn
    của nhà thơ.
    Hoạt động 3: Đọc văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về VB Hương Sơn
    phong cảnh.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
    câu hỏi về thông tin cơ bản của VB Hương Sơn phong cảnh.
    c. Sản phẩm học tập: Những thông tin cơ bản về VB Hương Sơn
    phong cảnh mà HS tiếp thu được.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV –

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    HS
    Bước 1: GV chuyển giao I. Tìm hiểu chung
    nhiệm vụ học tập

    1. Tác giả

    - GV yêu cầu HS thảo luận - Chu Mạnh Trinh (1862 - 1905), tự Cán
    theo cặp, dựa vào những kiến Thần, hiệu Trúc Văn, là một danh sĩ thời
    thức trong SGK, trình bày hiểu Nguyễn, người làng Phú Thị, huyện
    biết về tác giả, tác phẩm.

    Đông Yên nay là huyện Khoái Châu,

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm tỉnh Hưng Yên.
    vụ học tập

    - Từ bé ông đã nổi tiếng thông minh, có

    - HS nghe GV yêu cầu, đọc tài văn chương. Năm 19 tuổi đỗ tú tài
    thông tin trong SGK để chuẩn rồi đến xin học với phó bảng Phạm Hy
    bị trình bày trước lớp.

    Lượng, mấy năm sau thầy gả con gái

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt cho.
    động và thảo luận

    - Ông là người thạo cầm, kì, thi, họa, am

    - GV mời 1 – 2 HS trình bày hiểu nghệ thuật kiến trúc, đã vẽ kiểu
    kết quả trước lớp, yêu cầu cả chùa Thiên Trù (Hương Sơn) khi trùng
    lớp nghe, nhận xét.

    tu.

    Bước 4: Đánh giá kết quả 2. Tác phẩm
    thực hiện nhiệm vụ

    - Xuất xứ: Văn bản in trong Việt Nam ca

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt trù biên khảo, Đỗ Bằng Đoàn và Đỗ
    kiến thức.

    Trọng Huề, NXB thành phố Hồ Chí
    Minh, 1995; có tham khảo văn bản Bài
    ca phong cảnh Hương Sơn, Ngữ Văn
    11, tập một, Hoàng Như Mai, chủ biên,
    NXB Giáo dục, 2005.
    - Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ có thể
    được sáng tác trong thời gian Chu Mạnh
    Trinh tham gia trùng tu chùa Thiên Trù
    trong quần thể Hương Sơn.

    Hoạt động 4: Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm văn bản Hương Sơn phong cảnh.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
    câu hỏi về bài Hương Sơn phong cảnh.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu
    được liên quan đến bài học Hương Sơn phong cảnh.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẦM

    Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản

    3. Đọc văn bản

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Thể loại: Hát nói
    học tập

    - Bố cục:

    - GV yêu cầu HS đọc thầm VB.

    + Bốn câu đầu: Cái nhìn bao quát

    - Gv gọi 2-3 HS đọc bài thơ.

    của chủ thể trữ tình khi đặt chân

    - GV lưu ý HS: Khi gặp các câu hỏi đến Hương Sơn.
    trong box và những chỗ được đánh + Mười câu giữa: Miêu tả cụ thể
    dấu, chúng ta hãy dừng lại suy nghĩ phong cảnh Hương Sơn theo
    nhanh, tự trả lời thầm trong đầu bước chân chủ thể trữ tình nhập
    nhằm tạo thói quen và rèn luyện kĩ vai trong “khách tang hải”.
    năng đọc.

    + Năm câu cuối: tư tưởng từ bi,

    - GV yêu cầu HS xác định thể loại, bố bác ái và tình yêu đối với cảnh
    cục bài thơ.

    đẹp đất nước của tác giả.

