BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Tntna.jpg BANDOTUNHIEN.jpg BANDOHANHCHINH.jpg BANDODANCU.jpg BANDOKINHTE.jpg

    VĂN HỌC CẢM NHẬN TÁC PHẨM

    Định hướng nghề nghiệp 4.0 Xu hướng chọn nghề hiện nay

    BAI 5 NGHE THUAT TRUYEN THONG

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm
    Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
    Ngày gửi: 02h:27' 23-10-2023
    Dung lượng: 2.9 MB
    Số lượt tải: 104
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 5. NGHỆ THUẬT TRUYỀN THỐNG (CHÈO/TUỒNG)
    …………………………………………………..
    Môn: Ngữ văn 10 - Lớp: 10
    Số tiết: 10 tiết
    MỤC TIÊU CHUNG BÀI 5
    - Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản của văn bản chèo
    hoặc tuồng như: đề tài, tính vô danh, tích truyện, nhân vật, lời thoại,
    phương thức lưu truyền.
    - Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà
    người viết thể hiện qua văn bản. Phát hiện được các giá trị đạo đức, văn
    hoá từ văn bản; nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử - văn hoá
    được thể hiện trong văn bản chèo/ tuồng.
    - Nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản chèo/ tuồng đối với quan
    niệm, cách nhìn, cách nghĩ và tình cảm của người đọc; thể hiện được cảm
    xúc và sự đánh giá của cá nhân về tác phẩm.
    - Nhận biết tác dụng của phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình ảnh,
    sơ, biểu đồ, sơ đồ,...
    - Viết được bản nội quy hoặc bản hướng dẫn ở nơi công cộng.
    - Biết thảo luận vé một vấn đề có những ý kiến khác nhau; đưa ra được
    những căn cứ thuyết phục để bảo vệ hay bác bỏ một ý kiến nào đó.
    - Trân trọng và có ý thức phát huy các giá trị văn hoá, nghệ thuật truyền
    thống.

    THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU

    TIẾT 43,44:
    VĂN BẢN 1:
    THỊ MÀU LÊN CHÙA
    _____Trích chèo Quan Âm Thị Kính____
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
    - Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản của văn bản chèo
    hoặc tuồng như: đề tài, tính vô danh, tích truyện, nhân vật, lời thoại,
    phương thức lưu truyền.
    - Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà
    người viết thể hiện qua văn bản. Phát hiện được các giá trị đạo đức, văn
    hoá từ văn bản; nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử - văn hoá
    được thể hiện trong văn bản chèo/ tuồng.
    - Nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản chèo/ tuống đối với quan
    niệm, cách nhìn, cách nghĩ và tình cảm của người đọc; thể hiện được cảm
    xúc và sự đánh giá của cá nhân về tác phẩm.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, giải
    quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mĩ.
    b. Năng lực riêng biệt
    - Năng lực phân tích và đánh giá được một số yếu tố về nội dung,
    đề tài, tích truyện, nhân vật, lời thoại, chủ đề….
    - Năng lực cảm nhận, phân tích được bối cảnh lịch sử - văn hóa thể
    hiện trong kịch bản chèo.
    3. Phẩm chất:
    - Trân trọng văn hóa truyền thống dân tộc.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:

    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ
    thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập, kết nối những bài
    học trước đó huy động tri thức nền và trải nghiệm của HS.
    b. Nội dung: Kiến thức, vốn sống của HS có liên quan bài học.
    c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS cảm nhận về Thị Mầu.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV đặt câu hỏi:
    1. Bạn đã bao giờ nghe nói đến thành ngữ "Oan Thị Kính" chưa? Bạn
    hiểu nghĩa của thành ngữ này như thế nào?
    2. Quan sát hình ảnh dưới đây trong vở chèo Quan Âm Thị Kính và dự

    đoán tính cách, thái độ hai nhân vật.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    - HS nghe GV nêu yêu cầu, nhớ lại kiến thức và trả lời.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp về những hiểu biết, cảm nhận
    của bản thân.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    - GV bổ sung và giải thích thêm về hai câu hỏi:
    1. Thiện Sỹ là chồng của Thị Kính. Một lần đọc sách mệt, chàng ngủ
    thiếp đi từ lúc nào. Thấy trên cằm chàng có sợi râu mọc ngược, nghĩ là
    điềm gở. Nhân lúc chồng đang ngủ, Thị Kính dùng dao cắt sợi râu đó đi.
    Giật mình thức giấc, chẳng hiểu thực hư ra sao, chàng lu loa rằng vợ
    dùng dao định giết mình. Thế là nàng mang tội tầy đình, bị chồng ruồng
    bỏ, xã hội lên án. Nỗi oan này, nàng không sao giãi bày được. Oan ức,
    đau khổ quá, nàng cắt tóc giả trai đi tu. Những tưởng nhờ nơi cửa Phật để
    cõi lòng được bằng an, và được yên phận với những tháng ngày còn lại,
    nhưng nào có được như thế. Với vai chú tiểu, Thị Kính đã làm say lòng
    Thị Mầu lẳng lơ. Bao lần tán tỉnh, nhưng Thị Mầu không sao làm siêu
    lòng “chú tiểu”. Bỗng nhiên, Thị Mầu bụng mang dạ chửa, vu vạ cho
    “chú tiểu” ăn nằm với chị. Một lần nữa, Thị Kính mang tội, bị đuổi ra
    khỏi chùa. Suốt mấy năm ròng, Thị Kính bồng bế đứa con Thị Mầu đi xin
    từng giọt sữa và chịu bao tai tiếng nhục nhã. Cho đến khi nàng chết, sự
    thật mới sáng rõ. Dẫu rằng, nàng được về cõi Niết bàn, nhưng nỗi oan của
    nàng là một cái gì đó quá nặng nề với người đời.
     “Oan Thị Kính” là thành ngữ được dùng để so sánh với những nỗi oan
    khuất cùng cực mà không giãy bày được.
    2. Đưa ra lời dự đoán về tính cách nhân vật qua hình ảnh:
    + Thị Mầu: tính cách mưu mô, xảo quyệt; thái độ vui vẻ khi đạt được
    mục đích của mình.
    + Thị Kính: tính cách hiền lành, chấp nhận số phận; thái độ cam chịu.

