Định hướng nghề nghiệp 4.0 Xu hướng chọn nghề hiện nay
BAI 5 NGHE THUAT TRUYEN THONG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
Ngày gửi: 02h:27' 23-10-2023
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 104
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
Ngày gửi: 02h:27' 23-10-2023
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 104
Số lượt thích:
0 người
Bài 5. NGHỆ THUẬT TRUYỀN THỐNG (CHÈO/TUỒNG)
…………………………………………………..
Môn: Ngữ văn 10 - Lớp: 10
Số tiết: 10 tiết
MỤC TIÊU CHUNG BÀI 5
- Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản của văn bản chèo
hoặc tuồng như: đề tài, tính vô danh, tích truyện, nhân vật, lời thoại,
phương thức lưu truyền.
- Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà
người viết thể hiện qua văn bản. Phát hiện được các giá trị đạo đức, văn
hoá từ văn bản; nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử - văn hoá
được thể hiện trong văn bản chèo/ tuồng.
- Nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản chèo/ tuồng đối với quan
niệm, cách nhìn, cách nghĩ và tình cảm của người đọc; thể hiện được cảm
xúc và sự đánh giá của cá nhân về tác phẩm.
- Nhận biết tác dụng của phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình ảnh,
sơ, biểu đồ, sơ đồ,...
- Viết được bản nội quy hoặc bản hướng dẫn ở nơi công cộng.
- Biết thảo luận vé một vấn đề có những ý kiến khác nhau; đưa ra được
những căn cứ thuyết phục để bảo vệ hay bác bỏ một ý kiến nào đó.
- Trân trọng và có ý thức phát huy các giá trị văn hoá, nghệ thuật truyền
thống.
THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
TIẾT 43,44:
VĂN BẢN 1:
THỊ MÀU LÊN CHÙA
_____Trích chèo Quan Âm Thị Kính____
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản của văn bản chèo
hoặc tuồng như: đề tài, tính vô danh, tích truyện, nhân vật, lời thoại,
phương thức lưu truyền.
- Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà
người viết thể hiện qua văn bản. Phát hiện được các giá trị đạo đức, văn
hoá từ văn bản; nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử - văn hoá
được thể hiện trong văn bản chèo/ tuồng.
- Nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản chèo/ tuống đối với quan
niệm, cách nhìn, cách nghĩ và tình cảm của người đọc; thể hiện được cảm
xúc và sự đánh giá của cá nhân về tác phẩm.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mĩ.
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực phân tích và đánh giá được một số yếu tố về nội dung,
đề tài, tích truyện, nhân vật, lời thoại, chủ đề….
- Năng lực cảm nhận, phân tích được bối cảnh lịch sử - văn hóa thể
hiện trong kịch bản chèo.
3. Phẩm chất:
- Trân trọng văn hóa truyền thống dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ
thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập, kết nối những bài
học trước đó huy động tri thức nền và trải nghiệm của HS.
b. Nội dung: Kiến thức, vốn sống của HS có liên quan bài học.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS cảm nhận về Thị Mầu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi:
1. Bạn đã bao giờ nghe nói đến thành ngữ "Oan Thị Kính" chưa? Bạn
hiểu nghĩa của thành ngữ này như thế nào?
2. Quan sát hình ảnh dưới đây trong vở chèo Quan Âm Thị Kính và dự
đoán tính cách, thái độ hai nhân vật.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, nhớ lại kiến thức và trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp về những hiểu biết, cảm nhận
của bản thân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV bổ sung và giải thích thêm về hai câu hỏi:
1. Thiện Sỹ là chồng của Thị Kính. Một lần đọc sách mệt, chàng ngủ
thiếp đi từ lúc nào. Thấy trên cằm chàng có sợi râu mọc ngược, nghĩ là
điềm gở. Nhân lúc chồng đang ngủ, Thị Kính dùng dao cắt sợi râu đó đi.
Giật mình thức giấc, chẳng hiểu thực hư ra sao, chàng lu loa rằng vợ
dùng dao định giết mình. Thế là nàng mang tội tầy đình, bị chồng ruồng
bỏ, xã hội lên án. Nỗi oan này, nàng không sao giãi bày được. Oan ức,
đau khổ quá, nàng cắt tóc giả trai đi tu. Những tưởng nhờ nơi cửa Phật để
cõi lòng được bằng an, và được yên phận với những tháng ngày còn lại,
nhưng nào có được như thế. Với vai chú tiểu, Thị Kính đã làm say lòng
Thị Mầu lẳng lơ. Bao lần tán tỉnh, nhưng Thị Mầu không sao làm siêu
lòng “chú tiểu”. Bỗng nhiên, Thị Mầu bụng mang dạ chửa, vu vạ cho
“chú tiểu” ăn nằm với chị. Một lần nữa, Thị Kính mang tội, bị đuổi ra
khỏi chùa. Suốt mấy năm ròng, Thị Kính bồng bế đứa con Thị Mầu đi xin
từng giọt sữa và chịu bao tai tiếng nhục nhã. Cho đến khi nàng chết, sự
thật mới sáng rõ. Dẫu rằng, nàng được về cõi Niết bàn, nhưng nỗi oan của
nàng là một cái gì đó quá nặng nề với người đời.
“Oan Thị Kính” là thành ngữ được dùng để so sánh với những nỗi oan
khuất cùng cực mà không giãy bày được.
2. Đưa ra lời dự đoán về tính cách nhân vật qua hình ảnh:
+ Thị Mầu: tính cách mưu mô, xảo quyệt; thái độ vui vẻ khi đạt được
mục đích của mình.
+ Thị Kính: tính cách hiền lành, chấp nhận số phận; thái độ cam chịu.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong tiết học hôm
nay, chúng ta cùng tìm hiểu một trích đoạn nội tiếng trong vở chèo
Quan Âm Thị Kính, đó là Thị Mầu lên chùa.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Nghệ thuật truyền thống.
Nắm được các khái niệm về một số yếu tố của thơ về từ ngữ, hình
ảnh, vần, nhịp đối, chủ thể trữ tình.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
câu hỏi liên quan đến bài Nghệ thuật truyền thống (chèo/tuồng).
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài
Nghệ thuật truyền thống (chèo/tuồng).
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
ĐỘN
G
CỦA
GV –
HS
Bước
1. Giới thiệu bài học
1: GV - Chủ đề Nghệ thuật truyền thống (chèo/tuồng) bao gồm các văn
chuyể
bản chèo, tuồng.
n giao - Tên và thể loại của các VB đọc chính và VB đọc kết nối chủ
nhiệm
vụ học
tập
-
GV
đề:
Tên văn bản
Thể loại
Thị Mầu lên chùa
Chèo
Huyện Trìa xử án
Tuồng
mời 1
Đàn ghi-ta phím lõm
HS
trong dàn nhạc cải
đọc
lương
chủ đề
Xã trưởng – mẹ Đốp
của
Huyện trìa, Đề hầu, Tuồng
Bài
thầy Nghêu mắc lỡm
học số
Thị Hến
5
(Nghệ
thuật
truyền
thống
(chèo/t
uồng))
trước
lớp.
