Định hướng nghề nghiệp 4.0 Xu hướng chọn nghề hiện nay
BAI 3 GIAO CAM VOI THIEN NHIEN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
Ngày gửi: 02h:26' 23-10-2023
Dung lượng: 384.4 KB
Số lượt tải: 73
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
Ngày gửi: 02h:26' 23-10-2023
Dung lượng: 384.4 KB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích:
0 người
Bài 3. GIAO CẢM VỚI THIÊN NHIÊN
…………………………………………………..
Môn: Ngữ văn 10 - Lớp: 10..
Số tiết: 11 tiết
MỤC TIÊU CHUNG BÀI 3
- Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ
như: từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình.
- Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà
người viết thể hiện qua văn bản; phát hiện được các giá trị đạo đức, văn
hoá từ văn bản.
- Nhận biết và sửa chữa được các lỗi dùng từ.
- Viết được một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một bài thơ: chủ
đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật.
- Biết giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một bài thơ.
- Biết yêu quý, trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên và tâm hồn con người.
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT 21,22:
VĂN BẢN 1:
HƯƠNG SƠN PHONG CẢNH
(Chu Mạnh Trinh)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ
như: từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình.
- Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà
người viết thể hiện qua văn bản; phát hiện được các giá trị đạo đức, văn
hoá từ văn bản.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự ch ủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua hoạt động đọc, viết, nói và nghe, năng lực hợp tác
thông qua các hoạt động làm việc nhóm, chia sẻ, góp ý cho bài viết và bài
nói của bạn.
b. Năng lực riêng biệt
- Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong
thơ như: từ ngữ, hình ánh, vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình.
- Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cám hứng chủ đạo
của người viết thể hiện qua VB; phát hiện được các giá trị đạo đức, văn
hoá từ VB.
3. Phẩm chất:
- Yêu thiên nhiên, sống thân thiện, gẩn gũi với thiên nhiên, có ý thức
báo vệ thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ
thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện
nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung
bài học Hương Sơn phong cảnh.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ
những truyện thần thoại đã biết.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về những truyện thần thoại đã biết.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Hãy giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về
một cảnh đẹp của quê hương, đất nước mà bạn đã có dịp đến thăm
hoặc biết qua sách vở.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV đặt câu hỏi và nêu yêu cầu,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Đất nước Việt Nam
có rất nhiều cảnh đẹp và đã trở thành đề tài tron biết bao vần thơ của
các thi sĩ. Với tác giả Chu Mạnh Trinh, trước phong cảnh ở Hương
Sơn, tác giả đã viết lên bài thơ Hương Sơn phong cảnh bày tỏ lòng
yêu thiên nhiên và lòng tự hào về Nam thiên đệ nhất động của tác giả.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Giao cảm với thiên nhiên.
Nắm được các khái niệm về một số yếu tố của thơ về từ ngữ, hình
ảnh, vần, nhịp đối, chủ thể trữ tình.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
câu hỏi liên quan đến bài Giao cảm với thiên nhiên.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài
Giao cảm với thiên nhiên.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 1. Giới thiệu bài học
vụ học tập
- Chủ đề Giao cảm với thiên nhiên
- GV mời 1 HS đọc chủ đề của bao gồm các bài thơ, truyện
Bài học số 3 (Giao cảm với thiên - Tên và thể loại của các VB đọc
nhiên) trước lớp.
- GV đặt câu hỏi cho HS: Theo
chính và VB đọc kết nối chủ đề:
Tên văn bản
Thể loại
các em, nội dung của chủ đề Bài
Hương
3. Giao cảm với thiên nhiên là
phong canh
gì?.
Thơ duyên
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Lời má năm xưa Truyện
học tập
Nắng đã hanh Thơ
- HS lắng nghe, suy nghĩ để trả lời
rồi
câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trả lời trước
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận
xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
kiến thức: Trong bài học này, các
em sẽ được tìm hiểu những vần
thơ, truyện ngắn thể hiện tình cảm
của con người với thiên nhiên qua
những góc nhìn khác nhau qua
chủ đề Giao cảm với thiên nhiên.
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
Sơn Thơ
Thơ
a. Mục tiêu: Nắm được một số yếu tố của thơ
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
câu hỏi liên quan đến một số yếu tố của thơ.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức về một số yếu tố của thơ.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV –
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS
Bước 1: GV chuyển giao 2. Tri thức ngữ văn
nhiệm học tập
- Chủ thể trữ tình là khái niệm chỉ
- GV chia lớp thành 4 nhóm, người thể hiện thái độ, cảm xúc, tư tưởng
yêu cầu các nhóm thảo luận, của mình trong suốt văn bản thơ. Đọc thơ
đọc thông tin trong SGK và trữ tình, trước mắt ta không chi xuất hiện
nêu yếu tố của thơ: chủ thể những cảnh thiên nhiên, cảnh sinh hoạt,
trữ tình, vần, nhịp thơ, từ ngữ, những con người, sự kiện mà còn gợi lên
hình ảnh trong thơ.
hình tượng một ai đó đang ngắm nhìn,
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ đang rung động, suy tưởng về chúng, về
cho từng yếu tố qua các văn cuộc sống nói chung. Hình tượng ấy
bản đã học.
chính là chủ thể trữ tình trong thơ.
Bước 2: HS thực hiện - Chủ thể trữ tình thường xuất hiện trực
nhiệm vụ học tập
tiếp với các đại từ nhân xưng: "tôi", "ta",
- HS nghe GV yêu cầu, sau "chúng ta", "anh", "em",... hoặc nhập vai
đó thảo luận nhóm, đọc thông vào một nhân vật nào đó, cũng có thể là
tin trong SGK, chuẩn bị trình "chủ thể ẩn". Các hình thức xuất hiện nêu
bày trước lớp.
trên của chủ thể trữ tình cũng có thể thay
Bước 3: Báo cáo kết quả đổi, xen kẽ trong một bài thơ.
hoạt động và thảo luận
- Vần và nhịp là những yếu tố quan
- GV mời đại diện các nhóm trọng tạo nên nhạc điệu trong thơ.
trình bày kết quả trước lớp, + Vần tạo nên sự kết nối, cộng hưởng âm
yêu cầu cả lớp nghe, nhận thanh giữa các dòng thơ, đồng thời làm
xét.
cho thơ dễ nhớ, dễ thuộc hơn.
Bước 4: Đánh giá kết quả + Cách gieo vần phụ thuộc vào yêu cầu
thực hiện nhiệm vụ học tập
và quy cách riêng của mỗi thể thơ:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt Xét về vị trí xuất hiện, có vần chân
kiến thức.
(cước vận) là vần giữa các chữ ở cuối
- GV lấy ví dụ cụ thể: Ví thơ
dòng thơ; vần lưng (yêu vận) là vần
lục bát luân phiên ngắt dòng
giữa chữ cuối của dòng trước với chữ
6-8, thơ song thất lục bát luân
ở gần cuối hay ở khoảng giữa của
phiên ngắt dòng 7 - 7 - 6 - 8;
dòng thơ sau, hoặc giữa các chữ ngay
các thể thơ 4 chữ, 5 chữ, 6
trong một dòng thơ.
chữ, 7 chữ, 8 chữ,... đều có Xét về thanh điệu, có vần thanh trắc
nhịp ngắt dòng riêng. Với thơ
(T) và vần thanh bằng (B).
tự do, cách ngắt nhịp theo - Nhịp (hay ngắt nhịp) là cách tổ chức
dòng rất đa dạng, bỏi số tiếng sắp xếp sự vận động của lời thơ, thể hiện
trong mỗi dòng thơ không bị qua các chỗ dừng, chỗ nghỉ khi đọc bài
ràng buộc chặt chẽ.
thơ. Cách ngắt dòng, ngắt nhịp trong từng
Ví dụ: thơ 7 chữ thường ngắt dòng thơ, câu thơ tạo nên hình thức của
nhịp 4/3; thơ 5 chữ thường nhịp thơ. Nhịp thơ là nhân tố tạo nên
ngắt nhịp 2/3; việc thay đổi bước đi của thơ với âm vang nhanh,
cách ngắt nhịp quen thuộc chậm, dài ngắn, nhặt, khoan...
trong dòng thơ thường là có - Cách ngắt nhịp:
dụng ý: cũng là câu thơ lục + Ngắt nhịp liên quan đến cách xuống
bát nhưng cách ngắt nhịp dòng. Điều này phụ thuộc vào số lượng
khác nhau tạo nên hiệu quả chữ của dòng thơ.
khác nhau.