    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong tiết học hôm
    nay, chúng ta cùng tìm hiểu một trích đoạn nội tiếng trong vở chèo
    Quan Âm Thị Kính, đó là Thị Mầu lên chùa.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn
    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Nghệ thuật truyền thống.
    Nắm được các khái niệm về một số yếu tố của thơ về từ ngữ, hình
    ảnh, vần, nhịp đối, chủ thể trữ tình.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
    câu hỏi liên quan đến bài Nghệ thuật truyền thống (chèo/tuồng).
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài
    Nghệ thuật truyền thống (chèo/tuồng).
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    ĐỘN
    G
    CỦA
    GV –
    HS
    Bước

    1. Giới thiệu bài học

    1: GV - Chủ đề Nghệ thuật truyền thống (chèo/tuồng) bao gồm các văn
    chuyể

    bản chèo, tuồng.

    n giao - Tên và thể loại của các VB đọc chính và VB đọc kết nối chủ
    nhiệm
    vụ học
    tập
    -

    GV

    đề:
    Tên văn bản

    Thể loại

    Thị Mầu lên chùa

    Chèo

    Huyện Trìa xử án

    Tuồng

    mời 1

    Đàn ghi-ta phím lõm

    HS

    trong dàn nhạc cải

    đọc

    lương

    chủ đề

    Xã trưởng – mẹ Đốp

    của

    Huyện trìa, Đề hầu, Tuồng

    Bài

    thầy Nghêu mắc lỡm

    học số

    Thị Hến

    5
    (Nghệ
    thuật
    truyền
    thống
    (chèo/t
    uồng))
    trước
    lớp.
    -

    GV

    đặt câu
    hỏi
    cho
    HS:
    Theo
    các
    em, nội
    dung
    của
    chủ đề
    Bài 5.
    Nghệ
    thuật
    truyền

    Chèo

    thống
    (chèo/t
    uồng)
    là gì?.
    Bước
    2: HS
    thực
    hiện
    nhiệm
    vụ học
    tập
    -

    HS

    lắng
    nghe,
    suy
    nghĩ
    để trả
    lời câu
    hỏi.
    Bước
    3: Báo
    cáo
    kết
    quả
    hoạt
    động

    thảo
    luận

    -

    GV

    mời 1
    – 2 HS
    trả lời
    trước
    lớp,
    yêu
    cầu cả
    lớp
    nghe,
    nhận
    xét.
    Bước
    4:
    Đánh
    giá kết
    quả
    thực
    hiện
    nhiệm
    vụ học
    tập
    -

    GV

    nhận
    xét,
    đánh
    giá,
    chốt
    kiến

    thức:
    Trong
    bài
    học
    này,
    các em
    sẽ
    được
    tìm
    hiểu
    thể
    loại
    văn
    bản
    thông
    tin
    tổng
    hợp
    qua
    chủ đề
    Nghệ
    thuật
    truyền
    thống
    (chèo/t
    uồng).
    Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
    a. Mục tiêu: Nắm được một số yếu tố của văn bản thông tin.

    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
    câu hỏi liên quan đến một số yếu tố của VB thông tin.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức về một số yếu tố của VB
    thông tin.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    NV1:

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    I. Đọc và tìm hiểu chung

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 1. Nghệ thuật chèo
    vụ học tập

    - Chèo cổ (chèo sân đình) là một

    - GV yêu cầu HS theo dõi phần Tri loại hình nghệ thuật tổng họợ, kết
    thức ngữ văn và các nhóm trình bày hợp hài hòa nhiều chất liệu: dân ca,
    phần tìm hiểu ở nhà theo yêu cầu múa dân gian và các loại hình nghệ
    của Gv từ tiết trước:

    thuật dân gian khác ở vùng Đồng

    Nhóm 1:

    bằng Bắc Bộ.

    + Chèo cổ là gì?

    - Chèo được xem là một hình thức

    + Chèo cổ thể hiện qua các đặc kể chuyện bằng sân khấu, lấy sân
    điểm nào? Hãy lập bản thống kê khấu và diễn viên làm phương tiện
    các đặc điểm của chèo.

    giao lưu với công chúng (không có

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ

    người kể chuyện như trong truyện).