-
GV
đặt câu
hỏi
cho
HS:
Theo
các
em, nội
dung
của
chủ đề
Bài 5.
Nghệ
thuật
truyền
Chèo
thống
(chèo/t
uồng)
là gì?.
Bước
2: HS
thực
hiện
nhiệm
vụ học
tập
-
HS
lắng
nghe,
suy
nghĩ
để trả
lời câu
hỏi.
Bước
3: Báo
cáo
kết
quả
hoạt
động
và
thảo
luận
-
GV
mời 1
– 2 HS
trả lời
trước
lớp,
yêu
cầu cả
lớp
nghe,
nhận
xét.
Bước
4:
Đánh
giá kết
quả
thực
hiện
nhiệm
vụ học
tập
-
GV
nhận
xét,
đánh
giá,
chốt
kiến
thức:
Trong
bài
học
này,
các em
sẽ
được
tìm
hiểu
thể
loại
văn
bản
thông
tin
tổng
hợp
qua
chủ đề
Nghệ
thuật
truyền
thống
(chèo/t
uồng).
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được một số yếu tố của văn bản thông tin.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
câu hỏi liên quan đến một số yếu tố của VB thông tin.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức về một số yếu tố của VB
thông tin.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NV1:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Đọc và tìm hiểu chung
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 1. Nghệ thuật chèo
vụ học tập
- Chèo cổ (chèo sân đình) là một
- GV yêu cầu HS theo dõi phần Tri loại hình nghệ thuật tổng họợ, kết
thức ngữ văn và các nhóm trình bày hợp hài hòa nhiều chất liệu: dân ca,
phần tìm hiểu ở nhà theo yêu cầu múa dân gian và các loại hình nghệ
của Gv từ tiết trước:
thuật dân gian khác ở vùng Đồng
Nhóm 1:
bằng Bắc Bộ.
+ Chèo cổ là gì?
- Chèo được xem là một hình thức
+ Chèo cổ thể hiện qua các đặc kể chuyện bằng sân khấu, lấy sân
điểm nào? Hãy lập bản thống kê khấu và diễn viên làm phương tiện
các đặc điểm của chèo.
giao lưu với công chúng (không có
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
người kể chuyện như trong truyện).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Cũng như kịch nói chung, kịch bản
học tập
chèo tập trung thể hiện hành động,
- HS đọc thông tin tác giả trong dẫn dắt xung đột qua ngôn ngữ của
SGK, tóm tắt ý chính.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV gọi 3 - 4 HS chia sẻ kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
nhân vật.
- GV đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, chốt kiến thức.
ĐẶC ĐIỂM NGHỆ THUẬT CHÈO CỔ
Yếu tố
Đề tài
Đặc điểm
Chèo cổ thường xoay quanh vấn đề giáo dục cách sống,
cách ứng xử giữa người với người theo quan điểm đạo lí
dân gian hoặc theo tư tưởng Nho giáo.
Tích truyện là chất liệu xây dựng nên cốt truyện của chèo. Thường là
các nhân vật, hành động, sự việc có sẵn trong kho tàng
truyện cổ dân gian hoặc trong dã sử được khai thác và tổ
chức lại theo nguyên tắc kịch hay xung đột. Từ các tích
truyện này, các tác giả kịch bản - thường là giới nho sĩ viết thành kịch bản chèo để truyền bá những tín điều của
tư tưởng Nho giáo. Tuy nhiên, qua quá trình ứng tác, biểu
diễn, nhiều chủ đề truyền thống bị làm mờ đi, nhường chỗ
cho những khát vọng nhân bản hơn, vượt ra ngoài giáo lí
Nho học truyền thống.
Nhân vật
- Các loại hình nhân vật phổ biến của chèo bao gồm kép,
đào, hề, mụ, lão.
- Kép (nam chính) thường là các sĩ tử chân chính, hiếu
học; đào (nữ chính) bao gồm đào thương (những phụ nữ
trung trinh tiết liệt), đào lệch hay còn gọi là đào lẳng
(những phụ nữ nổi loạn, đi ngược lại quan điểm đạo đức
phong kiến), đào pha (trung gian giữa hai loại vai đào
thương và đào lệch); hề (nhân vật hài hước, gây cười); mụ
(nhân vật nữ lớn tuổi); lão (nhân vật nam lớn tuổi). Nhân
vật trong chèo thường mang tính ước lệ với tính cách
không thay đổi.
Cấu trúc
Cấu trúc của một vở chèo bao gồm nhiều màn và cảnh,
mỗi màn và cảnh thường xảy ra trong một khung thời
gian và không gian khác nhau. Mỗi cảnh đóng vai trò như
một bộ phận kiến tạo nên các giai đoạn của cốt truyện:
khai mở, thắt nút, đỉnh điếm, mở nút.
Lời thoại
- Lời thoại đảm nhiệm mọi vai trò: dẫn dắt xung đột, diễn
tả hành động, khắc hoạ nhân vật, bối cảnh (không gian,
thời gian), đồng thời gián tiếp thể hiện tình cảm của tác
giả dân gian.
- Lời thoại trong chèo cổ bao gồm lời thoại của nhân vật
và tiếng đế.
+ Lời thoại của nhân vật thường có các hình thức: đối
thoại (lời các nhân vật nói với nhau), độc thoại (lời nhân
vật nói với chính mình), bằng thoại (lời nhân vật nói với
khán giả). Tiếng đế là lời của đại diện khán giá chen vào,
đệm vào lời của nhân vật dưới dạng câu hỏi hoặc bình
luận ngắn, chủ yếu để kích thích nhân vật bộc lộ khi diễn.
+ Về hình thức, lời thoại của nhân vật trong chèo bao
gồm lời nói, lời hát - nói (tức nói theo âm điệu) và lời hát
(theo các làn điệu dân ca).
NV2:
2. Nghệ thuật tuồng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm - Tuồng là một loại hình nghệ thuật
vụ học tập
tổng hợp, kết hợp hài hoà điệu nói
Nhóm 2:
lối, các điệu hát của tuồng và một
+ Tuồng là gì?
số chất liệu nghệ thuật dân gian
+ Tuồng gồm có mấy loại?
khác.
+ Đặc điểm của tuồng qua các yếu - Thời gian hình thành: Tuồng thịnh
tố: đề tài, tích truyện, nhân vật, lời hành vào thế kỉ XIX, vùng Nam
thoại, phương thức lưu truyền.
Trung Bộ (tiêu biểu là Huế, Quảng
Nam - Đà Nẵng, Bình Định).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Phân loại: Tuỳ theo đề tài, nội
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ dung, phạm vi lưu diễn, quy cách
học tập
dàn dựng, tuồng được phân thành
- HS đọc thông tin tác giả trong hai loại chính: tuồng pho (tuồng
SGK, tóm tắt ý chính.
thầu) và tuồng đồ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV gọi 3 - 4 HS chia sẻ kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, chốt kiến thức.