+ Nhịp thơ còn toát ra từ cách ngắt nhịp
trong từng dòng thơ, câu thơ.
- Từ ngữ, hình ảnh trong thơ mang lại
sức gọi cảm lớn, có khả năng chứa đựng
nhiều tầng ý nghĩa. Hình ảnh trong thơ có
thể được miêu tả trực quan, các hình thức
láy, điệp làm cho đường nét, màu sắc trở
nên lung linh, sống động; hoặc có thể gợi
tả gián tiếp bằng liên tưởng, tưởng tượng,
các biện pháp tu từ như so sánh, ẩn dụ,
nhân hoá, hoán dụ,... làm cho cái vô hình
trở nên hữu hình, ấn tượng, cái vô tri, vô
giác trở nên có hồn và giàu ý nghĩa. Hình
ảnh trong thơ luôn chứa đựng tâm hồn
của nhà thơ.
Hoạt động 3: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về VB Hương Sơn
phong cảnh.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
câu hỏi về thông tin cơ bản của VB Hương Sơn phong cảnh.
c. Sản phẩm học tập: Những thông tin cơ bản về VB Hương Sơn
phong cảnh mà HS tiếp thu được.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV –
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS
Bước 1: GV chuyển giao I. Tìm hiểu chung
nhiệm vụ học tập
1. Tác giả
- GV yêu cầu HS thảo luận - Chu Mạnh Trinh (1862 - 1905), tự Cán
theo cặp, dựa vào những kiến Thần, hiệu Trúc Văn, là một danh sĩ thời
thức trong SGK, trình bày hiểu Nguyễn, người làng Phú Thị, huyện
biết về tác giả, tác phẩm.
Đông Yên nay là huyện Khoái Châu,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm tỉnh Hưng Yên.
vụ học tập
- Từ bé ông đã nổi tiếng thông minh, có
- HS nghe GV yêu cầu, đọc tài văn chương. Năm 19 tuổi đỗ tú tài
thông tin trong SGK để chuẩn rồi đến xin học với phó bảng Phạm Hy
bị trình bày trước lớp.
Lượng, mấy năm sau thầy gả con gái
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt cho.
động và thảo luận
- Ông là người thạo cầm, kì, thi, họa, am
- GV mời 1 – 2 HS trình bày hiểu nghệ thuật kiến trúc, đã vẽ kiểu
kết quả trước lớp, yêu cầu cả chùa Thiên Trù (Hương Sơn) khi trùng
lớp nghe, nhận xét.
tu.
Bước 4: Đánh giá kết quả 2. Tác phẩm
thực hiện nhiệm vụ
- Xuất xứ: Văn bản in trong Việt Nam ca
- GV nhận xét, đánh giá, chốt trù biên khảo, Đỗ Bằng Đoàn và Đỗ
kiến thức.
Trọng Huề, NXB thành phố Hồ Chí
Minh, 1995; có tham khảo văn bản Bài
ca phong cảnh Hương Sơn, Ngữ Văn
11, tập một, Hoàng Như Mai, chủ biên,
NXB Giáo dục, 2005.
- Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ có thể
được sáng tác trong thời gian Chu Mạnh
Trinh tham gia trùng tu chùa Thiên Trù
trong quần thể Hương Sơn.
Hoạt động 4: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm văn bản Hương Sơn phong cảnh.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
câu hỏi về bài Hương Sơn phong cảnh.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu
được liên quan đến bài học Hương Sơn phong cảnh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẦM
Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản
3. Đọc văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Thể loại: Hát nói
học tập
- Bố cục:
- GV yêu cầu HS đọc thầm VB.
+ Bốn câu đầu: Cái nhìn bao quát
- Gv gọi 2-3 HS đọc bài thơ.
của chủ thể trữ tình khi đặt chân
- GV lưu ý HS: Khi gặp các câu hỏi đến Hương Sơn.
trong box và những chỗ được đánh + Mười câu giữa: Miêu tả cụ thể
dấu, chúng ta hãy dừng lại suy nghĩ phong cảnh Hương Sơn theo
nhanh, tự trả lời thầm trong đầu bước chân chủ thể trữ tình nhập
nhằm tạo thói quen và rèn luyện kĩ vai trong “khách tang hải”.
năng đọc.
+ Năm câu cuối: tư tưởng từ bi,
- GV yêu cầu HS xác định thể loại, bố bác ái và tình yêu đối với cảnh
cục bài thơ.
đẹp đất nước của tác giả.
- GV đặt câu hỏi: Đọc lại Tri thức ngữ
văn và xác định chủ thể trữ tình trong
bài thơ là ai? Đó là chủ thể ẩn, chủ - Chủ thể trữ tình trong bài thơ
thể xuất hiện trực tiếp với một đại từ có hai dạng:
nhân xưng hay chủ thể nhập vai vào + Chủ thể ẩn: không xuất hiện
một nhân vật trong bài thơ?
trực tiếp, người đọc chỉ cảm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học nhận được có một ai đó (chủ thể)
tập
đang quan sát và rung động trước
- HS lắng nghe GV yêu cầu và lưu ý, phong cảnh Huong Sơn.
sau đó đọc thầm VB.
+ Chủ thể nhập vai: qua cụm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động "khách tang hải".
và thảo luận
Hai chủ thê xuất hiện xen kẽ
- GV mời 1 – 2 HS trả lời các câu hỏi trong bài thơ, có lúc độc lập, có
trong các box trước lớp, yêu cầu cả lúc hoà vào nhau.
lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
- GV giải thích thêm về thể loại:
+ Là thể tổng hợp giữa ca nhạc và
thơ, có tính chất tự do thích hợp với
việc thể hiện con người cá nhân.
+ Hát nói đã khá phổ biến từ các thế
kỉ trước, nhất là cuối thế kỉ XVIII,
song Nguyễn Công Trứ là người đầu
tiên đã có công đem đến cho hát nói
một nội dung phù hợp với chức năng
và cấu trúc của nó.
Nhiệm vụ 2: Giới thiệu về Hương
Sơn
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Tìm hiểu chi tiết
học tập
1. Giới thiệu về Hương Sơn
- GV yêu cầu HS đọc lại 4 câu thơ - Bầu trời cảnh Bụt: cảnh nửa
đầu và trả lời các câu hỏi:
thực, nửa mơ.
+ Cảnh Hương Sơn được giới thiệu - Hương Sơn hiện lên với cảnh
như thế nào? Em hiểu thế nào về câu sắc thiên nhiên có sự hòa hợp
thơ “Bầu trời cảnh Bụt”?
giữa non nước, mây trời vừa trải
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học rộng mênh mang trùng điệp
tập
choáng ngợp, sững sờ khi bao
- HS lắng yêu cầu của GV, sau đó quát vẻ đẹp hùng vĩ của Hương
thảo luận theo cặp để tóm tắt.
Sơn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Câu hỏi tu từ bộc lộ sự ngạc
và thảo luận
nhiên đến ngỡ ngàng - đẹp đến
- GV mời 1 – 2 HS trình bày phần nỗi chủ thể trữ tình như không
tóm tắt trước lớp, yêu cầu cả lớp tin vào mắt mình thể hiện thái
nghe, nhận xét.
độ thành kính, ngỡ ngàng, xúc
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện động trước vẻ đẹp như nơi cõi
nhiệm vụ học tập
Phật của toàn cảnh Hương Sơn.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến Cảnh Hương Sơn với ba đặc
thức.
trưng: thiên nhiên thoát tục, núi
non trùng điệp, hùng vĩ và hang
động đẹp nhất trời Nam; bao
trùm lên đó là tình cảm tràn ngập
say mê con người.
2.
Bức
tranh
thiên
nhiên
Nhiệm vụ 3: Bức tranh thiên nhiên Hương Sơn
Hương Sơn
- Cảnh vật: Bức tranh thiên nhiên
với không gian lắng đọng, thanh
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ tĩnh, sự vật như đang chìm đắm
học tập
trong thế giới thiêng liêng của
- GV yêu cầu HS đọc tiếp từ câu 5 đạo Phật.
đến câu 16, thảo luận theo cặp, trả lời
câu hỏi trong SGK:
- Con người: như cởi bỏ được
+ Nêu một số từ ngữ để khái quát vẻ phiền lụy của thế gian, tâm hồn
đẹp của phong cảnh Hương Sơn được trở nên trong sáng, thanh khiết
gợi tả qua các đoạn thơ.
và thánh thiện.