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Cũng như kịch nói chung, kịch bản
    học tập

    chèo tập trung thể hiện hành động,

    - HS đọc thông tin tác giả trong dẫn dắt xung đột qua ngôn ngữ của
    SGK, tóm tắt ý chính.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
    động và thảo luận
    - GV gọi 3 - 4 HS chia sẻ kết quả.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ

    nhân vật.

    - GV đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ, chốt kiến thức.
    ĐẶC ĐIỂM NGHỆ THUẬT CHÈO CỔ
    Yếu tố
    Đề tài

    Đặc điểm
    Chèo cổ thường xoay quanh vấn đề giáo dục cách sống,
    cách ứng xử giữa người với người theo quan điểm đạo lí
    dân gian hoặc theo tư tưởng Nho giáo.

    Tích truyện là chất liệu xây dựng nên cốt truyện của chèo. Thường là
    các nhân vật, hành động, sự việc có sẵn trong kho tàng
    truyện cổ dân gian hoặc trong dã sử được khai thác và tổ
    chức lại theo nguyên tắc kịch hay xung đột. Từ các tích
    truyện này, các tác giả kịch bản - thường là giới nho sĩ viết thành kịch bản chèo để truyền bá những tín điều của
    tư tưởng Nho giáo. Tuy nhiên, qua quá trình ứng tác, biểu
    diễn, nhiều chủ đề truyền thống bị làm mờ đi, nhường chỗ
    cho những khát vọng nhân bản hơn, vượt ra ngoài giáo lí
    Nho học truyền thống.
    Nhân vật

    - Các loại hình nhân vật phổ biến của chèo bao gồm kép,
    đào, hề, mụ, lão.
    - Kép (nam chính) thường là các sĩ tử chân chính, hiếu
    học; đào (nữ chính) bao gồm đào thương (những phụ nữ
    trung trinh tiết liệt), đào lệch hay còn gọi là đào lẳng
    (những phụ nữ nổi loạn, đi ngược lại quan điểm đạo đức
    phong kiến), đào pha (trung gian giữa hai loại vai đào
    thương và đào lệch); hề (nhân vật hài hước, gây cười); mụ
    (nhân vật nữ lớn tuổi); lão (nhân vật nam lớn tuổi). Nhân
    vật trong chèo thường mang tính ước lệ với tính cách
    không thay đổi.

    Cấu trúc

    Cấu trúc của một vở chèo bao gồm nhiều màn và cảnh,

    mỗi màn và cảnh thường xảy ra trong một khung thời
    gian và không gian khác nhau. Mỗi cảnh đóng vai trò như
    một bộ phận kiến tạo nên các giai đoạn của cốt truyện:
    khai mở, thắt nút, đỉnh điếm, mở nút.
    Lời thoại

    - Lời thoại đảm nhiệm mọi vai trò: dẫn dắt xung đột, diễn
    tả hành động, khắc hoạ nhân vật, bối cảnh (không gian,
    thời gian), đồng thời gián tiếp thể hiện tình cảm của tác
    giả dân gian.
    - Lời thoại trong chèo cổ bao gồm lời thoại của nhân vật
    và tiếng đế.
    + Lời thoại của nhân vật thường có các hình thức: đối
    thoại (lời các nhân vật nói với nhau), độc thoại (lời nhân
    vật nói với chính mình), bằng thoại (lời nhân vật nói với
    khán giả). Tiếng đế là lời của đại diện khán giá chen vào,
    đệm vào lời của nhân vật dưới dạng câu hỏi hoặc bình
    luận ngắn, chủ yếu để kích thích nhân vật bộc lộ khi diễn.
    + Về hình thức, lời thoại của nhân vật trong chèo bao
    gồm lời nói, lời hát - nói (tức nói theo âm điệu) và lời hát
    (theo các làn điệu dân ca).

    NV2:

    2. Nghệ thuật tuồng

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm - Tuồng là một loại hình nghệ thuật
    vụ học tập

    tổng hợp, kết hợp hài hoà điệu nói

    Nhóm 2:

    lối, các điệu hát của tuồng và một

    + Tuồng là gì?

    số chất liệu nghệ thuật dân gian

    + Tuồng gồm có mấy loại?

    khác.

    + Đặc điểm của tuồng qua các yếu - Thời gian hình thành: Tuồng thịnh
    tố: đề tài, tích truyện, nhân vật, lời hành vào thế kỉ XIX, vùng Nam
    thoại, phương thức lưu truyền.

    Trung Bộ (tiêu biểu là Huế, Quảng
    Nam - Đà Nẵng, Bình Định).

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ

    - Phân loại: Tuỳ theo đề tài, nội

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ dung, phạm vi lưu diễn, quy cách
    học tập

    dàn dựng, tuồng được phân thành

    - HS đọc thông tin tác giả trong hai loại chính: tuồng pho (tuồng
    SGK, tóm tắt ý chính.

    thầu) và tuồng đồ.

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
    động và thảo luận
    - GV gọi 3 - 4 HS chia sẻ kết quả.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ
    - GV đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ, chốt kiến thức.
    ĐẶC ĐIỂM NGHỆ THUẬT TUỒNG ĐỒ
    Yếu tố
    Đề tài

    Đặc điểm
    Đề tài lấy từ đời sống thôn dã, hoặc tích truyện có sẵn,
    dựng thành những câu chuyện, tình huống hài hước,
    những nhân vật phản diện hiện thân cho những thói hư tật
    xấu của một số hạng người trong xã hội phong kiến tiểu
    nông  Tuồng đồ thiên về trào lộng, phê phán xã hội trên
    lập trường đạo đức của người bình dân.