    - GV đặt câu hỏi: Đọc lại Tri thức ngữ
    văn và xác định chủ thể trữ tình trong
    bài thơ là ai? Đó là chủ thể ẩn, chủ - Chủ thể trữ tình trong bài thơ
    thể xuất hiện trực tiếp với một đại từ có hai dạng:
    nhân xưng hay chủ thể nhập vai vào + Chủ thể ẩn: không xuất hiện
    một nhân vật trong bài thơ?

    trực tiếp, người đọc chỉ cảm

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học nhận được có một ai đó (chủ thể)
    tập

    đang quan sát và rung động trước

    - HS lắng nghe GV yêu cầu và lưu ý, phong cảnh Huong Sơn.
    sau đó đọc thầm VB.

    + Chủ thể nhập vai: qua cụm

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động "khách tang hải".
    và thảo luận

    Hai chủ thê xuất hiện xen kẽ

    - GV mời 1 – 2 HS trả lời các câu hỏi trong bài thơ, có lúc độc lập, có
    trong các box trước lớp, yêu cầu cả lúc hoà vào nhau.
    lớp nghe, nhận xét.

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
    thức.
    - GV giải thích thêm về thể loại:
    + Là thể tổng hợp giữa ca nhạc và
    thơ, có tính chất tự do thích hợp với
    việc thể hiện con người cá nhân.
    + Hát nói đã khá phổ biến từ các thế
    kỉ trước, nhất là cuối thế kỉ XVIII,
    song Nguyễn Công Trứ là người đầu
    tiên đã có công đem đến cho hát nói
    một nội dung phù hợp với chức năng
    và cấu trúc của nó.
    Nhiệm vụ 2: Giới thiệu về Hương
    Sơn
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Tìm hiểu chi tiết
    học tập

    1. Giới thiệu về Hương Sơn

    - GV yêu cầu HS đọc lại 4 câu thơ - Bầu trời cảnh Bụt: cảnh nửa
    đầu và trả lời các câu hỏi:

    thực, nửa mơ.

    + Cảnh Hương Sơn được giới thiệu - Hương Sơn hiện lên với cảnh
    như thế nào? Em hiểu thế nào về câu sắc thiên nhiên có sự hòa hợp
    thơ “Bầu trời cảnh Bụt”?

    giữa non nước, mây trời vừa trải

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học rộng mênh mang trùng điệp 
    tập

    choáng ngợp, sững sờ khi bao

    - HS lắng yêu cầu của GV, sau đó quát vẻ đẹp hùng vĩ của Hương
    thảo luận theo cặp để tóm tắt.

    Sơn.

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Câu hỏi tu từ bộc lộ sự ngạc
    và thảo luận

    nhiên đến ngỡ ngàng - đẹp đến

    - GV mời 1 – 2 HS trình bày phần nỗi chủ thể trữ tình như không
    tóm tắt trước lớp, yêu cầu cả lớp tin vào mắt mình  thể hiện thái
    nghe, nhận xét.

    độ thành kính, ngỡ ngàng, xúc

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện động trước vẻ đẹp như nơi cõi
    nhiệm vụ học tập

    Phật của toàn cảnh Hương Sơn.

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến  Cảnh Hương Sơn với ba đặc
    thức.

    trưng: thiên nhiên thoát tục, núi
    non trùng điệp, hùng vĩ và hang
    động đẹp nhất trời Nam; bao
    trùm lên đó là tình cảm tràn ngập
    say mê con người.
    2.

    Bức

    tranh

    thiên

    nhiên

    Nhiệm vụ 3: Bức tranh thiên nhiên Hương Sơn
    Hương Sơn

    - Cảnh vật: Bức tranh thiên nhiên
    với không gian lắng đọng, thanh

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ tĩnh, sự vật như đang chìm đắm
    học tập

    trong thế giới thiêng liêng của

    - GV yêu cầu HS đọc tiếp từ câu 5 đạo Phật.
    đến câu 16, thảo luận theo cặp, trả lời
    câu hỏi trong SGK:

    - Con người: như cởi bỏ được

    + Nêu một số từ ngữ để khái quát vẻ phiền lụy của thế gian, tâm hồn
    đẹp của phong cảnh Hương Sơn được trở nên trong sáng, thanh khiết
    gợi tả qua các đoạn thơ.

    và thánh thiện.