+ Tác giả đã sử dụng những biện Nhận xét:
pháp tu từ nào trong miêu tả đoạn + Tác giả đã quan sát, miêu tả cụ
thơ? Tác dụng của các biện pháp NT thể từng chi tiết phong cảnh
ấy?
Hương Sơn.
+ Thể hiện niềm say mê với vẻ
+ Trong bức tranh thiên nhiên ấy, tâm đẹp thanh khiết, trong ngần của
trạng con người như thế nào? Câu thiên nhiên cũng như sự hòa
thơ nào nói lên điều đó?
quyện của thiên nhiên và những
+ Qua bức tranh thiên nhiên, em nhận công trình kiến trúc tài hoa, khéo
xét gì về nghệ thuật miêu tả của tác léo của con người. Cái đẹp đạt
giả?
tới độ thánh thiện, thoát tục,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học khiến “khách tang hải giật
tập
mình...”.
- HS thảo luận theo cặp để trả lời câu
1 và 2.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả
thảo luận trước lớp, yêu cầu cả lớp
nghe, nhận xét.
Dự kiến sản phẩm:
- Một số từ ngữ khái quát vẻ đẹp của
phong cảnh Hương Sơn dược gợi tả
qua các đoạn thơ: họa hình, long lanh,
thăm thẳm, lối uống thang mây, đệ
nhất động.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
Nhiệm vụ 4: Suy niệm của tác giả
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
3. Suy niệm của tác giả
- GV đặt câu hỏi cho HS: đọ
- Sử dụng câu hỏi tu từ: giang
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học sơn dường như có ý đợi chờ ai
tập
nên tạo hóa mới xếp đặt cảnh
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi, suy Hương Sơn đến như thế như đợi
nghĩ để trả lời.
những người biết thưởng thức cái
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động đẹp của nó, biết trân trọng nâng
và thảo luận
niu.
- GV mời 1 – 2 HS trả lời trước lớp, - Những từ ngữ mang đậm dấu
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
ấn nhà Phật “lân tràng hạt”,
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện “Nam vô Phật”, “từ bi”, “công
nhiệm vụ học tập
đức”
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Kết cấu mở “càng...càng”:
thức.
dường như tình - cảnh không có
Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu đặc điểm dấu chấm hết, cảnh vẫn bay
nghệ thuật
trong không khí thần tiên và cảm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ xúc của con người đối với
học tập
Hương Sơn là vô tận, vô biên.
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo Thi nhân quên mình là thi sĩ
luận theo nhóm:
để sống trong giây phút nỗi niềm
+ Nêu cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
của Phật Tử.
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng sau
và nêu nhiệm vụ:
Yếu tố
Ví dụ
4. Đặc điểm nghệ thuật qua bài
Tác dụng
thơ
Từ ngữ
Hình ảnh
- Cảm hứng chủ đạo: Ngợi ca
Biện pháp
thiên nhiên đất nước tươi đẹp,
tu từ
qua đó, gửi gắm tình yêu đối với
giang sơn hữu tình được tạo hóa
+ Liệt kê nêu tác dụng của các nhóm ban tặng.
từ ngữ, hình ảnh.
+ Liệt kê nêu các tác dụng của biện - Hiệu quả của từ ngữ, hình ảnh,
pháp tu từ.
biện pháp tu từ: Việc tận dụng
+ Đọc lại tri thức về vần, nhịp. Nhận sức gợi tả, gợi cảm của từ ngữ,
xét về vai trò của vần và nhịp trong hình ảnh (từ ngữ trực tiếp bộc lộ
bài thơ.
cảm xúc, từ láy tượng thanh,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tượng hình) nghệ thuật sử dụng
tập
một cách đa dạng, nhuần nhị các
- HS lắng nghe, thực hiện nhiệm vụ.
biện pháp tu từ (điệp từ ngữ, so
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động sánh, ẩn dụ, nhân hoá, câu hỏi tu
và thảo luận
từ) đã giúp nhà thơ thể hiện được
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp tình cảm, cảm xúc mãnh liệt thiết
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
tha của chủ thế trữ tình và cảm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hứng chủ đạo của tác phẩm.
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Vai trò của vần, nhịp
thức.
+ Vai trò của vần: Tạo nên sự
- GV tổng hợp bổ sung và lưu ý thêm liên kết về mặt âm thanh theo
tác dụng của lối gieo vần liền từng chiều dọc cho bài thơ, vần chân:
cặp câu theo lối hát nói: tạo âm điệu nay (câu 2), mây mây (câu 3),
trầm bổng réo rắt, thể hiện cảm xúc phải (câu 4), trái (câu 5); kinh
thiết tha, bay bổng của chủ thể trữ (câu 6) kình (câu 7)… vần lưng:
tình trước cảnh đẹp Hương Sơn.
mây mây (câu 3),đây (câu 4),
kình (câu 7), mình (câu 8).
+ Vai trò của nhịp: Cách ngắt
nhịp trong bài thơ theo thể hát
nói khá đa dạng. Sự đan xen câu
dài, ngắn; cách ngắt nhịp trong
mỗi câu thơ, lúc nhanh, lúc
chậm, lúc khoan thai, khi gấp
gáp như bước chân du khách
thưởng lãm phong cảnh núi rừng
tưoi đẹp, trữ tình, thoát tục, phù
hợp với niềm bay bổng của tâm
hồn du khách lúc như tỉnh, lại có
lúc như mơ.
Yếu tố
Ví dụ
Tác dụng biểu đạt
Mượn từ ngữ của danh nhân, bậc đế
Từ ngữ Đệ nhất động
vương để bày tỏ tình cảm tôn vinh vị thế
đặc biệt của cảnh đẹp Hương Sơn.
thú Hương Sơn ao
Từ ngữ
ước...,
giật
mình
trong giấc mộng, ai
khéo hoạ hình...
Từ ngữ
(hình
ảnh, âm
thanh)
Biện
pháp tu
từ
Biện
pháp tu
từ
thỏ thẻ, lững lờ,
long
lanh,
thẳm, gập ghềnh,...
non
non,
nước
nước, mây máy
này... này...
này... này...
cảm xúc chân thực, lâng lâng hư thực,
"cẩu được, ước thấy",...
Từ láy tượng thanh, tượng hình: gợi tả
đúng những âm thanh, màu sắc, đường
nét, diễm lệ, quyến rũ, mê hoặc của
phong cảnh Hương Sơn.
Điệp từ ngữ: thể hiện vẻ đẹp kì vĩ, hài
hoà, muôn hình muôn vẻ, muôn màu sắc
bày ra trước mắt.
Đá ngũ sâc long
lanh như gấm dệt,... So sánh, ẩn dụ: cảnh tượng diễm lệ,
Gập ghểnh mấy lỗi huyền ảo.
uốn thang mây
Biện
pháp tu cá nghe kinh
từ
thăm
Trực tiếp thể hiện khao khát mãnh liệt,
Nhân hoá: sự vật có linh hồn, sống động,
hoà hợp.
Biện
pháp tu
từ
... hỏi ràng đây có Câu hỏi tu từ: bâng khuâng, mơ màng, hư
phải?
hư thực thực.
Nhiệm vụ 5: Tổng kết văn bản
III. Tổng kết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Nội dung
học tập
- Văn bản thể hiện được vẻ đẹp
- GV yêu cầu HS thảo luận
của Hương Sơn với vẻ nên thơ,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học trầm tĩnh và yên bình
tập
- Cho thấy tâm trạng và nỗi niềm
- HS lắng nghe GV yêu cầu, thảo luận của chủ thể trữ tình hay cũng
để thống nhất về nội dung, thông điệp chính là tác giả:
và nhận xét về cốt truyện của Hương + Sự ngạc nhiên, thích thú và
Sơn phong cảnh.
thỏa mãn khi đặt chân tới phong
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động cảnh Hương Sơn, qua đó bày tỏ
và thảo luận
lòng yêu nước, yêu thiên nhiên
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả của mình.
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận + Nỗi niềm muốn tránh xa thế
xét.
sự, lui về ở ẩn tìm bình yên, an
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhàn của mình.
nhệm vụ học tập
2. Nghệ thuật
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Ngôn từ kết hợp sử dụng từ
thức.
Hán Việt và thuần Việt.
- Sử dụng biện pháp đảo ngữ,
câu hỏi tu từ.
- Phong cảnh trong văn bản được
miêu tả, quan sát tỉ mỉ.