    Tích truyện Các vở tuồng đồ thường được xây dưng dựa trên một câu
    chuyện hay một tình huống, hành động, sự việc nào đó,
    thường có sẵn trong kho tàng truyện dân gian, gọi là "tích
    truyện". Từ tích truyện này, các tác giả kịch bản viết
    thành kịch bản tuồng (dưới dạng truyền miệng). Khi trình
    diễn, nghệ nhân trong các gánh tuồng có thể cải biên ít
    nhiều cho phù hợp với điều kiện diễn xuất, đối tượng
    người xem.
    Nhân vật

    Nhân vật tiêu biểu cho các vai tuồng này thường mang

    tính ước lệ và tính cách không thay đổi, thể hiện chủ yếu
    qua lời thoại và hành động của mình. Khi xuất hiện lần
    đầu, các nhân vật chính thường có lời xưng danh (tự giới
    thiệu danh tính, nghề nghiệp, vị trí xã hội,...). Tính cách,
    đặc điểm của nhân vật trong tuồng, một phần được biểu
    đạt qua cách hoá trang, nhất là qua các nét vẽ và màu sắc
    trên khuôn mặt diễn viên.
    Lời thoại

    Lời thoại của nhân vật tuồng, chủ yếu là đối thoại có xen
    độc thoại hay bàng thoại, dưới hình thức nói, ngâm hoặc
    hát và chủ yếu là văn vần.

    Phương
    thức
    truyền

    Phương thức lưu truyền chủ yếu là truyền miệng.
    lưu Tuồng đồ thường không được ghi chép thành quyển như
    tuồng pho. Do vậy, mỗi gánh hát tuồng có thể lưu giữ một
    vốn kịch bản - vở diễn riêng. Hơn nửa, cùng một tích
    tuồng, nghệ nhân trong các gánh tuồng có thể tạo dựng
    các lớp tuồng với các mảng miếng, những điểm nhấn và
    độ co duỗi của vở diễn theo cách riêng của mình.

    Hoạt động 3: Đọc và tìm hiểu chung
    a. Mục tiêu: Giúp HS chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đọc hiểu
    văn bản một cách hiệu quả.
    b. Nội dung: Tìm hiểu các tri thức có liên và huy động trải nghiệm,
    vốn sống của HS.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài
    học.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    NV2:

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    2. Đọc văn bản

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm - Xuất xứ: Đoạn trích Thị Mầu lên
    vụ học tập

    chùa được trích từ vở chèo Quan

    - GV gọi một số HS đọc văn bản.

    Âm Thị Kính.

    - Yêu cầu HS chia sẻ những kết quả
    đọc ban đầu theo các chỉ dẫn của
    SGK ở bên phải văn bản.

    - Thể loại: chèo

    - GV yêu cầu HS: xác định thể loại, - Bố cục:
    bố cục, xuất xứ của văn bản.

    + Phần 1: (từ đầu… có ai như mày

    - GV đặt câu hỏi: Đoạn trích kể về không): Thị Mầu đi lên chùa.
    sự việc gì?

    + Phần 2: (còn lại): Tính cách, đặc

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ

    điểm Thị Kính.

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    học tập

    - Nội dung đoạn trích: Đoạn trích

    - HS đọc thông tin tác giả trong thuật lại sự việc Thị Mầu lên chùa
    SGK, tóm tắt ý chính.

    để tán tình, trêu đùa với Tiểu Kính

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt với thái độ trơ trẽn điệu bộ lẳng lơ.
    động và thảo luận

    Tuy nhiên, Tiểu Kính vẫn liêm

    - GV gọi 3 - 4 HS chia sẻ kết quả.

    chính, không quan tâm và giữ

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực khoảng cách với Thị Mầu.
    hiện nhiệm vụ
    - GV đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ, chốt kiến thức.
    Hoạt động 4: Tổ chức đọc hiểu văn bản
    a. Mục tiêu: Giúp HS khám phá nội dung, ý nghĩa và đặc sắc về hình
    thức của văn bản, hiểu được các khái niệm công cụ, rèn luyện các
    chiến thuật đọc. Từ đó, GV giúp HS luyện tập, thực hành, vận dụng
    kiến thức về văn học chèo vào thực tiễn cuộc sống.

    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
    câu hỏi về văn bản.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu lời nói đối II. Đọc hiểu văn bản
    thoại, độc thoại, bằng thoại, 1. Lời nói đối thoại, độc thoại, bằng
    tiếng đế chèo cổ trong VB

    thoại, tiếng đế chèo cổ trong VB

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
    vụ học tập
    - GV yêu cầu HS theo dõi lại văn
    bản và thảo luận theo cặp:
    Nhân

    Đối

    vật

    thoại

    Độc

    Bàng

    thoại thoại

    Thị
    Mầu
    Thị
    Kính
    Tiếng
    đế
    (người
    xem)
    - GV gợi ý HS dựa vào mẫu bàng
    trong câu hói để điền đúng các ví
    dụ về các thành phần lời thoại đối
    thoại, độc thoại, bàng thoại, tiếng
    đế.