ĐẶC ĐIỂM NGHỆ THUẬT TUỒNG ĐỒ
Yếu tố
Đề tài
Đặc điểm
Đề tài lấy từ đời sống thôn dã, hoặc tích truyện có sẵn,
dựng thành những câu chuyện, tình huống hài hước,
những nhân vật phản diện hiện thân cho những thói hư tật
xấu của một số hạng người trong xã hội phong kiến tiểu
nông Tuồng đồ thiên về trào lộng, phê phán xã hội trên
lập trường đạo đức của người bình dân.
Tích truyện Các vở tuồng đồ thường được xây dưng dựa trên một câu
chuyện hay một tình huống, hành động, sự việc nào đó,
thường có sẵn trong kho tàng truyện dân gian, gọi là "tích
truyện". Từ tích truyện này, các tác giả kịch bản viết
thành kịch bản tuồng (dưới dạng truyền miệng). Khi trình
diễn, nghệ nhân trong các gánh tuồng có thể cải biên ít
nhiều cho phù hợp với điều kiện diễn xuất, đối tượng
người xem.
Nhân vật
Nhân vật tiêu biểu cho các vai tuồng này thường mang
tính ước lệ và tính cách không thay đổi, thể hiện chủ yếu
qua lời thoại và hành động của mình. Khi xuất hiện lần
đầu, các nhân vật chính thường có lời xưng danh (tự giới
thiệu danh tính, nghề nghiệp, vị trí xã hội,...). Tính cách,
đặc điểm của nhân vật trong tuồng, một phần được biểu
đạt qua cách hoá trang, nhất là qua các nét vẽ và màu sắc
trên khuôn mặt diễn viên.
Lời thoại
Lời thoại của nhân vật tuồng, chủ yếu là đối thoại có xen
độc thoại hay bàng thoại, dưới hình thức nói, ngâm hoặc
hát và chủ yếu là văn vần.
Phương
thức
truyền
Phương thức lưu truyền chủ yếu là truyền miệng.
lưu Tuồng đồ thường không được ghi chép thành quyển như
tuồng pho. Do vậy, mỗi gánh hát tuồng có thể lưu giữ một
vốn kịch bản - vở diễn riêng. Hơn nửa, cùng một tích
tuồng, nghệ nhân trong các gánh tuồng có thể tạo dựng
các lớp tuồng với các mảng miếng, những điểm nhấn và
độ co duỗi của vở diễn theo cách riêng của mình.
Hoạt động 3: Đọc và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Giúp HS chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đọc hiểu
văn bản một cách hiệu quả.
b. Nội dung: Tìm hiểu các tri thức có liên và huy động trải nghiệm,
vốn sống của HS.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài
học.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NV2:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Đọc văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm - Xuất xứ: Đoạn trích Thị Mầu lên
vụ học tập
chùa được trích từ vở chèo Quan
- GV gọi một số HS đọc văn bản.
Âm Thị Kính.
- Yêu cầu HS chia sẻ những kết quả
đọc ban đầu theo các chỉ dẫn của
SGK ở bên phải văn bản.
- Thể loại: chèo
- GV yêu cầu HS: xác định thể loại, - Bố cục:
bố cục, xuất xứ của văn bản.
+ Phần 1: (từ đầu… có ai như mày
- GV đặt câu hỏi: Đoạn trích kể về không): Thị Mầu đi lên chùa.
sự việc gì?
+ Phần 2: (còn lại): Tính cách, đặc
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
điểm Thị Kính.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Nội dung đoạn trích: Đoạn trích
- HS đọc thông tin tác giả trong thuật lại sự việc Thị Mầu lên chùa
SGK, tóm tắt ý chính.
để tán tình, trêu đùa với Tiểu Kính
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt với thái độ trơ trẽn điệu bộ lẳng lơ.
động và thảo luận
Tuy nhiên, Tiểu Kính vẫn liêm
- GV gọi 3 - 4 HS chia sẻ kết quả.
chính, không quan tâm và giữ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực khoảng cách với Thị Mầu.
hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, chốt kiến thức.
Hoạt động 4: Tổ chức đọc hiểu văn bản
a. Mục tiêu: Giúp HS khám phá nội dung, ý nghĩa và đặc sắc về hình
thức của văn bản, hiểu được các khái niệm công cụ, rèn luyện các
chiến thuật đọc. Từ đó, GV giúp HS luyện tập, thực hành, vận dụng
kiến thức về văn học chèo vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
câu hỏi về văn bản.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu lời nói đối II. Đọc hiểu văn bản
thoại, độc thoại, bằng thoại, 1. Lời nói đối thoại, độc thoại, bằng
tiếng đế chèo cổ trong VB
thoại, tiếng đế chèo cổ trong VB
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV yêu cầu HS theo dõi lại văn
bản và thảo luận theo cặp:
Nhân
Đối
vật
thoại
Độc
Bàng
thoại thoại
Thị
Mầu
Thị
Kính
Tiếng
đế
(người
xem)
- GV gợi ý HS dựa vào mẫu bàng
trong câu hói để điền đúng các ví
dụ về các thành phần lời thoại đối
thoại, độc thoại, bàng thoại, tiếng
đế.
- GV lưu ý một số dấu hiệu để
nhận biết mỗi thành phần lời thoại,
nhất là bàng thoại, tiếng đế.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc lại đoạn văn và suy nghĩ
để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe,
nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, chốt kiến thức Ghi
lên bảng.
Nhân
Đối thoại
Độc thoại
Bàng thoại
vật
Thị
- Đây rồi nhé!
- Phải gió ở
- Lẳng lơ ở đây
Mầu
- Tên em ấy à?
đâu! Chạy từ
cũng chẳng
- Là Thị Mầu, con gái phú
bao giờ rồi!
mòn.
ông...Chưa chồng đấy nhá!.
- Người đâu
- Đẹp thì người
- Đưa chổi đây em quét rồi
mà đẹp như
ta khen chứ
em nói chuyện này cho mà
sao băng thế
sao!
nghe!
nhỉ?
- Nhà tao còn
ối trâu!
Thị
- A di đà Phật! Chào cô lên
- Nam mô A
Ngẫm oan trái
Kính
chùa!.
di đà Phật!.
nhiều phen
- Cô cho biết tên để tôi vào
- Khấn
muốn khóc ...
lòng sớ!
nguyện thập
Chứ có biết
Tiếng
- Tôi đã đèn nhang xong, mời phương ...Quỷ đâu mình cũng
đế
cô vào lễ Phật.
thần soi xét!
chỉ là...
(người - Cô buông ra để tôi quét
xem) chùa kẻo sư phụ người quở
chết!
- Mười tư, rằm!
- Ai lại đi khen chú tiểu thế
cô Mầu ơi!
- Mầu ơi mất bò rồi!
- Mầu ơi nhà mày có mấy chị
em? Có ai như mày không?