- Hệ thống vần nhịp kết hợp với
ngôn từ trong bài thơ tạo nên tiết
tấu, âm hưởng chậm rãi, như một
bài ca.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Hương Sơn phong cảnh
đã học.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các phương án đúng theo nội
dung đã học của văn bản Hương Sơn phong cảnh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv đặt câu hỏi: Phân tích diễn biến tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ
tình trong bài thơ Hương Sơn phong cảnh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, dựa vào văn bản để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
Vị trí
Cảm xúc của chủ thê trữ tình
Khổ đầu: Câu Xúc động trước vẻ đẹp như nơi cõi Phật của toàn cảnh Hương Sơn.
1 đển câu 4
Khổ
giữa: Say mê, đắm chìm trước vẻ đẹp thanh khiết, trong ngần của thiên
Cáâu 5 đến câu nhiên, cũng như sự hoà quyện giữa thiên nhiên và những công trình
16
kiến trúc tài hoa, khéo léo của con người.
Khổ cuối: Câu Cảm xúc tự thốt lên thành lời: "Càng trông phong cảnh càng yêu!"
17 đến hết
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài Hương Sơn phong cảnh
để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: HS chia sẻ về cảnh đẹp đã được đến thăm hoặc biết đến
qua sách báo.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Hãy chia sẻ cảm nhận về một cảnh đẹp khác trên đất
nước ta mà em có dịp tìm hiểu qua sách báo hoặc đến thăm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, thực hiện việc luyện tập theo cặp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe,
nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hoạt động
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập bài Hương Sơn phong cảnh.
+ Soạn bài: Thơ duyên
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT23,24:
VĂN BẢN 2:
THƠ DUYÊN
(Xuân Diệu)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong
thơ như: từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình.
- Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
mà người viết thể hiện qua văn bản; phát hiện được các giá trị đạo đức,
văn hoá từ văn bản.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua hoạt động đọc.
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thơ duyên;
- Năng lực cảm nhận, phân tích các thành tựu nội dung, nghệ thuật,
ý nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với
các văn bản khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Biết yêu quý, trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên và tâm hồn con
người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ
thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện
nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung
bài học Thơ duyên.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về mùa thu
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp:
1. Bạn hãy chia sẻ những cảm xúc đặc biệt, hoặc những quan sát,
phát hiện thú vị của bản thân về thiên nhiên quanh ta.
2. Trong hình dung của bạn, bức tranh mùa thu có những hình ảnh,
sắc màu, đường nét đặc trưng nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV đặt câu hỏi và nêu yêu cầu, suy nghĩ để chia sẻ trước
lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS có chia sẻ, cảm nhận tinh tế.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Thu đến luôn mang
cho con người những cảm xúc, những rung động rất riêng. Và với
nhà thơ Xuân Diệu, ông đã lắng nghe được nàng Thu chạm ngõ với
những cảm xúc tinh tế và độc đáo. Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài
thơ ngày hôm nay.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về tác giả Xuân Diệu
và Thơ duyên.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
câu hỏi về văn bản Thơ duyên.
c. Sản phẩm học tập: Những thông tin cơ bản về văn bản Thơ duyên
mà HS tiếp thu được.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm I. Tìm hiểu chung
vụ học tập
1. Tác giả
- GV yêu cầu HS thảo luận theo - Xuân Diệu tên khai sinh là Ngô
bàn, đọc thông tin trong SGK kết Xuân Diệu. – Năm sinh – năm mất:
hợp với hiểu biết cá nhân để trình (2/21916 - 18/2/1985).
bày về tác giả Xuân Diệu và bài thơ - Quê quán: Can Lộc – Hà Tĩnh.
Thơ duyên.
- Ông là một trong những nhà văn,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ nhà thơ lớn của Việt Nam.
học tập
- Ngoài làm thơ, Xuân Diệu còn là
- HS lắng nghe yêu cầu của GV, một nhà văn, nhà báo, nhà bình
thảo luận theo bàn để thực hiện luận văn học.
nhiệm vụ.
- Là nhà thơ mới nhất trong các nhà
Bước 3: Báo cáo kết quả thực thơ mới. Ông có đóng góp to lớn
hiện nhiệm vụ học tập
trên nhiều lĩnh vực đối với nền văn
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết học VN hiện đại, nổi tiếng trong
quả thảo luận trước lớp, yêu cầu cả phong trào Thơ mới.
lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
2. Tác phẩm
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Văn bản in trong Tuyển tập Xuân
thức.
Diệu (Thơ), NXB Văn học, Hà Nội,
- GV bổ sung: Ông nổi tiếng từ 1986, 100 - 101)
phong trào thơ mới với tập Thơ
thơ và Gửi hương cho gió. Những
bài được yêu thích nhất của Xuân
Diệu là thơ tình làm trong khoảng
1936 - 1944, thể hiện một triết lý bi
quan, tuyệt vọng về tình ái nhưng
lại có một mạch ngầm thúc giục,
nhiều khi hừng hực sức sống. Nhờ
đó, ông được mệnh danh là "ông
hoàng thơ tình". Ông từng được
Hoài Thanh và Hoài Chân đưa vào
cuốn Thi nhân Việt Nam (1942).
Hoạt động 4: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm không gian, thời gian, nhân vật trong
truyện Thơ duyên.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
câu hỏi về VB Thơ duyên.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu
được liên quan đến bài học Thơ duyên.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Đọc văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời 2 HS đọc VB trước lớp, yêu cầu cả
lớp đọc thầm theo; đến chỗ có câu hỏi trong - Thể thơ: thất ngôn (7 chữ)
các box, GV cho HS trả lời nhanh rồi lại tiếp - Bố cục: 3 phần
tục đọc VB.
+ Đoạn 1 (khổ 1): Khung cảnh
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó: tiếng một buổi chiều thu
huyền, băng nhân.
+ Đoạn 2 (khổ 2, 3): Sự hòa hợp
- GV đặt câu hỏi:
trong tâm hồn nhà thơ
+ Xác định thể thơ, bố cục văn bản.
+ Đoạn 3 (khổ 4, 5): Vạn vật
+ Em hiểu thế nào về từ “duyên” trong nhan trong thơ duyên trở nên có linh
đề “Thơ duyên”?
tính.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Cách hiểu về từ "duyên" trong
- HS đọc VB và đọc câu hỏi trong các box.
Thơ duyên: Bức tranh thu ở đây
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ là sự giao hoà, giao duyên tựa
và thảo luận
như tự nhiên mà có giữa thiên
- HS trả lời nhanh câu hỏi trong các box.
nhiên với thiên nhiên, con người
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm với thiên nhiên và con người với
vụ học tập
con người. Thơ duyên nói về
- GV nhận xét phần đọc và trả lời của HS.
những duyên tình đẹp đẽ ấy.
- GV bổ sung: Cách hiểu về từ "duyên": nghĩa
từ "duyên" rất phong phú: chỉ quan hệ vợ
chồng, những gặp gỡ trong đôi, quan hệ gắn bó
tựa nhu tự nhiên mà có, sự duyên dáng....
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu bức tranh thiên nhiên II. Tìm hiểu chi tiết
chiều thu
1. Bức tranh thiên nhiên chiều
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
thu
- GV yêu cầu HS đọc lại khổ thơ 1, 2, 4 và làm - Khổ thơ 1: Một chiều thu với
việc theo nhóm, hoàn thành phiếu học tập cột cái đẹp rất riêng:
“Sắc thái tự nhiên” để hoàn thành tìm hiểu về - Những từ ngữ chỉ mối quan hệ
Bức tranh thiên nhiên chiều thu.
Khổ thơ
Sắc
giữa các sự vật trong khổ 1: hòa,
thái Duyên
thiên nhiên
tình
anh và em
ríu rít, đổ, qua.
- Khổ thơ 2: Con đường nhỏ,
Khổ 1
trong làn gió yểu điệu, cây lá lả
Khổ 2, 3
lơi như mời gọi bước chân lứa
Khổ 4
đôi.
Khổ 5
=> Các yếu tố tổng hòa với nhau
tạo thành một cái duyên. Chiều
- GV hướng dẫn HS trả lời qua các câu hỏi dẫn thu tươi vui, trong sáng, hữu
dắt:
tình, huyền diệu. Tạo nên bức
+ Tìm những từ ngữ chỉ mối quan hệ giữa các tranh với không gian, thời gian
sự vật trong khổ 1, 2. Đó là mối quan hệ như gợi duyên tình, một cái thơ rất
thế nào?