    - GV lưu ý một số dấu hiệu để
    nhận biết mỗi thành phần lời thoại,
    nhất là bàng thoại, tiếng đế.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - HS đọc lại đoạn văn và suy nghĩ
    để trả lời câu hỏi.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
    động và thảo luận
    - GV mời đại diện HS trình bày
    trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe,
    nhận xét, góp ý, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ
    - GV Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ, chốt kiến thức  Ghi
    lên bảng.
    Nhân

    Đối thoại

    Độc thoại

    Bàng thoại

    vật
    Thị

    - Đây rồi nhé!

    - Phải gió ở

    - Lẳng lơ ở đây

    Mầu

    - Tên em ấy à?

    đâu! Chạy từ

    cũng chẳng

    - Là Thị Mầu, con gái phú

    bao giờ rồi!

    mòn.

    ông...Chưa chồng đấy nhá!.

    - Người đâu

    - Đẹp thì người

    - Đưa chổi đây em quét rồi

    mà đẹp như

    ta khen chứ

    em nói chuyện này cho mà

    sao băng thế

    sao!

    nghe!

    nhỉ?

    - Nhà tao còn
    ối trâu!

    Thị

    - A di đà Phật! Chào cô lên

    - Nam mô A

    Ngẫm oan trái

    Kính

    chùa!.

    di đà Phật!.

    nhiều phen

    - Cô cho biết tên để tôi vào

    - Khấn

    muốn khóc ...

    lòng sớ!

    nguyện thập

    Chứ có biết

    Tiếng

    - Tôi đã đèn nhang xong, mời phương ...Quỷ đâu mình cũng

    đế

    cô vào lễ Phật.

    thần soi xét!

    chỉ là...

    (người - Cô buông ra để tôi quét
    xem) chùa kẻo sư phụ người quở
    chết!
    - Mười tư, rằm!
    - Ai lại đi khen chú tiểu thế
    cô Mầu ơi!
    - Mầu ơi mất bò rồi!
    - Mầu ơi nhà mày có mấy chị
    em? Có ai như mày không?
    - Sao lẳng lơ thế, cô Mầu ơi!
    Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về nhân 2. Nhân vật Thị Mầu
    vật Thị Mầu

    - Thị Mầu sử dụng lời nói, lời hát

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm (hát ghẹo tiểu, hát) để tỏ bày tình
    vụ học tập

    cảm: Đó là lời nói với Tiểu Kính

    - GV yêu cầu HS theo dõi lại văn (đối thoại); lời nói với chính mình
    bản và thảo luận theo cặp:

    (độc thoại); lời nói với khán giả

     Tìm hiểu về lời nói, ngoại hình, (bàng thoại).
    hành động của Thị Mầu. Từ đó, + Lời nói, hát là hành động của Thị
    nhận xét tính cách nhân vật Mầu biểu thị các hành động: giới
    này.

    thiệu thông tin về bản thân với chú

     Mục đích của Thị Mầu lên chùa tiểu, khen chú tiểu, mời chú tiểu ăn
    để làm gì?

    giầu, ghẹo tiểu, thách thức, bất chấp

     Từ lời nói, hành động, nhận xét sự chê trách, phê phán của người đời
    (thể hiện qua tiếng đế),... Bên cạnh

    về diễn biến tâm trạng Thị Mầu hành động thể hiện qua ngôn ngữ,
    còn là các hành động trực tiếp đi
    kèm với lời nói, hát (được thể hiện
    thông qua chỉ dẫn sân khấu): nấp;
    xông ra nắm tay Tiểu Kinh;...
    - Mục đích: Thị Mầu lên chùa, mang
    tiền cùng gạo của cha mẹ tiến cúng
    chỉ là cái cớ. Mối quan tâm duy nhất
    của Thị Mầu là bày tỏ tình cảm với
    chú tiểu. Thị Mầu tranh thủ mọi cơ

     Tiếng gọi “thầy tiểu ơi” lặp lại hội để bộc lộ lòng mình.
    nhiều lần có tác dụng gì trong - Tiếng gọi "thầy tiểu ơi” trở đi trở
    việc biểu lộ nỗi lòng Thị Mầu?

    lại nhiều lần, cùng với những tiếng
    gọi ấy là nỗi lòng, khát khao hạnh
    phúc được Thị Mầu thẳng thắn, táo
    bạo tỏ bày. Sự điệp đi nhấn lại cho
    thấy mối quan tâm duy nhất của Thị
    Mầu khi lên chùa là thầy tiểu.
     Tác dụng:
    + Tiếng gọi ấy như buộc đối tượng
    phải quan tâm đến mình, làm cho
    mọi lời nói, tiếng hát trở thành tiếng
    giãi bày chỉ mong đối tượng thấu
    hiểu, trờ thành những "bủa vây” bay
    vờn, xoắn xuýt bám riết lấy đối
    tượng giao duyên, quyết thực hiện
    bằng được khao khát tỏ bày tình cảm
    của mình.
    + Tiếng gọi như muốn bộc bạch tất

    cả sự mê đắm, bật ra tất cả nỗi nhớ
    nhung, niềm khao khát.
    + Tiếng gọi hòa với giọng hát, ánh
    mắt sóng sánh đa tình, nhịp bước
    "tung toé”, sắc áo rực rỡ, những
    đường nét xuân thì bung toả của cơ
    thể thiếu nữ trẻ trung,... tạo thành
    một Thị Mầu sẵn sàng bật tung mọi
    khuôn thước để sống đúng với tình
    càm tự nhiên của trái tim thiếu nữ,...