- Sao lẳng lơ thế, cô Mầu ơi!
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về nhân 2. Nhân vật Thị Mầu
vật Thị Mầu
- Thị Mầu sử dụng lời nói, lời hát
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm (hát ghẹo tiểu, hát) để tỏ bày tình
vụ học tập
cảm: Đó là lời nói với Tiểu Kính
- GV yêu cầu HS theo dõi lại văn (đối thoại); lời nói với chính mình
bản và thảo luận theo cặp:
(độc thoại); lời nói với khán giả
Tìm hiểu về lời nói, ngoại hình, (bàng thoại).
hành động của Thị Mầu. Từ đó, + Lời nói, hát là hành động của Thị
nhận xét tính cách nhân vật Mầu biểu thị các hành động: giới
này.
thiệu thông tin về bản thân với chú
Mục đích của Thị Mầu lên chùa tiểu, khen chú tiểu, mời chú tiểu ăn
để làm gì?
giầu, ghẹo tiểu, thách thức, bất chấp
Từ lời nói, hành động, nhận xét sự chê trách, phê phán của người đời
(thể hiện qua tiếng đế),... Bên cạnh
về diễn biến tâm trạng Thị Mầu hành động thể hiện qua ngôn ngữ,
còn là các hành động trực tiếp đi
kèm với lời nói, hát (được thể hiện
thông qua chỉ dẫn sân khấu): nấp;
xông ra nắm tay Tiểu Kinh;...
- Mục đích: Thị Mầu lên chùa, mang
tiền cùng gạo của cha mẹ tiến cúng
chỉ là cái cớ. Mối quan tâm duy nhất
của Thị Mầu là bày tỏ tình cảm với
chú tiểu. Thị Mầu tranh thủ mọi cơ
Tiếng gọi “thầy tiểu ơi” lặp lại hội để bộc lộ lòng mình.
nhiều lần có tác dụng gì trong - Tiếng gọi "thầy tiểu ơi” trở đi trở
việc biểu lộ nỗi lòng Thị Mầu?
lại nhiều lần, cùng với những tiếng
gọi ấy là nỗi lòng, khát khao hạnh
phúc được Thị Mầu thẳng thắn, táo
bạo tỏ bày. Sự điệp đi nhấn lại cho
thấy mối quan tâm duy nhất của Thị
Mầu khi lên chùa là thầy tiểu.
Tác dụng:
+ Tiếng gọi ấy như buộc đối tượng
phải quan tâm đến mình, làm cho
mọi lời nói, tiếng hát trở thành tiếng
giãi bày chỉ mong đối tượng thấu
hiểu, trờ thành những "bủa vây” bay
vờn, xoắn xuýt bám riết lấy đối
tượng giao duyên, quyết thực hiện
bằng được khao khát tỏ bày tình cảm
của mình.
+ Tiếng gọi như muốn bộc bạch tất
cả sự mê đắm, bật ra tất cả nỗi nhớ
nhung, niềm khao khát.
+ Tiếng gọi hòa với giọng hát, ánh
mắt sóng sánh đa tình, nhịp bước
"tung toé”, sắc áo rực rỡ, những
đường nét xuân thì bung toả của cơ
thể thiếu nữ trẻ trung,... tạo thành
một Thị Mầu sẵn sàng bật tung mọi
khuôn thước để sống đúng với tình
càm tự nhiên của trái tim thiếu nữ,...
Lời thoại của Thị Mầu đã cho
thấy tình cảm, cảm xúc của - Diễn biến tâm trạng Thị Mầu:
nhân vật đã thay đổi như thế
nào từ đầu đến cuối đoạn trích.
Theo lời nói, lời hát, hành động của
nhân vật, người đọc nhận ra diễn
biến tâm trạng của Thị Mầu:
- Từ rộn ràng, tươi vui, náo nức khi
lên chùa “Tôi lên chùa thầy tiểu
mười ba/ Thấy sư mười bốn, vãi già
mười lăm…”
đến choáng váng, đắm đuối, si
mê táo bạo tỏ bày tình cảm và quyết
liệt “tấn công" đối tượng bằng tất cả
sự “bùng nổ" của dòng nham thạch
đầy sức sống. “Người đâu mà đẹp
như sau băng thế nhỉ”
buồn bã, thất vọng khi không
được đáp lại, để rồi như gồng mình
lên, bất chấp, thách thức mọi khuôn
khổ, phép tắc, định kiến giáo điều
của quan niệm phong kiến trong tình
yêu. “Đôi ta chỉ quyết đợi chờ lấy
nhau”' “Tri âm chẳng tỏ tri âm/Để
tôi thương vụng nhớ thầm sầu
riêng”; “Lẳng lơ đây cũng chẳng
mòn /Chính chuyên cũng chẳng sơn
son để thờ”
- Nhận xét: Nhân vật Thị Mầu mang
một nét mới lạ so với hình ảnh người
phụ nữ truyền thống, Thị Mầu đi
ngược hẳn với đạo lí, lễ nghĩa ngày
xưa, thể hiện cái tôi rất mạnh.
- GV tiếp tục đặt câu hỏi, yêu cầu
HS suy nghĩ về quan điểm của Thị - Quan niệm về tình yêu và hạnh
Mầu qua lời thoại của nhân vật:
phúc:
Lời thoại của Thị Mầu cho thấy + Đã yêu nhau phải chủ đồng bày tỏ,
nhân vật quan niệm như thế tìm cách thỏa mãn nhu cầu gặp gỡ,
nào về tình yêu và hạnh phúc?
ái ân.
+ Yêu là “phải duyên”, đã “phải
duyên” thì đôi bên phải tự quyết, đợi
chờ và tiến tới hôn nhân.
Chỉ ra những tiếng đế trong văn - Tiếng đế trong văn bản:
bản. Tiếng đế thể hiện quan
điểm như thế nào về nhân vật
Thị Mầu? Em có đồng tình với
quan điểm đó hay không?
- GV khích lệ HS nêu ý kiến riêng,
đồng tình hay không đồng tình
cũng có thể nêu lí do, lập luận của
bản thân.
- Các nhóm thảo luận và trao đổi
nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc lại đoạn văn và suy nghĩ
để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe,
nhận xét, góp ý, bổ sung.
Dự kiến sản phẩm:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, chốt kiến thức Ghi
lên bảng.
+ Qua lời thoại của Thị Mầu, có
thể thấy nhân vật này khá phóng
khoáng, tự do suy nghĩ về tình
yêu. Thị Mầu nghĩ rằng chỉ cần là
mong nhớ, tương tư về người ta là
mình có thể tự do đến bên người
đó, không ngại quy giáo, lễ nghĩa.
Là duyên thì mình đến ''Phải
duyên thời lấy/ Chớ nghe họ hàng''
Đoạn thoại/ tiếng đế
Quan điểm, góc nhìn
THỊ MẤU: Ấy mấy thầy tiểu ơi!