đẹp, đáng yêu, yêu kiều.
+ Khổ thơ 4, cảnh vật có sự thay đổi như thế - Khổ thơ 4:
nào so với khổ thơ 1, 2...
…………………………………………………..
Môn: Ngữ văn 10 - Lớp: 10..
Số tiết: 11 tiết
MỤC TIÊU CHUNG BÀI 3
- Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ
như: từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình.
- Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà
người viết thể hiện qua văn bản; phát hiện được các giá trị đạo đức, văn
hoá từ văn bản.
- Nhận biết và sửa chữa được các lỗi dùng từ.
- Viết được một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một bài thơ: chủ
đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật.
- Biết giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một bài thơ.
- Biết yêu quý, trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên và tâm hồn con người.
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT 21,22:
VĂN BẢN 1:
HƯƠNG SƠN PHONG CẢNH
(Chu Mạnh Trinh)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ
như: từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình.
- Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà
người viết thể hiện qua văn bản; phát hiện được các giá trị đạo đức, văn
hoá từ văn bản.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự ch ủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua hoạt động đọc, viết, nói và nghe, năng lực hợp tác
thông qua các hoạt động làm việc nhóm, chia sẻ, góp ý cho bài viết và bài
nói của bạn.
b. Năng lực riêng biệt
- Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong
thơ như: từ ngữ, hình ánh, vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình.
- Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cám hứng chủ đạo
của người viết thể hiện qua VB; phát hiện được các giá trị đạo đức, văn
hoá từ VB.
3. Phẩm chất:
- Yêu thiên nhiên, sống thân thiện, gẩn gũi với thiên nhiên, có ý thức
báo vệ thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ
thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện
nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung
bài học Hương Sơn phong cảnh.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ
những truyện thần thoại đã biết.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về những truyện thần thoại đã biết.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Hãy giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về
một cảnh đẹp của quê hương, đất nước mà bạn đã có dịp đến thăm
hoặc biết qua sách vở.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV đặt câu hỏi và nêu yêu cầu,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Đất nước Việt Nam
có rất nhiều cảnh đẹp và đã trở thành đề tài tron biết bao vần thơ của
các thi sĩ. Với tác giả Chu Mạnh Trinh, trước phong cảnh ở Hương
Sơn, tác giả đã viết lên bài thơ Hương Sơn phong cảnh bày tỏ lòng
yêu thiên nhiên và lòng tự hào về Nam thiên đệ nhất động của tác giả.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Giao cảm với thiên nhiên.
Nắm được các khái niệm về một số yếu tố của thơ về từ ngữ, hình
ảnh, vần, nhịp đối, chủ thể trữ tình.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
câu hỏi liên quan đến bài Giao cảm với thiên nhiên.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài
Giao cảm với thiên nhiên.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 1. Giới thiệu bài học
vụ học tập
- Chủ đề Giao cảm với thiên nhiên
- GV mời 1 HS đọc chủ đề của bao gồm các bài thơ, truyện
Bài học số 3 (Giao cảm với thiên - Tên và thể loại của các VB đọc
nhiên) trước lớp.
- GV đặt câu hỏi cho HS: Theo
chính và VB đọc kết nối chủ đề:
Tên văn bản
Thể loại
các em, nội dung của chủ đề Bài
Hương
3. Giao cảm với thiên nhiên là
phong canh
gì?.
Thơ duyên
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Lời má năm xưa Truyện
học tập
Nắng đã hanh Thơ
- HS lắng nghe, suy nghĩ để trả lời
rồi
câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trả lời trước
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận
xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
kiến thức: Trong bài học này, các
em sẽ được tìm hiểu những vần
thơ, truyện ngắn thể hiện tình cảm
của con người với thiên nhiên qua
những góc nhìn khác nhau qua
chủ đề Giao cảm với thiên nhiên.
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
Sơn Thơ
Thơ
a. Mục tiêu: Nắm được một số yếu tố của thơ
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
câu hỏi liên quan đến một số yếu tố của thơ.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức về một số yếu tố của thơ.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV –
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS
Bước 1: GV chuyển giao 2. Tri thức ngữ văn
nhiệm học tập
- Chủ thể trữ tình là khái niệm chỉ
- GV chia lớp thành 4 nhóm, người thể hiện thái độ, cảm xúc, tư tưởng
yêu cầu các nhóm thảo luận, của mình trong suốt văn bản thơ. Đọc thơ
đọc thông tin trong SGK và trữ tình, trước mắt ta không chi xuất hiện
nêu yếu tố của thơ: chủ thể những cảnh thiên nhiên, cảnh sinh hoạt,
trữ tình, vần, nhịp thơ, từ ngữ, những con người, sự kiện mà còn gợi lên
hình ảnh trong thơ.
hình tượng một ai đó đang ngắm nhìn,
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ đang rung động, suy tưởng về chúng, về
cho từng yếu tố qua các văn cuộc sống nói chung. Hình tượng ấy
bản đã học.
chính là chủ thể trữ tình trong thơ.
Bước 2: HS thực hiện - Chủ thể trữ tình thường xuất hiện trực
nhiệm vụ học tập
tiếp với các đại từ nhân xưng: "tôi", "ta",
- HS nghe GV yêu cầu, sau "chúng ta", "anh", "em",... hoặc nhập vai
đó thảo luận nhóm, đọc thông vào một nhân vật nào đó, cũng có thể là
tin trong SGK, chuẩn bị trình "chủ thể ẩn". Các hình thức xuất hiện nêu
bày trước lớp.
trên của chủ thể trữ tình cũng có thể thay
Bước 3: Báo cáo kết quả đổi, xen kẽ trong một bài thơ.
hoạt động và thảo luận
- Vần và nhịp là những yếu tố quan
- GV mời đại diện các nhóm trọng tạo nên nhạc điệu trong thơ.
trình bày kết quả trước lớp, + Vần tạo nên sự kết nối, cộng hưởng âm
yêu cầu cả lớp nghe, nhận thanh giữa các dòng thơ, đồng thời làm
xét.
cho thơ dễ nhớ, dễ thuộc hơn.
Bước 4: Đánh giá kết quả + Cách gieo vần phụ thuộc vào yêu cầu
thực hiện nhiệm vụ học tập
và quy cách riêng của mỗi thể thơ:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt Xét về vị trí xuất hiện, có vần chân
kiến thức.
(cước vận) là vần giữa các chữ ở cuối
- GV lấy ví dụ cụ thể: Ví thơ
dòng thơ; vần lưng (yêu vận) là vần
lục bát luân phiên ngắt dòng
giữa chữ cuối của dòng trước với chữ
6-8, thơ song thất lục bát luân
ở gần cuối hay ở khoảng giữa của
phiên ngắt dòng 7 - 7 - 6 - 8;
dòng thơ sau, hoặc giữa các chữ ngay
các thể thơ 4 chữ, 5 chữ, 6
trong một dòng thơ.
chữ, 7 chữ, 8 chữ,... đều có Xét về thanh điệu, có vần thanh trắc
nhịp ngắt dòng riêng. Với thơ
(T) và vần thanh bằng (B).
tự do, cách ngắt nhịp theo - Nhịp (hay ngắt nhịp) là cách tổ chức
dòng rất đa dạng, bỏi số tiếng sắp xếp sự vận động của lời thơ, thể hiện
trong mỗi dòng thơ không bị qua các chỗ dừng, chỗ nghỉ khi đọc bài
ràng buộc chặt chẽ.
thơ. Cách ngắt dòng, ngắt nhịp trong từng
Ví dụ: thơ 7 chữ thường ngắt dòng thơ, câu thơ tạo nên hình thức của
nhịp 4/3; thơ 5 chữ thường nhịp thơ. Nhịp thơ là nhân tố tạo nên
ngắt nhịp 2/3; việc thay đổi bước đi của thơ với âm vang nhanh,
cách ngắt nhịp quen thuộc chậm, dài ngắn, nhặt, khoan...
trong dòng thơ thường là có - Cách ngắt nhịp:
dụng ý: cũng là câu thơ lục + Ngắt nhịp liên quan đến cách xuống
bát nhưng cách ngắt nhịp dòng. Điều này phụ thuộc vào số lượng
khác nhau tạo nên hiệu quả chữ của dòng thơ.
khác nhau.
+ Nhịp thơ còn toát ra từ cách ngắt nhịp
trong từng dòng thơ, câu thơ.