     Lời thoại của Thị Mầu đã cho
    thấy tình cảm, cảm xúc của - Diễn biến tâm trạng Thị Mầu:
    nhân vật đã thay đổi như thế
    nào từ đầu đến cuối đoạn trích.

    Theo lời nói, lời hát, hành động của
    nhân vật, người đọc nhận ra diễn
    biến tâm trạng của Thị Mầu:
    - Từ rộn ràng, tươi vui, náo nức khi
    lên chùa “Tôi lên chùa thầy tiểu
    mười ba/ Thấy sư mười bốn, vãi già
    mười lăm…”
     đến choáng váng, đắm đuối, si
    mê táo bạo tỏ bày tình cảm và quyết
    liệt “tấn công" đối tượng bằng tất cả
    sự “bùng nổ" của dòng nham thạch
    đầy sức sống. “Người đâu mà đẹp
    như sau băng thế nhỉ”

     buồn bã, thất vọng khi không
    được đáp lại, để rồi như gồng mình
    lên, bất chấp, thách thức mọi khuôn
    khổ, phép tắc, định kiến giáo điều
    của quan niệm phong kiến trong tình
    yêu. “Đôi ta chỉ quyết đợi chờ lấy
    nhau”' “Tri âm chẳng tỏ tri âm/Để
    tôi thương vụng nhớ thầm sầu
    riêng”; “Lẳng lơ đây cũng chẳng
    mòn /Chính chuyên cũng chẳng sơn
    son để thờ”
    - Nhận xét: Nhân vật Thị Mầu mang
    một nét mới lạ so với hình ảnh người
    phụ nữ truyền thống, Thị Mầu đi
    ngược hẳn với đạo lí, lễ nghĩa ngày
    xưa, thể hiện cái tôi rất mạnh.
    - GV tiếp tục đặt câu hỏi, yêu cầu
    HS suy nghĩ về quan điểm của Thị - Quan niệm về tình yêu và hạnh
    Mầu qua lời thoại của nhân vật:

    phúc:

     Lời thoại của Thị Mầu cho thấy + Đã yêu nhau phải chủ đồng bày tỏ,
    nhân vật quan niệm như thế tìm cách thỏa mãn nhu cầu gặp gỡ,
    nào về tình yêu và hạnh phúc?

    ái ân.
    + Yêu là “phải duyên”, đã “phải
    duyên” thì đôi bên phải tự quyết, đợi
    chờ và tiến tới hôn nhân.

     Chỉ ra những tiếng đế trong văn - Tiếng đế trong văn bản:
    bản. Tiếng đế thể hiện quan
    điểm như thế nào về nhân vật

    Thị Mầu? Em có đồng tình với
    quan điểm đó hay không?
    - GV khích lệ HS nêu ý kiến riêng,
    đồng tình hay không đồng tình
    cũng có thể nêu lí do, lập luận của
    bản thân.
    - Các nhóm thảo luận và trao đổi
    nội dung.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - HS đọc lại đoạn văn và suy nghĩ
    để trả lời câu hỏi.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
    động và thảo luận
    - GV mời đại diện HS trình bày
    trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe,
    nhận xét, góp ý, bổ sung.
    Dự kiến sản phẩm:
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ
    - GV Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ, chốt kiến thức  Ghi
    lên bảng.
    + Qua lời thoại của Thị Mầu, có
    thể thấy nhân vật này khá phóng
    khoáng, tự do suy nghĩ về tình
    yêu. Thị Mầu nghĩ rằng chỉ cần là
    mong nhớ, tương tư về người ta là
    mình có thể tự do đến bên người

    đó, không ngại quy giáo, lễ nghĩa.
    Là duyên thì mình đến ''Phải
    duyên thời lấy/ Chớ nghe họ hàng''
    Đoạn thoại/ tiếng đế

    Quan điểm, góc nhìn

    THỊ MẤU: Ấy mấy thầy tiểu ơi!

    Quan điểm đánh giá Thị Mấu qua

    TIẾNG ĐẾ: Mầu ơi mất bò rồi!

    tiếng đế: Từ góc nhìn truyền

    THỊ MẤU: Nhà tao còn ối trâu!

    thống, bảo thủ, tiếng đế đại diện

    (hát ghẹo tiều)

    cho quan điểm của một số người

    Này thầy tiểu ơi!

    xem việc Thị Mấu chủ động bộc lộ

    Thầy như táo rụng sân đình

    tình yêu, tự quyết trong tình yêu

    Em như gái rở, đi rình của chua.

    như trong VB là hành động dơ

    Ấy mấy thây tiểu ơi!