    + Tác giả đã sử dụng những biện  Nhận xét:
    pháp tu từ nào trong miêu tả đoạn + Tác giả đã quan sát, miêu tả cụ
    thơ? Tác dụng của các biện pháp NT thể từng chi tiết phong cảnh
    ấy?

    Hương Sơn.
    + Thể hiện niềm say mê với vẻ

    + Trong bức tranh thiên nhiên ấy, tâm đẹp thanh khiết, trong ngần của
    trạng con người như thế nào? Câu thiên nhiên cũng như sự hòa
    thơ nào nói lên điều đó?

    quyện của thiên nhiên và những

    + Qua bức tranh thiên nhiên, em nhận công trình kiến trúc tài hoa, khéo
    xét gì về nghệ thuật miêu tả của tác léo của con người. Cái đẹp đạt
    giả?

    tới độ thánh thiện, thoát tục,

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học khiến “khách tang hải giật
    tập

    mình...”.

    - HS thảo luận theo cặp để trả lời câu
    1 và 2.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    và thảo luận
    - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả
    thảo luận trước lớp, yêu cầu cả lớp
    nghe, nhận xét.
    Dự kiến sản phẩm:
    - Một số từ ngữ khái quát vẻ đẹp của
    phong cảnh Hương Sơn dược gợi tả
    qua các đoạn thơ: họa hình, long lanh,
    thăm thẳm, lối uống thang mây, đệ
    nhất động.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
    thức.
    Nhiệm vụ 4: Suy niệm của tác giả
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
    học tập

    3. Suy niệm của tác giả

    - GV đặt câu hỏi cho HS: đọ

    - Sử dụng câu hỏi tu từ: giang

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học sơn dường như có ý đợi chờ ai
    tập

    nên tạo hóa mới xếp đặt cảnh

    - HS lắng nghe GV đặt câu hỏi, suy Hương Sơn đến như thế như đợi
    nghĩ để trả lời.

    những người biết thưởng thức cái

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động đẹp của nó, biết trân trọng nâng
    và thảo luận

    niu.

    - GV mời 1 – 2 HS trả lời trước lớp, - Những từ ngữ mang đậm dấu
    yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.

    ấn nhà Phật “lân tràng hạt”,

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện “Nam vô Phật”, “từ bi”, “công
    nhiệm vụ học tập

    đức”

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Kết cấu mở “càng...càng”:
    thức.

    dường như tình - cảnh không có

    Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu đặc điểm dấu chấm hết, cảnh vẫn bay
    nghệ thuật

    trong không khí thần tiên và cảm

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ xúc của con người đối với
    học tập

    Hương Sơn là vô tận, vô biên.

    - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo  Thi nhân quên mình là thi sĩ
    luận theo nhóm:

    để sống trong giây phút nỗi niềm

    + Nêu cảm hứng chủ đạo của bài thơ.

    của Phật Tử.

    - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng sau
    và nêu nhiệm vụ:
    Yếu tố

    Ví dụ

    4. Đặc điểm nghệ thuật qua bài
    Tác dụng

    thơ

    Từ ngữ
    Hình ảnh

    - Cảm hứng chủ đạo: Ngợi ca

    Biện pháp

    thiên nhiên đất nước tươi đẹp,

    tu từ

    qua đó, gửi gắm tình yêu đối với
    giang sơn hữu tình được tạo hóa

    + Liệt kê nêu tác dụng của các nhóm ban tặng.
    từ ngữ, hình ảnh.