- Từ ngữ, hình ảnh trong thơ mang lại
sức gọi cảm lớn, có khả năng chứa đựng
nhiều tầng ý nghĩa. Hình ảnh trong thơ có
thể được miêu tả trực quan, các hình thức
láy, điệp làm cho đường nét, màu sắc trở
nên lung linh, sống động; hoặc có thể gợi
tả gián tiếp bằng liên tưởng, tưởng tượng,
các biện pháp tu từ như so sánh, ẩn dụ,
nhân hoá, hoán dụ,... làm cho cái vô hình
trở nên hữu hình, ấn tượng, cái vô tri, vô
giác trở nên có hồn và giàu ý nghĩa. Hình
ảnh trong thơ luôn chứa đựng tâm hồn
của nhà thơ.
Hoạt động 3: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về VB Hương Sơn
phong cảnh.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
câu hỏi về thông tin cơ bản của VB Hương Sơn phong cảnh.
c. Sản phẩm học tập: Những thông tin cơ bản về VB Hương Sơn
phong cảnh mà HS tiếp thu được.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV –
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS
Bước 1: GV chuyển giao I. Tìm hiểu chung
nhiệm vụ học tập
1. Tác giả
- GV yêu cầu HS thảo luận - Chu Mạnh Trinh (1862 - 1905), tự Cán
theo cặp, dựa vào những kiến Thần, hiệu Trúc Văn, là một danh sĩ thời
thức trong SGK, trình bày hiểu Nguyễn, người làng Phú Thị, huyện
biết về tác giả, tác phẩm.
Đông Yên nay là huyện Khoái Châu,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm tỉnh Hưng Yên.
vụ học tập
- Từ bé ông đã nổi tiếng thông minh, có
- HS nghe GV yêu cầu, đọc tài văn chương. Năm 19 tuổi đỗ tú tài
thông tin trong SGK để chuẩn rồi đến xin học với phó bảng Phạm Hy
bị trình bày trước lớp.
Lượng, mấy năm sau thầy gả con gái
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt cho.
động và thảo luận
- Ông là người thạo cầm, kì, thi, họa, am
- GV mời 1 – 2 HS trình bày hiểu nghệ thuật kiến trúc, đã vẽ kiểu
kết quả trước lớp, yêu cầu cả chùa Thiên Trù (Hương Sơn) khi trùng
lớp nghe, nhận xét.
tu.
Bước 4: Đánh giá kết quả 2. Tác phẩm
thực hiện nhiệm vụ
- Xuất xứ: Văn bản in trong Việt Nam ca
- GV nhận xét, đánh giá, chốt trù biên khảo, Đỗ Bằng Đoàn và Đỗ
kiến thức.
Trọng Huề, NXB thành phố Hồ Chí
Minh, 1995; có tham khảo văn bản Bài
ca phong cảnh Hương Sơn, Ngữ Văn
11, tập một, Hoàng Như Mai, chủ biên,
NXB Giáo dục, 2005.
- Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ có thể
được sáng tác trong thời gian Chu Mạnh
Trinh tham gia trùng tu chùa Thiên Trù
trong quần thể Hương Sơn.
Hoạt động 4: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm văn bản Hương Sơn phong cảnh.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
câu hỏi về bài Hương Sơn phong cảnh.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu
được liên quan đến bài học Hương Sơn phong cảnh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẦM
Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản
3. Đọc văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Thể loại: Hát nói
học tập
- Bố cục:
- GV yêu cầu HS đọc thầm VB.
+ Bốn câu đầu: Cái nhìn bao quát
- Gv gọi 2-3 HS đọc bài thơ.
của chủ thể trữ tình khi đặt chân
- GV lưu ý HS: Khi gặp các câu hỏi đến Hương Sơn.
trong box và những chỗ được đánh + Mười câu giữa: Miêu tả cụ thể
dấu, chúng ta hãy dừng lại suy nghĩ phong cảnh Hương Sơn theo
nhanh, tự trả lời thầm trong đầu bước chân chủ thể trữ tình nhập
nhằm tạo thói quen và rèn luyện kĩ vai trong “khách tang hải”.
năng đọc.
+ Năm câu cuối: tư tưởng từ bi,
- GV yêu cầu HS xác định thể loại, bố bác ái và tình yêu đối với cảnh
cục bài thơ.
đẹp đất nước của tác giả.
- GV đặt câu hỏi: Đọc lại Tri thức ngữ
văn và xác định chủ thể trữ tình trong
bài thơ là ai? Đó là chủ thể ẩn, chủ - Chủ thể trữ tình trong bài thơ
thể xuất hiện trực tiếp với một đại từ có hai dạng:
nhân xưng hay chủ thể nhập vai vào + Chủ thể ẩn: không xuất hiện
một nhân vật trong bài thơ?
trực tiếp, người đọc chỉ cảm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học nhận được có một ai đó (chủ thể)
tập
đang quan sát và rung động trước
- HS lắng nghe GV yêu cầu và lưu ý, phong cảnh Huong Sơn.
sau đó đọc thầm VB.
+ Chủ thể nhập vai: qua cụm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động "khách tang hải".
và thảo luận
Hai chủ thê xuất hiện xen kẽ
- GV mời 1 – 2 HS trả lời các câu hỏi trong bài thơ, có lúc độc lập, có
trong các box trước lớp, yêu cầu cả lúc hoà vào nhau.
lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
- GV giải thích thêm về thể loại:
+ Là thể tổng hợp giữa ca nhạc và
thơ, có tính chất tự do thích hợp với
việc thể hiện con người cá nhân.
+ Hát nói đã khá phổ biến từ các thế
kỉ trước, nhất là cuối thế kỉ XVIII,
song Nguyễn Công Trứ là người đầu
tiên đã có công đem đến cho hát nói
một nội dung phù hợp với chức năng
và cấu trúc của nó.
Nhiệm vụ 2: Giới thiệu về Hương
Sơn
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Tìm hiểu chi tiết
học tập
1. Giới thiệu về Hương Sơn
- GV yêu cầu HS đọc lại 4 câu thơ - Bầu trời cảnh Bụt: cảnh nửa
đầu và trả lời các câu hỏi:
thực, nửa mơ.
+ Cảnh Hương Sơn được giới thiệu - Hương Sơn hiện lên với cảnh
như thế nào? Em hiểu thế nào về câu sắc thiên nhiên có sự hòa hợp
thơ “Bầu trời cảnh Bụt”?
giữa non nước, mây trời vừa trải
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học rộng mênh mang trùng điệp
tập
choáng ngợp, sững sờ khi bao
- HS lắng yêu cầu của GV, sau đó quát vẻ đẹp hùng vĩ của Hương
thảo luận theo cặp để tóm tắt.
Sơn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Câu hỏi tu từ bộc lộ sự ngạc
và thảo luận
nhiên đến ngỡ ngàng - đẹp đến
- GV mời 1 – 2 HS trình bày phần nỗi chủ thể trữ tình như không
tóm tắt trước lớp, yêu cầu cả lớp tin vào mắt mình thể hiện thái
nghe, nhận xét.
độ thành kính, ngỡ ngàng, xúc
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện động trước vẻ đẹp như nơi cõi
nhiệm vụ học tập
Phật của toàn cảnh Hương Sơn.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến Cảnh Hương Sơn với ba đặc
thức.
trưng: thiên nhiên thoát tục, núi
non trùng điệp, hùng vĩ và hang
động đẹp nhất trời Nam; bao
trùm lên đó là tình cảm tràn ngập
say mê con người.
2.
Bức
tranh
thiên
nhiên
Nhiệm vụ 3: Bức tranh thiên nhiên Hương Sơn
Hương Sơn
- Cảnh vật: Bức tranh thiên nhiên
với không gian lắng đọng, thanh
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ tĩnh, sự vật như đang chìm đắm
học tập
trong thế giới thiêng liêng của
- GV yêu cầu HS đọc tiếp từ câu 5 đạo Phật.
đến câu 16, thảo luận theo cặp, trả lời
câu hỏi trong SGK:
- Con người: như cởi bỏ được
+ Nêu một số từ ngữ để khái quát vẻ phiền lụy của thế gian, tâm hồn
đẹp của phong cảnh Hương Sơn được trở nên trong sáng, thanh khiết
gợi tả qua các đoạn thơ.
và thánh thiện.
+ Tác giả đã sử dụng những biện Nhận xét:
pháp tu từ nào trong miêu tả đoạn + Tác giả đã quan sát, miêu tả cụ
thơ? Tác dụng của các biện pháp NT thể từng chi tiết phong cảnh
ấy?