    bẩn, đáng chê cười thậm chí phê

    KÍNH TÂM: Nam mô A di đà phán: "Dơ lắm! Mầu ơi!"
    Phật.
    TIẾNG ĐẾ: Mầu ơi nhà mày có
    mấy chị em?
    Có ai như mày không?
    THỊ MẤU: Nhà tao có chín chị
    em, chì có mình tao
    là chín chắn nhất đấy!
    TIẾNG ĐỂ: Dơ lắm! Mầu ơi!
    Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nhân vật 3. Nhân vật Tiểu Kính
    Tiểu Kính
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
    vụ học tập
    - Gv lưu ý học sinh: Tiểu Kính

    giả làm thầy tiểu đến tá túc ở chùa.
    Điều éo le là không thể nói rõ cho
    Thị Mầu biết thân phận giả trai
    của mình Tuy nhiên, Thị Kính
    không tỏ ra phũ phàng, khinh bỉ
    Thị Mầu mà chỉ tìm cách tự vệ
    nhẹ nhàng, kín đáo. Ứng xử của
    Thị Kính đầy tính nhân văn; đến
    nay vẫn còn nguyên giá trị. Tuy
    nhiên, sự khoan dung mực thước
    của Thị Kính cũng sẽ là lí do dẫn * Ngoại hình:
    đến nỗi oan của nhân vật này ở - Đẹp như sao băng.
    phần sau của tác phẩm.

    - Cổ cao ba ngấn, lông mày nét

    - GV yêu cầu HS theo dõi văn ngang.
    bản và trả lời:

    * Lời nói:

     Tiểu Kính hiện lên với ngoại - "A di đà Phật! Cô cho tôi biết tên
    hình, lời nói như thế nào?

    đề ghi vào lòng sớ"

     Qua ngôn ngữ, hành động của - "A di đà Phật"
    nhân vật TK, em có nhận xét - "Một nén cũng biên"
    gì về nhân vật này?

    - "Một đồng cũng kể"
    - "Ngẫm oan trái nhiều phen muốn
    khóc".
    - Tiểu Kính đã cư xử đúng mực theo
    nguyên tắc của người tu hành. Tiểu
    Kính chẳng thưa bất cứ lời bộc bạch,
    thổ lộ nào của Thị Mầu, mượn lời
    niệm Phật mong nhắc Thị Mầu về

     Ứng xử của nhân vật Thị Kính giới hạn của người tu hành và chốn
    thể hiện quan điểm gì của tác Thiền môn hoặc bỏ chạy trước hành

    giả dân gian?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    động xông ra nắm tay của Thị Mầu.
    * Tính cách:

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - Điềm đạm, đoan chính
    học tập

    - Hành động của Tiểu Kính tạo ra sự

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    đối lập với hình tượng Thị Mầu.

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt Tiểu Kính càng kiệm lời, lạnh lùng,
    động và thảo luận

    không đáp lại thì Thị Mầu càng đắm

    - GV mời một số HS trình bày kết đuối, si mê, táo bạo.
    quả trước lớp.

     ứng xử của Thị Kính đầy tính

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực nhân văn, đến nay vẫn còn nguyên
    hiện nhiệm vụ

    giá trị. Tuy nhiên, sự khoan dung

    - GV Đánh giá kết quả thực hiện mực thước của Thị Kính cũng sẽ là
    nhiệm vụ, chốt kiến thức  Ghi lí do dẫn đến nỗi oan của nhân vật.
    lên bảng.
    Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nhân vật 4. Đặc điểm thể loại và ấn tượng về
    Tiểu Kính

    nhân vật qua văn bản

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm - Đề tài: văn bản xoay quanh vấn đề
    vụ học tập

    giáo dục cách sống, cách ứng xử

    - Gv đặt câu hỏi: Những dấu hiệu giữa người với người theo đại lí dân
    nào giúp em nhận biết Thị Mầu gian.
    lên chùa là một văn bản chèo?

    - Tích truyện (cốt truyện): được trích

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    từ vở chèo Quan Âm Thị Kính.

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - Nhân vật: có đào thương và đào
    học tập

    lệch (đào lẳng).

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    - Cấu trúc: cấu trúc của văn bản bao

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt gồm nhiều màn và cảnh, mỗi cảnh
    động và thảo luận

    đóng một vài trò khác nhau.

    - GV mời một số HS trình bày kết - Lời thoại: có bao gồm cả lời thoại

    quả trước lớp.

    của nhân vật và tiếng đế cùng 3 hình

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực thức: đối thoại, độc thoại, bàng
    hiện nhiệm vụ

    thoại. Đồng thời, lời thoại của các

    - GV Đánh giá kết quả thực hiện nhân vật trong văn bản bao gồm cả
    nhiệm vụ, chốt kiến thức  Ghi lời nói và lời hát.
    lên bảng.
    Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu nghệ III. Tổng kết
    thuật và nội dung ý nghĩa.

    1. Nội dung – ý nghĩa

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm - Đoạn trích thể hiện thành công
    vụ học tập

    hình ảnh Thị Mầu với tính cách lẳng

    - GV yêu cầu HS:

    lơ, buông thả, cho thấy đặc trưng của

    + Em hãy tổng kết về nghệ thuật nhân vật này qua lời nói, cử chỉ và
    và nội dung của văn bản.

    hành động đối với tiểu Kính Tâm.