Quan điểm đánh giá Thị Mấu qua
TIẾNG ĐẾ: Mầu ơi mất bò rồi!
tiếng đế: Từ góc nhìn truyền
THỊ MẤU: Nhà tao còn ối trâu!
thống, bảo thủ, tiếng đế đại diện
(hát ghẹo tiều)
cho quan điểm của một số người
Này thầy tiểu ơi!
xem việc Thị Mấu chủ động bộc lộ
Thầy như táo rụng sân đình
tình yêu, tự quyết trong tình yêu
Em như gái rở, đi rình của chua.
như trong VB là hành động dơ
Ấy mấy thây tiểu ơi!
bẩn, đáng chê cười thậm chí phê
KÍNH TÂM: Nam mô A di đà phán: "Dơ lắm! Mầu ơi!"
Phật.
TIẾNG ĐẾ: Mầu ơi nhà mày có
mấy chị em?
Có ai như mày không?
THỊ MẤU: Nhà tao có chín chị
em, chì có mình tao
là chín chắn nhất đấy!
TIẾNG ĐỂ: Dơ lắm! Mầu ơi!
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nhân vật 3. Nhân vật Tiểu Kính
Tiểu Kính
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- Gv lưu ý học sinh: Tiểu Kính
giả làm thầy tiểu đến tá túc ở chùa.
Điều éo le là không thể nói rõ cho
Thị Mầu biết thân phận giả trai
của mình Tuy nhiên, Thị Kính
không tỏ ra phũ phàng, khinh bỉ
Thị Mầu mà chỉ tìm cách tự vệ
nhẹ nhàng, kín đáo. Ứng xử của
Thị Kính đầy tính nhân văn; đến
nay vẫn còn nguyên giá trị. Tuy
nhiên, sự khoan dung mực thước
của Thị Kính cũng sẽ là lí do dẫn * Ngoại hình:
đến nỗi oan của nhân vật này ở - Đẹp như sao băng.
phần sau của tác phẩm.
- Cổ cao ba ngấn, lông mày nét
- GV yêu cầu HS theo dõi văn ngang.
bản và trả lời:
* Lời nói:
Tiểu Kính hiện lên với ngoại - "A di đà Phật! Cô cho tôi biết tên
hình, lời nói như thế nào?
đề ghi vào lòng sớ"
Qua ngôn ngữ, hành động của - "A di đà Phật"
nhân vật TK, em có nhận xét - "Một nén cũng biên"
gì về nhân vật này?
- "Một đồng cũng kể"
- "Ngẫm oan trái nhiều phen muốn
khóc".
- Tiểu Kính đã cư xử đúng mực theo
nguyên tắc của người tu hành. Tiểu
Kính chẳng thưa bất cứ lời bộc bạch,
thổ lộ nào của Thị Mầu, mượn lời
niệm Phật mong nhắc Thị Mầu về
Ứng xử của nhân vật Thị Kính giới hạn của người tu hành và chốn
thể hiện quan điểm gì của tác Thiền môn hoặc bỏ chạy trước hành
giả dân gian?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
động xông ra nắm tay của Thị Mầu.
* Tính cách:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - Điềm đạm, đoan chính
học tập
- Hành động của Tiểu Kính tạo ra sự
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
đối lập với hình tượng Thị Mầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt Tiểu Kính càng kiệm lời, lạnh lùng,
động và thảo luận
không đáp lại thì Thị Mầu càng đắm
- GV mời một số HS trình bày kết đuối, si mê, táo bạo.
quả trước lớp.
ứng xử của Thị Kính đầy tính
Bước 4: Đánh giá kết quả thực nhân văn, đến nay vẫn còn nguyên
hiện nhiệm vụ
giá trị. Tuy nhiên, sự khoan dung
- GV Đánh giá kết quả thực hiện mực thước của Thị Kính cũng sẽ là
nhiệm vụ, chốt kiến thức Ghi lí do dẫn đến nỗi oan của nhân vật.
lên bảng.
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nhân vật 4. Đặc điểm thể loại và ấn tượng về
Tiểu Kính
nhân vật qua văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm - Đề tài: văn bản xoay quanh vấn đề
vụ học tập
giáo dục cách sống, cách ứng xử
- Gv đặt câu hỏi: Những dấu hiệu giữa người với người theo đại lí dân
nào giúp em nhận biết Thị Mầu gian.
lên chùa là một văn bản chèo?
- Tích truyện (cốt truyện): được trích
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
từ vở chèo Quan Âm Thị Kính.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - Nhân vật: có đào thương và đào
học tập
lệch (đào lẳng).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Cấu trúc: cấu trúc của văn bản bao
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt gồm nhiều màn và cảnh, mỗi cảnh
động và thảo luận
đóng một vài trò khác nhau.
- GV mời một số HS trình bày kết - Lời thoại: có bao gồm cả lời thoại
quả trước lớp.
của nhân vật và tiếng đế cùng 3 hình
Bước 4: Đánh giá kết quả thực thức: đối thoại, độc thoại, bàng
hiện nhiệm vụ
thoại. Đồng thời, lời thoại của các
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhân vật trong văn bản bao gồm cả
nhiệm vụ, chốt kiến thức Ghi lời nói và lời hát.
lên bảng.
Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu nghệ III. Tổng kết
thuật và nội dung ý nghĩa.
1. Nội dung – ý nghĩa
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm - Đoạn trích thể hiện thành công
vụ học tập
hình ảnh Thị Mầu với tính cách lẳng
- GV yêu cầu HS:
lơ, buông thả, cho thấy đặc trưng của
+ Em hãy tổng kết về nghệ thuật nhân vật này qua lời nói, cử chỉ và
và nội dung của văn bản.
hành động đối với tiểu Kính Tâm.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Qua đó cho thấy niềm cảm thông,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ thương cảm với thân phận người phụ
học tập
nữ trong xã hội cũ và ngợi ca trân
- HS thảo luận, suy nghĩ để tổng trọng những phẩm chất tốt đẹp của
kết bài học.
họ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt 2. Nghệ thuật
động và thảo luận
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật điển
- GV mời 3 HS phát biểu trước hình.
lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp - Tình huống truyện đặc sắc lôi cuốn
ý, bổ sung.
hấp dẫn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Ngôn từ mang những nét đặc trưng
hiện nhiệm vụ
của sân khấu chèo.
- GV Đánh giá kết quả thực hiện - Từ ngữ dân gian giản dị, mộc mạc.
nhiệm vụ, chốt kiến thức Ghi
lên bảng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản đã học.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra câu trả lời đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1. Dưới đây là một số trích dẫn ngôn ngữ của tác giả dân gian (được thể
hiện qua tiếng đế) và nhân vật Thị Mầu:
Tiếng đế
Lời đáp của Thị Mầu
- Ai lại đi khen chú tiểu thế, cô Mầu ơi!
- Đẹp thì người ta khen chứ sao!
- Có ai như mày không?
- [...] chỉ có mình tao là chín chắn
- Dơ lắm! Mầu ơi!
nhất đấy.