Hương Sơn.
+ Thể hiện niềm say mê với vẻ
+ Trong bức tranh thiên nhiên ấy, tâm đẹp thanh khiết, trong ngần của
trạng con người như thế nào? Câu thiên nhiên cũng như sự hòa
thơ nào nói lên điều đó?
quyện của thiên nhiên và những
+ Qua bức tranh thiên nhiên, em nhận công trình kiến trúc tài hoa, khéo
xét gì về nghệ thuật miêu tả của tác léo của con người. Cái đẹp đạt
giả?
tới độ thánh thiện, thoát tục,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học khiến “khách tang hải giật
tập
mình...”.
- HS thảo luận theo cặp để trả lời câu
1 và 2.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả
thảo luận trước lớp, yêu cầu cả lớp
nghe, nhận xét.
Dự kiến sản phẩm:
- Một số từ ngữ khái quát vẻ đẹp của
phong cảnh Hương Sơn dược gợi tả
qua các đoạn thơ: họa hình, long lanh,
thăm thẳm, lối uống thang mây, đệ
nhất động.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
Nhiệm vụ 4: Suy niệm của tác giả
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
3. Suy niệm của tác giả
- GV đặt câu hỏi cho HS: đọ
- Sử dụng câu hỏi tu từ: giang
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học sơn dường như có ý đợi chờ ai
tập
nên tạo hóa mới xếp đặt cảnh
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi, suy Hương Sơn đến như thế như đợi
nghĩ để trả lời.
những người biết thưởng thức cái
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động đẹp của nó, biết trân trọng nâng
và thảo luận
niu.
- GV mời 1 – 2 HS trả lời trước lớp, - Những từ ngữ mang đậm dấu
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
ấn nhà Phật “lân tràng hạt”,
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện “Nam vô Phật”, “từ bi”, “công
nhiệm vụ học tập
đức”
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Kết cấu mở “càng...càng”:
thức.
dường như tình - cảnh không có
Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu đặc điểm dấu chấm hết, cảnh vẫn bay
nghệ thuật
trong không khí thần tiên và cảm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ xúc của con người đối với
học tập
Hương Sơn là vô tận, vô biên.
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo Thi nhân quên mình là thi sĩ
luận theo nhóm:
để sống trong giây phút nỗi niềm
+ Nêu cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
của Phật Tử.
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng sau
và nêu nhiệm vụ:
Yếu tố
Ví dụ
4. Đặc điểm nghệ thuật qua bài
Tác dụng
thơ
Từ ngữ
Hình ảnh
- Cảm hứng chủ đạo: Ngợi ca
Biện pháp
thiên nhiên đất nước tươi đẹp,
tu từ
qua đó, gửi gắm tình yêu đối với
giang sơn hữu tình được tạo hóa
+ Liệt kê nêu tác dụng của các nhóm ban tặng.
từ ngữ, hình ảnh.
+ Liệt kê nêu các tác dụng của biện - Hiệu quả của từ ngữ, hình ảnh,
pháp tu từ.
biện pháp tu từ: Việc tận dụng
+ Đọc lại tri thức về vần, nhịp. Nhận sức gợi tả, gợi cảm của từ ngữ,
xét về vai trò của vần và nhịp trong hình ảnh (từ ngữ trực tiếp bộc lộ
bài thơ.
cảm xúc, từ láy tượng thanh,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tượng hình) nghệ thuật sử dụng
tập
một cách đa dạng, nhuần nhị các
- HS lắng nghe, thực hiện nhiệm vụ.
biện pháp tu từ (điệp từ ngữ, so
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động sánh, ẩn dụ, nhân hoá, câu hỏi tu
và thảo luận
từ) đã giúp nhà thơ thể hiện được
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp tình cảm, cảm xúc mãnh liệt thiết
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
tha của chủ thế trữ tình và cảm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hứng chủ đạo của tác phẩm.
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Vai trò của vần, nhịp
thức.
+ Vai trò của vần: Tạo nên sự
- GV tổng hợp bổ sung và lưu ý thêm liên kết về mặt âm thanh theo
tác dụng của lối gieo vần liền từng chiều dọc cho bài thơ, vần chân:
cặp câu theo lối hát nói: tạo âm điệu nay (câu 2), mây mây (câu 3),
trầm bổng réo rắt, thể hiện cảm xúc phải (câu 4), trái (câu 5); kinh
thiết tha, bay bổng của chủ thể trữ (câu 6) kình (câu 7)… vần lưng:
tình trước cảnh đẹp Hương Sơn.
mây mây (câu 3),đây (câu 4),
kình (câu 7), mình (câu 8).
+ Vai trò của nhịp: Cách ngắt
nhịp trong bài thơ theo thể hát
nói khá đa dạng. Sự đan xen câu
dài, ngắn; cách ngắt nhịp trong
mỗi câu thơ, lúc nhanh, lúc
chậm, lúc khoan thai, khi gấp
gáp như bước chân du khách
thưởng lãm phong cảnh núi rừng
tưoi đẹp, trữ tình, thoát tục, phù
hợp với niềm bay bổng của tâm
hồn du khách lúc như tỉnh, lại có
lúc như mơ.
Yếu tố
Ví dụ
Tác dụng biểu đạt
Mượn từ ngữ của danh nhân, bậc đế
Từ ngữ Đệ nhất động
vương để bày tỏ tình cảm tôn vinh vị thế
đặc biệt của cảnh đẹp Hương Sơn.
thú Hương Sơn ao
Từ ngữ
ước...,
giật
mình
trong giấc mộng, ai
khéo hoạ hình...
Từ ngữ
(hình
ảnh, âm
thanh)
Biện
pháp tu
từ
Biện
pháp tu
từ
thỏ thẻ, lững lờ,
long
lanh,
thẳm, gập ghềnh,...
non
non,
nước
nước, mây máy
này... này...
này... này...
cảm xúc chân thực, lâng lâng hư thực,
"cẩu được, ước thấy",...
Từ láy tượng thanh, tượng hình: gợi tả
đúng những âm thanh, màu sắc, đường
nét, diễm lệ, quyến rũ, mê hoặc của
phong cảnh Hương Sơn.
Điệp từ ngữ: thể hiện vẻ đẹp kì vĩ, hài
hoà, muôn hình muôn vẻ, muôn màu sắc
bày ra trước mắt.
Đá ngũ sâc long
lanh như gấm dệt,... So sánh, ẩn dụ: cảnh tượng diễm lệ,
Gập ghểnh mấy lỗi huyền ảo.
uốn thang mây
Biện
pháp tu cá nghe kinh
từ
thăm
Trực tiếp thể hiện khao khát mãnh liệt,
Nhân hoá: sự vật có linh hồn, sống động,
hoà hợp.
Biện
pháp tu
từ
... hỏi ràng đây có Câu hỏi tu từ: bâng khuâng, mơ màng, hư
phải?
hư thực thực.
Nhiệm vụ 5: Tổng kết văn bản
III. Tổng kết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Nội dung
học tập
- Văn bản thể hiện được vẻ đẹp
- GV yêu cầu HS thảo luận
của Hương Sơn với vẻ nên thơ,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học trầm tĩnh và yên bình
tập
- Cho thấy tâm trạng và nỗi niềm
- HS lắng nghe GV yêu cầu, thảo luận của chủ thể trữ tình hay cũng
để thống nhất về nội dung, thông điệp chính là tác giả:
và nhận xét về cốt truyện của Hương + Sự ngạc nhiên, thích thú và
Sơn phong cảnh.
thỏa mãn khi đặt chân tới phong
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động cảnh Hương Sơn, qua đó bày tỏ
và thảo luận
lòng yêu nước, yêu thiên nhiên
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả của mình.
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận + Nỗi niềm muốn tránh xa thế
xét.
sự, lui về ở ẩn tìm bình yên, an
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhàn của mình.
nhệm vụ học tập
2. Nghệ thuật
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Ngôn từ kết hợp sử dụng từ
thức.
Hán Việt và thuần Việt.
- Sử dụng biện pháp đảo ngữ,
câu hỏi tu từ.
- Phong cảnh trong văn bản được
miêu tả, quan sát tỉ mỉ.