    + Liệt kê nêu các tác dụng của biện - Hiệu quả của từ ngữ, hình ảnh,
    pháp tu từ.

    biện pháp tu từ: Việc tận dụng

    + Đọc lại tri thức về vần, nhịp. Nhận sức gợi tả, gợi cảm của từ ngữ,
    xét về vai trò của vần và nhịp trong hình ảnh (từ ngữ trực tiếp bộc lộ
    bài thơ.

    cảm xúc, từ láy tượng thanh,

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tượng hình) nghệ thuật sử dụng
    tập

    một cách đa dạng, nhuần nhị các

    - HS lắng nghe, thực hiện nhiệm vụ.

    biện pháp tu từ (điệp từ ngữ, so

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động sánh, ẩn dụ, nhân hoá, câu hỏi tu
    và thảo luận

    từ) đã giúp nhà thơ thể hiện được

    - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp tình cảm, cảm xúc mãnh liệt thiết
    yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.

    tha của chủ thế trữ tình và cảm

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hứng chủ đạo của tác phẩm.
    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Vai trò của vần, nhịp
    thức.

    + Vai trò của vần: Tạo nên sự

    - GV tổng hợp bổ sung và lưu ý thêm liên kết về mặt âm thanh theo
    tác dụng của lối gieo vần liền từng chiều dọc cho bài thơ, vần chân:
    cặp câu theo lối hát nói: tạo âm điệu nay (câu 2), mây mây (câu 3),
    trầm bổng réo rắt, thể hiện cảm xúc phải (câu 4), trái (câu 5); kinh
    thiết tha, bay bổng của chủ thể trữ (câu 6) kình (câu 7)… vần lưng:
    tình trước cảnh đẹp Hương Sơn.

    mây mây (câu 3),đây (câu 4),
    kình (câu 7), mình (câu 8).
    + Vai trò của nhịp: Cách ngắt
    nhịp trong bài thơ theo thể hát
    nói khá đa dạng. Sự đan xen câu
    dài, ngắn; cách ngắt nhịp trong
    mỗi câu thơ, lúc nhanh, lúc
    chậm, lúc khoan thai, khi gấp

    gáp như bước chân du khách
    thưởng lãm phong cảnh núi rừng
    tưoi đẹp, trữ tình, thoát tục, phù
    hợp với niềm bay bổng của tâm
    hồn du khách lúc như tỉnh, lại có
    lúc như mơ.
    Yếu tố

    Ví dụ

    Tác dụng biểu đạt
    Mượn từ ngữ của danh nhân, bậc đế

    Từ ngữ Đệ nhất động

    vương để bày tỏ tình cảm tôn vinh vị thế
    đặc biệt của cảnh đẹp Hương Sơn.

    thú Hương Sơn ao
    Từ ngữ

    ước...,

    giật

    mình

    trong giấc mộng, ai
    khéo hoạ hình...

    Từ ngữ
    (hình
    ảnh, âm
    thanh)
    Biện
    pháp tu
    từ
    Biện
    pháp tu
    từ

    thỏ thẻ, lững lờ,
    long

    lanh,

    thẳm, gập ghềnh,...
    non

    non,

    nước

    nước, mây máy
    này... này...
    này... này...

    cảm xúc chân thực, lâng lâng hư thực,
    "cẩu được, ước thấy",...
    Từ láy tượng thanh, tượng hình: gợi tả
    đúng những âm thanh, màu sắc, đường
    nét, diễm lệ, quyến rũ, mê hoặc của
    phong cảnh Hương Sơn.
    Điệp từ ngữ: thể hiện vẻ đẹp kì vĩ, hài
    hoà, muôn hình muôn vẻ, muôn màu sắc
    bày ra trước mắt.

    Đá ngũ sâc long
    lanh như gấm dệt,... So sánh, ẩn dụ: cảnh tượng diễm lệ,
    Gập ghểnh mấy lỗi huyền ảo.
    uốn thang mây

    Biện
    pháp tu cá nghe kinh
    từ

    thăm

    Trực tiếp thể hiện khao khát mãnh liệt,

    Nhân hoá: sự vật có linh hồn, sống động,
    hoà hợp.