- Sao lẳng lơ thế, cô Mầu ơi!
- Kệ tao.
- Lẳng lơ đây cũng chẳng mòn /
Chính chuyên cũng chẳng sơn son để
thờ!
Em có đồng tình với cách đánh giá trên đây của tác giả dân gian (qua
tiếng đế về Thị Mầu và thái độ, suy nghĩ của Thi Mầu không? Vì sao?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi và suy nghĩ trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp
nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
Gợi ý:
- Tiếng đế cũng cho thấy sự cộng hưởng trong thưởng thức vở diễn, thái
độ của người xem trước một sự việc được nhân vật kể lại trong vở chèo,
ở văn bản này, trước sự việc Thị Mầu lên chùa ve vãn Tiểu Kính, những
tiếng đế (như đã trích dẫn) thể hiện thái độ phê phán, không đồng tình với
hành động của Thị Mầu. Xem hành động của Thị Mầu thể hiện sự “lẳng
lơ”, “dơ lắm", "không ai làm thế” là cách đánh giá từ phương diện quan
niệm đạo đức phong kiến, “nam nữ thụ thụ bất thân”, người phụ nữ cần
đoan trang, mực thước, không được quyền chù động trong tình yêu và
hôn nhân mà thuận theo sự sắp xếp của cha mẹ. Trong quan niệm truyền
thống, những người như Thị Mầu là nữ lệch, bởi dám “nổi loạn", phá vỡ
những "khuôn vàng thước ngọc” về chuẩn mực “cõng, dung, ngôn, hạnh"
mà xã hội phong kiến mặc nhiên đòi hỏi ở người phụ nữ, dám bất chấp,
tung hê tất cà để sống theo bản năng tự nhiên khỏe khoắn, mạnh mẽ của
mình.
- Lời đáp của Thị Mầu thể hiện trực tiếp thái độ của Thị Mầu trước những
chê bai, phê phán đó. Đẹp thì khen, cần gì phải hành động theo "ai đó",
"kệ tao", mình thích thì mình tỏ bày, mình rung động thì mình bộc bạch
(đáp trả "Ai lại đi khen chú tiểu thế, cô Mầu ơi!", "Có ai như mày
không?"). "Lẳng lơ đây cũng chẳng mòn / Chính chuyên cũng chẳng sơn
son để thờ" - Thị cứ “lẳng lơ", cú' đa tình, cứ sóng sánh đấy, thì đã sao
nào (đáp lại “Dơ lắm!”, "Sao lẳng lơ thế"). Thị Mầu dùng chính lời ăn
tiếng nói dân gian để đối đáp lại, bộc lộ suy nghĩ tự nhiên, bản năng sống
chất phác, khoẻ khoắn của mình. Thị Mầu tung hê những thứ khuôn phép
đạo đức “chính chuyên" luôn được "sơn son để thờ" và “tuyên bố" quyền
được sống, quyền được yêu bằng cả phần hồn, phần xác của người phụ
nữ. Thị đã bất chấp tất cả, đầy tự tin, đầy bản lĩnh để làm điều đó.
- Từ phương diện nghệ thuật thể hiện hình tượng nhân vật, việc tạo ra sự
đối lập giữa đánh giá của dân gian trong tiếng đế với tỏ bày của Thị Mầu
trong tiếng đáp làm cho bàn năng khát khao sống, khát khao yêu tự nhiên,
sự “nổi loạn" của Thị Mầu càng trở nên mạnh mẽ, quyết liệt, dữ dội hơn.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến
thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để trình bày suy nghĩ cá nhân.
c. Sản phẩm học tập: Quan điểm cá nhân của HS.
d. Tổ chức t...
…………………………………………………..
Môn: Ngữ văn 10 - Lớp: 10
Số tiết: 10 tiết
MỤC TIÊU CHUNG BÀI 5
- Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản của văn bản chèo
hoặc tuồng như: đề tài, tính vô danh, tích truyện, nhân vật, lời thoại,
phương thức lưu truyền.
- Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà
người viết thể hiện qua văn bản. Phát hiện được các giá trị đạo đức, văn
hoá từ văn bản; nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử - văn hoá
được thể hiện trong văn bản chèo/ tuồng.
- Nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản chèo/ tuồng đối với quan
niệm, cách nhìn, cách nghĩ và tình cảm của người đọc; thể hiện được cảm
xúc và sự đánh giá của cá nhân về tác phẩm.
- Nhận biết tác dụng của phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình ảnh,
sơ, biểu đồ, sơ đồ,...
- Viết được bản nội quy hoặc bản hướng dẫn ở nơi công cộng.
- Biết thảo luận vé một vấn đề có những ý kiến khác nhau; đưa ra được
những căn cứ thuyết phục để bảo vệ hay bác bỏ một ý kiến nào đó.
- Trân trọng và có ý thức phát huy các giá trị văn hoá, nghệ thuật truyền
thống.
THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
TIẾT 43,44:
VĂN BẢN 1:
THỊ MÀU LÊN CHÙA
_____Trích chèo Quan Âm Thị Kính____
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản của văn bản chèo
hoặc tuồng như: đề tài, tính vô danh, tích truyện, nhân vật, lời thoại,
phương thức lưu truyền.
- Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà
người viết thể hiện qua văn bản. Phát hiện được các giá trị đạo đức, văn
hoá từ văn bản; nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử - văn hoá
được thể hiện trong văn bản chèo/ tuồng.
- Nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản chèo/ tuống đối với quan
niệm, cách nhìn, cách nghĩ và tình cảm của người đọc; thể hiện được cảm
xúc và sự đánh giá của cá nhân về tác phẩm.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mĩ.
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực phân tích và đánh giá được một số yếu tố về nội dung,
đề tài, tích truyện, nhân vật, lời thoại, chủ đề….
- Năng lực cảm nhận, phân tích được bối cảnh lịch sử - văn hóa thể
hiện trong kịch bản chèo.
3. Phẩm chất:
- Trân trọng văn hóa truyền thống dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ
thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập, kết nối những bài
học trước đó huy động tri thức nền và trải nghiệm của HS.
b. Nội dung: Kiến thức, vốn sống của HS có liên quan bài học.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS cảm nhận về Thị Mầu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi:
1. Bạn đã bao giờ nghe nói đến thành ngữ "Oan Thị Kính" chưa? Bạn
hiểu nghĩa của thành ngữ này như thế nào?
2. Quan sát hình ảnh dưới đây trong vở chèo Quan Âm Thị Kính và dự
đoán tính cách, thái độ hai nhân vật.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, nhớ lại kiến thức và trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp về những hiểu biết, cảm nhận
của bản thân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV bổ sung và giải thích thêm về hai câu hỏi:
1. Thiện Sỹ là chồng của Thị Kính. Một lần đọc sách mệt, chàng ngủ
thiếp đi từ lúc nào. Thấy trên cằm chàng có sợi râu mọc ngược, nghĩ là
điềm gở. Nhân lúc chồng đang ngủ, Thị Kính dùng dao cắt sợi râu đó đi.