- Hệ thống vần nhịp kết hợp với
ngôn từ trong bài thơ tạo nên tiết
tấu, âm hưởng chậm rãi, như một
bài ca.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Hương Sơn phong cảnh
đã học.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các phương án đúng theo nội
dung đã học của văn bản Hương Sơn phong cảnh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv đặt câu hỏi: Phân tích diễn biến tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ
tình trong bài thơ Hương Sơn phong cảnh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, dựa vào văn bản để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
Vị trí
Cảm xúc của chủ thê trữ tình
Khổ đầu: Câu Xúc động trước vẻ đẹp như nơi cõi Phật của toàn cảnh Hương Sơn.
1 đển câu 4
Khổ
giữa: Say mê, đắm chìm trước vẻ đẹp thanh khiết, trong ngần của thiên
Cáâu 5 đến câu nhiên, cũng như sự hoà quyện giữa thiên nhiên và những công trình
16
kiến trúc tài hoa, khéo léo của con người.
Khổ cuối: Câu Cảm xúc tự thốt lên thành lời: "Càng trông phong cảnh càng yêu!"
17 đến hết
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài Hương Sơn phong cảnh
để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: HS chia sẻ về cảnh đẹp đã được đến thăm hoặc biết đến
qua sách báo.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Hãy chia sẻ cảm nhận về một cảnh đẹp khác trên đất
nước ta mà em có dịp tìm hiểu qua sách báo hoặc đến thăm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, thực hiện việc luyện tập theo cặp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe,
nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hoạt động
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập bài Hương Sơn phong cảnh.
+ Soạn bài: Thơ duyên
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT23,24:
VĂN BẢN 2:
THƠ DUYÊN
(Xuân Diệu)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong
thơ như: từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình.
- Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
mà người viết thể hiện qua văn bản; phát hiện được các giá trị đạo đức,
văn hoá từ văn bản.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua hoạt động đọc.
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thơ duyên;
- Năng lực cảm nhận, phân tích các thành tựu nội dung, nghệ thuật,
ý nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với
các văn bản khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Biết yêu quý, trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên và tâm hồn con
người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ
thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện
nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung
bài học Thơ duyên.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về mùa thu
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp:
1. Bạn hãy chia sẻ những cảm xúc đặc biệt, hoặc những quan sát,
phát hiện thú vị của bản thân về thiên nhiên quanh ta.
2. Trong hình dung của bạn, bức tranh mùa thu có những hình ảnh,
sắc màu, đường nét đặc trưng nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV đặt câu hỏi và nêu yêu cầu, suy nghĩ để chia sẻ trước
lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS có chia sẻ, cảm nhận tinh tế.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Thu đến luôn mang
cho con người những cảm xúc, những rung động rất riêng. Và với
nhà thơ Xuân Diệu, ông đã lắng nghe được nàng Thu chạm ngõ với
những cảm xúc tinh tế và độc đáo. Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài
thơ ngày hôm nay.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về tác giả Xuân Diệu
và Thơ duyên.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
câu hỏi về văn bản Thơ duyên.
c. Sản phẩm học tập: Những thông tin cơ bản về văn bản Thơ duyên
mà HS tiếp thu được.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm I. Tìm hiểu chung
vụ học tập
1. Tác giả
- GV yêu cầu HS thảo luận theo - Xuân Diệu tên khai sinh là Ngô
bàn, đọc thông tin trong SGK kết Xuân Diệu. – Năm sinh – năm mất:
hợp với hiểu biết cá nhân để trình (2/21916 - 18/2/1985).
bày về tác giả Xuân Diệu và bài thơ - Quê quán: Can Lộc – Hà Tĩnh.
Thơ duyên.
- Ông là một trong những nhà văn,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ nhà thơ lớn của Việt Nam.
học tập
- Ngoài làm thơ, Xuân Diệu còn là
- HS lắng nghe yêu cầu của GV, một nhà văn, nhà báo, nhà bình
thảo luận theo bàn để thực hiện luận văn học.
nhiệm vụ.
- Là nhà thơ mới nhất trong các nhà
Bước 3: Báo cáo kết quả thực thơ mới. Ông có đóng góp to lớn
hiện nhiệm vụ học tập
trên nhiều lĩnh vực đối với nền văn
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết học VN hiện đại, nổi tiếng trong
quả thảo luận trước lớp, yêu cầu cả phong trào Thơ mới.
lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
2. Tác phẩm
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Văn bản in trong Tuyển tập Xuân
thức.
Diệu (Thơ), NXB Văn học, Hà Nội,
- GV bổ sung: Ông nổi tiếng từ 1986, 100 - 101)
phong trào thơ mới với tập Thơ
thơ và Gửi hương cho gió. Những
bài được yêu thích nhất của Xuân
Diệu là thơ tình làm trong khoảng
1936 - 1944, thể hiện một triết lý bi
quan, tuyệt vọng về tình ái nhưng
lại có một mạch ngầm thúc giục,
nhiều khi hừng hực sức sống. Nhờ
đó, ông được mệnh danh là "ông
hoàng thơ tình". Ông từng được
Hoài Thanh và Hoài Chân đưa vào
cuốn Thi nhân Việt Nam (1942).
Hoạt động 4: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm không gian, thời gian, nhân vật trong
truyện Thơ duyên.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
câu hỏi về VB Thơ duyên.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu
được liên quan đến bài học Thơ duyên.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Đọc văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời 2 HS đọc VB trước lớp, yêu cầu cả
lớp đọc thầm theo; đến chỗ có câu hỏi trong - Thể thơ: thất ngôn (7 chữ)
các box, GV cho HS trả lời nhanh rồi lại tiếp - Bố cục: 3 phần
tục đọc VB.
+ Đoạn 1 (khổ 1): Khung cảnh
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó: tiếng một buổi chiều thu
huyền, băng nhân.
+ Đoạn 2 (khổ 2, 3): Sự hòa hợp
- GV đặt câu hỏi:
trong tâm hồn nhà thơ
+ Xác định thể thơ, bố cục văn bản.
+ Đoạn 3 (khổ 4, 5): Vạn vật
+ Em hiểu thế nào về từ “duyên” trong nhan trong thơ duyên trở nên có linh
đề “Thơ duyên”?
tính.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Cách hiểu về từ "duyên" trong
- HS đọc VB và đọc câu hỏi trong các box.
Thơ duyên: Bức tranh thu ở đây
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ là sự giao hoà, giao duyên tựa
và thảo luận
như tự nhiên mà có giữa thiên
- HS trả lời nhanh câu hỏi trong các box.
nhiên với thiên nhiên, con người
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm với thiên nhiên và con người với
vụ học tập
con người. Thơ duyên nói về
- GV nhận xét phần đọc và trả lời của HS.
những duyên tình đẹp đẽ ấy.
- GV bổ sung: Cách hiểu về từ "duyên": nghĩa
từ "duyên" rất phong phú: chỉ quan hệ vợ
chồng, những gặp gỡ trong đôi, quan hệ gắn bó
tựa nhu tự nhiên mà có, sự duyên dáng....
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu bức tranh thiên nhiên II. Tìm hiểu chi tiết
chiều thu
1. Bức tranh thiên nhiên chiều
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
thu
- GV yêu cầu HS đọc lại khổ thơ 1, 2, 4 và làm - Khổ thơ 1: Một chiều thu với
việc theo nhóm, hoàn thành phiếu học tập cột cái đẹp rất riêng:
“Sắc thái tự nhiên” để hoàn thành tìm hiểu về - Những từ ngữ chỉ mối quan hệ
Bức tranh thiên nhiên chiều thu.
Khổ thơ
Sắc
giữa các sự vật trong khổ 1: hòa,
thái Duyên
thiên nhiên
tình
anh và em
ríu rít, đổ, qua.
- Khổ thơ 2: Con đường nhỏ,
Khổ 1
trong làn gió yểu điệu, cây lá lả
Khổ 2, 3
lơi như mời gọi bước chân lứa
Khổ 4
đôi.
Khổ 5
=> Các yếu tố tổng hòa với nhau
tạo thành một cái duyên. Chiều
- GV hướng dẫn HS trả lời qua các câu hỏi dẫn thu tươi vui, trong sáng, hữu
dắt:
tình, huyền diệu. Tạo nên bức
+ Tìm những từ ngữ chỉ mối quan hệ giữa các tranh với không gian, thời gian
sự vật trong khổ 1, 2. Đó là mối quan hệ như gợi duyên tình, một cái thơ rất
thế nào?
đẹp, đáng yêu, yêu kiều.
+ Khổ thơ 4, cảnh vật có sự thay đổi như thế - Khổ thơ 4:
nào so với khổ thơ 1, 2...
 