    Biện
    pháp tu
    từ

    ... hỏi ràng đây có Câu hỏi tu từ: bâng khuâng, mơ màng, hư
    phải?

    hư thực thực.

    Nhiệm vụ 5: Tổng kết văn bản

    III. Tổng kết

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Nội dung
    học tập

    - Văn bản thể hiện được vẻ đẹp

    - GV yêu cầu HS thảo luận

    của Hương Sơn với vẻ nên thơ,

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học trầm tĩnh và yên bình
    tập

    - Cho thấy tâm trạng và nỗi niềm

    - HS lắng nghe GV yêu cầu, thảo luận của chủ thể trữ tình hay cũng
    để thống nhất về nội dung, thông điệp chính là tác giả:
    và nhận xét về cốt truyện của Hương + Sự ngạc nhiên, thích thú và
    Sơn phong cảnh.

    thỏa mãn khi đặt chân tới phong

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động cảnh Hương Sơn, qua đó bày tỏ
    và thảo luận

    lòng yêu nước, yêu thiên nhiên

    - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả của mình.
    trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận + Nỗi niềm muốn tránh xa thế
    xét.

    sự, lui về ở ẩn tìm bình yên, an

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhàn của mình.
    nhệm vụ học tập

    2. Nghệ thuật

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Ngôn từ kết hợp sử dụng từ
    thức.

    Hán Việt và thuần Việt.
    - Sử dụng biện pháp đảo ngữ,
    câu hỏi tu từ.
    - Phong cảnh trong văn bản được
    miêu tả, quan sát tỉ mỉ.
    - Hệ thống vần nhịp kết hợp với
    ngôn từ trong bài thơ tạo nên tiết
    tấu, âm hưởng chậm rãi, như một

    bài ca.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Hương Sơn phong cảnh
    đã học.
    b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời.
    c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các phương án đúng theo nội
    dung đã học của văn bản Hương Sơn phong cảnh.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - Gv đặt câu hỏi: Phân tích diễn biến tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ
    tình trong bài thơ Hương Sơn phong cảnh.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS suy nghĩ, dựa vào văn bản để trả lời.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời HS cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
    Vị trí

    Cảm xúc của chủ thê trữ tình

    Khổ đầu: Câu Xúc động trước vẻ đẹp như nơi cõi Phật của toàn cảnh Hương Sơn.
    1 đển câu 4
    Khổ

    giữa: Say mê, đắm chìm trước vẻ đẹp thanh khiết, trong ngần của thiên

    Cáâu 5 đến câu nhiên, cũng như sự hoà quyện giữa thiên nhiên và những công trình
    16

    kiến trúc tài hoa, khéo léo của con người.

    Khổ cuối: Câu Cảm xúc tự thốt lên thành lời: "Càng trông phong cảnh càng yêu!"
    17 đến hết
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài Hương Sơn phong cảnh
    để giải bài tập, củng cố kiến thức.

    b. Nội dung: HS chia sẻ về cảnh đẹp đã được đến thăm hoặc biết đến
    qua sách báo.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS: Hãy chia sẻ cảm nhận về một cảnh đẹp khác trên đất
    nước ta mà em có dịp tìm hiểu qua sách báo hoặc đến thăm.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS lắng nghe, thực hiện việc luyện tập theo cặp.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe,
    nhận xét.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hoạt động
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    * Hướng dẫn về nhà
    - GV dặn dò HS:
    + Ôn tập bài Hương Sơn phong cảnh.
    + Soạn bài: Thơ duyên