Giật mình thức giấc, chẳng hiểu thực hư ra sao, chàng lu loa rằng vợ
dùng dao định giết mình. Thế là nàng mang tội tầy đình, bị chồng ruồng
bỏ, xã hội lên án. Nỗi oan này, nàng không sao giãi bày được. Oan ức,
đau khổ quá, nàng cắt tóc giả trai đi tu. Những tưởng nhờ nơi cửa Phật để
cõi lòng được bằng an, và được yên phận với những tháng ngày còn lại,
nhưng nào có được như thế. Với vai chú tiểu, Thị Kính đã làm say lòng
Thị Mầu lẳng lơ. Bao lần tán tỉnh, nhưng Thị Mầu không sao làm siêu
lòng “chú tiểu”. Bỗng nhiên, Thị Mầu bụng mang dạ chửa, vu vạ cho
“chú tiểu” ăn nằm với chị. Một lần nữa, Thị Kính mang tội, bị đuổi ra
khỏi chùa. Suốt mấy năm ròng, Thị Kính bồng bế đứa con Thị Mầu đi xin
từng giọt sữa và chịu bao tai tiếng nhục nhã. Cho đến khi nàng chết, sự
thật mới sáng rõ. Dẫu rằng, nàng được về cõi Niết bàn, nhưng nỗi oan của
nàng là một cái gì đó quá nặng nề với người đời.
“Oan Thị Kính” là thành ngữ được dùng để so sánh với những nỗi oan
khuất cùng cực mà không giãy bày được.
2. Đưa ra lời dự đoán về tính cách nhân vật qua hình ảnh:
+ Thị Mầu: tính cách mưu mô, xảo quyệt; thái độ vui vẻ khi đạt được
mục đích của mình.
+ Thị Kính: tính cách hiền lành, chấp nhận số phận; thái độ cam chịu.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong tiết học hôm
nay, chúng ta cùng tìm hiểu một trích đoạn nội tiếng trong vở chèo
Quan Âm Thị Kính, đó là Thị Mầu lên chùa.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Nghệ thuật truyền thống.
Nắm được các khái niệm về một số yếu tố của thơ về từ ngữ, hình
ảnh, vần, nhịp đối, chủ thể trữ tình.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
câu hỏi liên quan đến bài Nghệ thuật truyền thống (chèo/tuồng).
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài
Nghệ thuật truyền thống (chèo/tuồng).
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
ĐỘN
G
CỦA
GV –
HS
Bước
1. Giới thiệu bài học
1: GV - Chủ đề Nghệ thuật truyền thống (chèo/tuồng) bao gồm các văn
chuyể
bản chèo, tuồng.
n giao - Tên và thể loại của các VB đọc chính và VB đọc kết nối chủ
nhiệm
vụ học
tập
-
GV
đề:
Tên văn bản
Thể loại
Thị Mầu lên chùa
Chèo
Huyện Trìa xử án
Tuồng
mời 1
Đàn ghi-ta phím lõm
HS
trong dàn nhạc cải
đọc
lương
chủ đề
Xã trưởng – mẹ Đốp
của
Huyện trìa, Đề hầu, Tuồng
Bài
thầy Nghêu mắc lỡm
học số
Thị Hến
5
(Nghệ
thuật
truyền
thống
(chèo/t
uồng))
trước
lớp.
-
GV
đặt câu
hỏi
cho
HS:
Theo
các
em, nội
dung
của
chủ đề
Bài 5.
Nghệ
thuật
truyền
Chèo
thống
(chèo/t
uồng)
là gì?.
Bước
2: HS
thực
hiện
nhiệm
vụ học
tập
-
HS
lắng
nghe,
suy
nghĩ
để trả
lời câu
hỏi.
Bước
3: Báo
cáo
kết
quả
hoạt
động
và
thảo
luận
-
GV
mời 1
– 2 HS
trả lời
trước
lớp,
yêu
cầu cả
lớp
nghe,
nhận
xét.
Bước
4:
Đánh
giá kết
quả
thực
hiện
nhiệm
vụ học
tập
-
GV
nhận
xét,
đánh
giá,
chốt
kiến
thức:
Trong
bài
học
này,
các em
sẽ
được
tìm
hiểu
thể
loại
văn
bản
thông
tin
tổng
hợp
qua
chủ đề
Nghệ
thuật
truyền
thống
(chèo/t
uồng).
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được một số yếu tố của văn bản thông tin.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
câu hỏi liên quan đến một số yếu tố của VB thông tin.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức về một số yếu tố của VB
thông tin.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NV1:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Đọc và tìm hiểu chung
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 1. Nghệ thuật chèo
vụ học tập
- Chèo cổ (chèo sân đình) là một
- GV yêu cầu HS theo dõi phần Tri loại hình nghệ thuật tổng họợ, kết
thức ngữ văn và các nhóm trình bày hợp hài hòa nhiều chất liệu: dân ca,
phần tìm hiểu ở nhà theo yêu cầu múa dân gian và các loại hình nghệ
của Gv từ tiết trước:
thuật dân gian khác ở vùng Đồng
Nhóm 1:
bằng Bắc Bộ.
+ Chèo cổ là gì?
- Chèo được xem là một hình thức
+ Chèo cổ thể hiện qua các đặc kể chuyện bằng sân khấu, lấy sân
điểm nào? Hãy lập bản thống kê khấu và diễn viên làm phương tiện
các đặc điểm của chèo.
giao lưu với công chúng (không có
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
người kể chuyện như trong truyện).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Cũng như kịch nói chung, kịch bản
học tập
chèo tập trung thể hiện hành động,
- HS đọc thông tin tác giả trong dẫn dắt xung đột qua ngôn ngữ của
SGK, tóm tắt ý chính.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV gọi 3 - 4 HS chia sẻ kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
nhân vật.
- GV đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, chốt kiến thức.
ĐẶC ĐIỂM NGHỆ THUẬT CHÈO CỔ
Yếu tố
Đề tài
Đặc điểm
Chèo cổ thường xoay quanh vấn đề giáo dục cách sống,
cách ứng xử giữa người với người theo quan điểm đạo lí
dân gian hoặc theo tư tưởng Nho giáo.
Tích truyện là chất liệu xây dựng nên cốt truyện của chèo. Thường là
các nhân vật, hành động, sự việc có sẵn trong kho tàng
truyện cổ dân gian hoặc trong dã sử được khai thác và tổ
chức lại theo nguyên tắc kịch hay xung đột. Từ các tích
truyện này, các tác giả kịch bản - thường là giới nho sĩ viết thành kịch bản chèo để truyền bá những tín điều của
tư tưởng Nho giáo. Tuy nhiên, qua quá trình ứng tác, biểu
diễn, nhiều chủ đề truyền thống bị làm mờ đi, nhường chỗ
cho những khát vọng nhân bản hơn, vượt ra ngoài giáo lí
Nho học truyền thống.