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    Qua đó cho thấy niềm cảm thông,

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ thương cảm với thân phận người phụ
    học tập

    nữ trong xã hội cũ và ngợi ca trân

    - HS thảo luận, suy nghĩ để tổng trọng những phẩm chất tốt đẹp của
    kết bài học.

    họ.

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt 2. Nghệ thuật
    động và thảo luận

    - Nghệ thuật xây dựng nhân vật điển

    - GV mời 3 HS phát biểu trước hình.
    lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp - Tình huống truyện đặc sắc lôi cuốn
    ý, bổ sung.

    hấp dẫn

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Ngôn từ mang những nét đặc trưng
    hiện nhiệm vụ

    của sân khấu chèo.

    - GV Đánh giá kết quả thực hiện - Từ ngữ dân gian giản dị, mộc mạc.
    nhiệm vụ, chốt kiến thức  Ghi

    lên bảng.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản đã học.
    b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời.
    c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra câu trả lời đúng.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
    1. Dưới đây là một số trích dẫn ngôn ngữ của tác giả dân gian (được thể
    hiện qua tiếng đế) và nhân vật Thị Mầu:
    Tiếng đế

    Lời đáp của Thị Mầu

    - Ai lại đi khen chú tiểu thế, cô Mầu ơi!

    - Đẹp thì người ta khen chứ sao!

    - Có ai như mày không?

    - [...] chỉ có mình tao là chín chắn

    - Dơ lắm! Mầu ơi!

    nhất đấy.

    - Sao lẳng lơ thế, cô Mầu ơi!

    - Kệ tao.
    - Lẳng lơ đây cũng chẳng mòn /
    Chính chuyên cũng chẳng sơn son để
    thờ!

    Em có đồng tình với cách đánh giá trên đây của tác giả dân gian (qua
    tiếng đế về Thị Mầu và thái độ, suy nghĩ của Thi Mầu không? Vì sao?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS đọc câu hỏi và suy nghĩ trả lời.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp
    nghe, nhận xét.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

    - GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
    Gợi ý:
    - Tiếng đế cũng cho thấy sự cộng hưởng trong thưởng thức vở diễn, thái
    độ của người xem trước một sự việc được nhân vật kể lại trong vở chèo,
    ở văn bản này, trước sự việc Thị Mầu lên chùa ve vãn Tiểu Kính, những
    tiếng đế (như đã trích dẫn) thể hiện thái độ phê phán, không đồng tình với
    hành động của Thị Mầu. Xem hành động của Thị Mầu thể hiện sự “lẳng
    lơ”, “dơ lắm", "không ai làm thế” là cách đánh giá từ phương diện quan
    niệm đạo đức phong kiến, “nam nữ thụ thụ bất thân”, người phụ nữ cần
    đoan trang, mực thước, không được quyền chù động trong tình yêu và
    hôn nhân mà thuận theo sự sắp xếp của cha mẹ. Trong quan niệm truyền
    thống, những người như Thị Mầu là nữ lệch, bởi dám “nổi loạn", phá vỡ
    những "khuôn vàng thước ngọc” về chuẩn mực “cõng, dung, ngôn, hạnh"
    mà xã hội phong kiến mặc nhiên đòi hỏi ở người phụ nữ, dám bất chấp,
    tung hê tất cà để sống theo bản năng tự nhiên khỏe khoắn, mạnh mẽ của
    mình.
    - Lời đáp của Thị Mầu thể hiện trực tiếp thái độ của Thị Mầu trước những
    chê bai, phê phán đó. Đẹp thì khen, cần gì phải hành động theo "ai đó",
    "kệ tao", mình thích thì mình tỏ bày, mình rung động thì mình bộc bạch
    (đáp trả "Ai lại đi khen chú tiểu thế, cô Mầu ơi!", "Có ai như mày
    không?"). "Lẳng lơ đây cũng chẳng mòn / Chính chuyên cũng chẳng sơn
    son để thờ" - Thị cứ “lẳng lơ", cú' đa tình, cứ sóng sánh đấy, thì đã sao
    nào (đáp lại “Dơ lắm!”, "Sao lẳng lơ thế"). Thị Mầu dùng chính lời ăn
    tiếng nói dân gian để đối đáp lại, bộc lộ suy nghĩ tự nhiên, bản năng sống
    chất phác, khoẻ khoắn của mình. Thị Mầu tung hê những thứ khuôn phép
    đạo đức “chính chuyên" luôn được "sơn son để thờ" và “tuyên bố" quyền
    được sống, quyền được yêu bằng cả phần hồn, phần xác của người phụ
    nữ. Thị đã bất chấp tất cả, đầy tự tin, đầy bản lĩnh để làm điều đó.

    - Từ phương diện nghệ thuật thể hiện hình tượng nhân vật, việc tạo ra sự
    đối lập giữa đánh giá của dân gian trong tiếng đế với tỏ bày của Thị Mầu
    trong tiếng đáp làm cho bàn năng khát khao sống, khát khao yêu tự nhiên,
    sự “nổi loạn" của Thị Mầu càng trở nên mạnh mẽ, quyết liệt, dữ dội hơn.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến
    thức.
    b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để trình bày suy nghĩ cá nhân.
    c. Sản phẩm học tập: Quan điểm cá nhân của HS.
    d. Tổ chức t...
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn. (Barack Obama)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT CAO THẮNG - THỪA THIÊN HUẾ !