    Ngày soạn: …/…/…
    Ngày dạy: …/…/…
    TIẾT23,24:
    VĂN BẢN 2:
    THƠ DUYÊN
    (Xuân Diệu)
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
    - Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong
    thơ như: từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình.
    - Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
    mà người viết thể hiện qua văn bản; phát hiện được các giá trị đạo đức,
    văn hoá từ văn bản.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
    thông qua hoạt động đọc.
    b. Năng lực riêng biệt
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thơ duyên;
    - Năng lực cảm nhận, phân tích các thành tựu nội dung, nghệ thuật,
    ý nghĩa văn bản;
    - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với
    các văn bản khác có cùng chủ đề.
    3. Phẩm chất:
    - Biết yêu quý, trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên và tâm hồn con
    người.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án;

    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ
    thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện
    nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung
    bài học Thơ duyên.
    b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ.
    c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về mùa thu
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV đặt câu hỏi cho cả lớp:
    1. Bạn hãy chia sẻ những cảm xúc đặc biệt, hoặc những quan sát,
    phát hiện thú vị của bản thân về thiên nhiên quanh ta.
    2. Trong hình dung của bạn, bức tranh mùa thu có những hình ảnh,
    sắc màu, đường nét đặc trưng nào?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS nghe GV đặt câu hỏi và nêu yêu cầu, suy nghĩ để chia sẻ trước
    lớp.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, khen ngợi HS có chia sẻ, cảm nhận tinh tế.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Thu đến luôn mang
    cho con người những cảm xúc, những rung động rất riêng. Và với

    nhà thơ Xuân Diệu, ông đã lắng nghe được nàng Thu chạm ngõ với
    những cảm xúc tinh tế và độc đáo. Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài
    thơ ngày hôm nay.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Đọc văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về tác giả Xuân Diệu
    và Thơ duyên.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
    câu hỏi về văn bản Thơ duyên.
    c. Sản phẩm học tập: Những thông tin cơ bản về văn bản Thơ duyên
    mà HS tiếp thu được.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm I. Tìm hiểu chung
    vụ học tập

    1. Tác giả

    - GV yêu cầu HS thảo luận theo - Xuân Diệu tên khai sinh là Ngô
    bàn, đọc thông tin trong SGK kết Xuân Diệu. – Năm sinh – năm mất:
    hợp với hiểu biết cá nhân để trình (2/21916 - 18/2/1985).
    bày về tác giả Xuân Diệu và bài thơ - Quê quán: Can Lộc – Hà Tĩnh.
    Thơ duyên.

    - Ông là một trong những nhà văn,

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ nhà thơ lớn của Việt Nam.
    học tập

    - Ngoài làm thơ, Xuân Diệu còn là

    - HS lắng nghe yêu cầu của GV, một nhà văn, nhà báo, nhà bình
    thảo luận theo bàn để thực hiện luận văn học.
    nhiệm vụ.

    - Là nhà thơ mới nhất trong các nhà

    Bước 3: Báo cáo kết quả thực thơ mới. Ông có đóng góp to lớn
    hiện nhiệm vụ học tập

    trên nhiều lĩnh vực đối với nền văn

    - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết học VN hiện đại, nổi tiếng trong
    quả thảo luận trước lớp, yêu cầu cả phong trào Thơ mới.

    lớp nghe, nhận xét.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ học tập

    2. Tác phẩm

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Văn bản in trong Tuyển tập Xuân
    thức.

    Diệu (Thơ), NXB Văn học, Hà Nội,

    - GV bổ sung: Ông nổi tiếng từ 1986, 100 - 101)
    phong trào thơ mới với tập Thơ
    thơ và Gửi hương cho gió. Những
    bài được yêu thích nhất của Xuân
    Diệu là thơ tình làm trong khoảng
    1936 - 1944, thể hiện một triết lý bi
    quan, tuyệt vọng về tình ái nhưng
    lại có một mạch ngầm thúc giục,
    nhiều khi hừng hực sức sống. Nhờ
    đó, ông được mệnh danh là "ông
    hoàng thơ tình". Ông từng được
    Hoài Thanh và Hoài Chân đưa vào
    cuốn Thi nhân Việt Nam (1942).
    Hoạt động 4: Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm không gian, thời gian, nhân vật trong
    truyện Thơ duyên.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
    câu hỏi về VB Thơ duyên.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu
    được liên quan đến bài học Thơ duyên.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    3. Đọc văn bản

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV mời 2 HS đọc VB trước lớp, yêu cầu cả
    lớp đọc thầm theo; đến chỗ có câu hỏi trong - Thể thơ: thất ngôn (7 chữ)
    các box, GV cho HS trả lời nhanh rồi lại tiếp - Bố cục: 3 phần
    tục đọc VB.

    + Đoạn 1 (khổ 1): Khung cảnh

    - GV hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó: tiếng một buổi chiều thu
    huyền, băng nhân.

    + Đoạn 2 (khổ 2, 3): Sự hòa hợp

    - GV đặt câu hỏi:

    trong tâm hồn nhà thơ

    + Xác định thể thơ, bố cục văn bản.

    + Đoạn 3 (khổ 4, 5): Vạn vật

    + Em hiểu thế nào về từ “duyên” trong nhan trong thơ duyên trở nên có linh
    đề “Thơ duyên”?

    tính.

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    - Cách hiểu về từ "duyên" trong

    - HS đọc VB và đọc câu hỏi trong các box.

    Thơ duyên: Bức tranh thu ở đây

    Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ là sự giao hoà, giao duyên tựa
    và thảo luận

    như tự nhiên mà có giữa thiên

    - HS trả lời nhanh câu hỏi trong các box.

    nhiên với thiên nhiên, con người

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm với thiên nhiên và con người với
    vụ học tập

    con người. Thơ duyên nói về

    - GV nhận xét phần đọc và trả lời của HS.

    những duyên tình đẹp đẽ ấy.

    - GV bổ sung: Cách hiểu về từ "duyên": nghĩa
    từ "duyên" rất phong phú: chỉ quan hệ vợ
    chồng, những gặp gỡ trong đôi, quan hệ gắn bó
    tựa nhu tự nhiên mà có, sự duyên dáng....
    Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu bức tranh thiên nhiên II. Tìm hiểu chi tiết
    chiều thu

    1. Bức tranh thiên nhiên chiều

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    thu

    - GV yêu cầu HS đọc lại khổ thơ 1, 2, 4 và làm - Khổ thơ 1: Một chiều thu với
    việc theo nhóm, hoàn thành phiếu học tập cột cái đẹp rất riêng:
    “Sắc thái tự nhiên” để hoàn thành tìm hiểu về - Những từ ngữ chỉ mối quan hệ

    Bức tranh thiên nhiên chiều thu.
    Khổ thơ

    Sắc

    giữa các sự vật trong khổ 1: hòa,

    thái Duyên

    thiên nhiên

    tình

    anh và em

    ríu rít, đổ, qua.
    - Khổ thơ 2: Con đường nhỏ,

    Khổ 1

    trong làn gió yểu điệu, cây lá lả

    Khổ 2, 3

    lơi như mời gọi bước chân lứa

    Khổ 4

    đôi.

    Khổ 5

    => Các yếu tố tổng hòa với nhau
    tạo thành một cái duyên. Chiều

    - GV hướng dẫn HS trả lời qua các câu hỏi dẫn thu tươi vui, trong sáng, hữu
    dắt:

    tình, huyền diệu. Tạo nên bức

    + Tìm những từ ngữ chỉ mối quan hệ giữa các tranh với không gian, thời gian
    sự vật trong khổ 1, 2. Đó là mối quan hệ như gợi duyên tình, một cái thơ rất
    thế nào?

    đẹp, đáng yêu, yêu kiều.

    + Khổ thơ 4, cảnh vật có sự thay đổi như thế - Khổ thơ 4:
    nào so với khổ thơ 1, 2...
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn. (Barack Obama)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT CAO THẮNG - THỪA THIÊN HUẾ !