Nhân vật
- Các loại hình nhân vật phổ biến của chèo bao gồm kép,
đào, hề, mụ, lão.
- Kép (nam chính) thường là các sĩ tử chân chính, hiếu
học; đào (nữ chính) bao gồm đào thương (những phụ nữ
trung trinh tiết liệt), đào lệch hay còn gọi là đào lẳng
(những phụ nữ nổi loạn, đi ngược lại quan điểm đạo đức
phong kiến), đào pha (trung gian giữa hai loại vai đào
thương và đào lệch); hề (nhân vật hài hước, gây cười); mụ
(nhân vật nữ lớn tuổi); lão (nhân vật nam lớn tuổi). Nhân
vật trong chèo thường mang tính ước lệ với tính cách
không thay đổi.
Cấu trúc
Cấu trúc của một vở chèo bao gồm nhiều màn và cảnh,
mỗi màn và cảnh thường xảy ra trong một khung thời
gian và không gian khác nhau. Mỗi cảnh đóng vai trò như
một bộ phận kiến tạo nên các giai đoạn của cốt truyện:
khai mở, thắt nút, đỉnh điếm, mở nút.
Lời thoại
- Lời thoại đảm nhiệm mọi vai trò: dẫn dắt xung đột, diễn
tả hành động, khắc hoạ nhân vật, bối cảnh (không gian,
thời gian), đồng thời gián tiếp thể hiện tình cảm của tác
giả dân gian.
- Lời thoại trong chèo cổ bao gồm lời thoại của nhân vật
và tiếng đế.
+ Lời thoại của nhân vật thường có các hình thức: đối
thoại (lời các nhân vật nói với nhau), độc thoại (lời nhân
vật nói với chính mình), bằng thoại (lời nhân vật nói với
khán giả). Tiếng đế là lời của đại diện khán giá chen vào,
đệm vào lời của nhân vật dưới dạng câu hỏi hoặc bình
luận ngắn, chủ yếu để kích thích nhân vật bộc lộ khi diễn.
+ Về hình thức, lời thoại của nhân vật trong chèo bao
gồm lời nói, lời hát - nói (tức nói theo âm điệu) và lời hát
(theo các làn điệu dân ca).
NV2:
2. Nghệ thuật tuồng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm - Tuồng là một loại hình nghệ thuật
vụ học tập
tổng hợp, kết hợp hài hoà điệu nói
Nhóm 2:
lối, các điệu hát của tuồng và một
+ Tuồng là gì?
số chất liệu nghệ thuật dân gian
+ Tuồng gồm có mấy loại?
khác.
+ Đặc điểm của tuồng qua các yếu - Thời gian hình thành: Tuồng thịnh
tố: đề tài, tích truyện, nhân vật, lời hành vào thế kỉ XIX, vùng Nam
thoại, phương thức lưu truyền.
Trung Bộ (tiêu biểu là Huế, Quảng
Nam - Đà Nẵng, Bình Định).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Phân loại: Tuỳ theo đề tài, nội
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ dung, phạm vi lưu diễn, quy cách
học tập
dàn dựng, tuồng được phân thành
- HS đọc thông tin tác giả trong hai loại chính: tuồng pho (tuồng
SGK, tóm tắt ý chính.
thầu) và tuồng đồ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV gọi 3 - 4 HS chia sẻ kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, chốt kiến thức.
ĐẶC ĐIỂM NGHỆ THUẬT TUỒNG ĐỒ
Yếu tố
Đề tài
Đặc điểm
Đề tài lấy từ đời sống thôn dã, hoặc tích truyện có sẵn,
dựng thành những câu chuyện, tình huống hài hước,
những nhân vật phản diện hiện thân cho những thói hư tật
xấu của một số hạng người trong xã hội phong kiến tiểu
nông Tuồng đồ thiên về trào lộng, phê phán xã hội trên
lập trường đạo đức của người bình dân.
Tích truyện Các vở tuồng đồ thường được xây dưng dựa trên một câu
chuyện hay một tình huống, hành động, sự việc nào đó,
thường có sẵn trong kho tàng truyện dân gian, gọi là "tích
truyện". Từ tích truyện này, các tác giả kịch bản viết
thành kịch bản tuồng (dưới dạng truyền miệng). Khi trình
diễn, nghệ nhân trong các gánh tuồng có thể cải biên ít
nhiều cho phù hợp với điều kiện diễn xuất, đối tượng
người xem.
Nhân vật
Nhân vật tiêu biểu cho các vai tuồng này thường mang
tính ước lệ và tính cách không thay đổi, thể hiện chủ yếu
qua lời thoại và hành động của mình. Khi xuất hiện lần
đầu, các nhân vật chính thường có lời xưng danh (tự giới
thiệu danh tính, nghề nghiệp, vị trí xã hội,...). Tính cách,
đặc điểm của nhân vật trong tuồng, một phần được biểu
đạt qua cách hoá trang, nhất là qua các nét vẽ và màu sắc
trên khuôn mặt diễn viên.
Lời thoại
Lời thoại của nhân vật tuồng, chủ yếu là đối thoại có xen
độc thoại hay bàng thoại, dưới hình thức nói, ngâm hoặc
hát và chủ yếu là văn vần.
Phương
thức
truyền
Phương thức lưu truyền chủ yếu là truyền miệng.
lưu Tuồng đồ thường không được ghi chép thành quyển như
tuồng pho. Do vậy, mỗi gánh hát tuồng có thể lưu giữ một
vốn kịch bản - vở diễn riêng. Hơn nửa, cùng một tích
tuồng, nghệ nhân trong các gánh tuồng có thể tạo dựng
các lớp tuồng với các mảng miếng, những điểm nhấn và
độ co duỗi của vở diễn theo cách riêng của mình.
Hoạt động 3: Đọc và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Giúp HS chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đọc hiểu
văn bản một cách hiệu quả.
b. Nội dung: Tìm hiểu các tri thức có liên và huy động trải nghiệm,
vốn sống của HS.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài
học.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NV2:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Đọc văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm - Xuất xứ: Đoạn trích Thị Mầu lên
vụ học tập
chùa được trích từ vở chèo Quan
- GV gọi một số HS đọc văn bản.
Âm Thị Kính.
- Yêu cầu HS chia sẻ những kết quả
đọc ban đầu theo các chỉ dẫn của
SGK ở bên phải văn bản.
- Thể loại: chèo
- GV yêu cầu HS: xác định thể loại, - Bố cục:
bố cục, xuất xứ của văn bản.
+ Phần 1: (từ đầu… có ai như mày
- GV đặt câu hỏi: Đoạn trích kể về không): Thị Mầu đi lên chùa.
sự việc gì?
+ Phần 2: (còn lại): Tính cách, đặc
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
điểm Thị Kính.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Nội dung đoạn trích: Đoạn trích
- HS đọc thông tin tác giả trong thuật lại sự việc Thị Mầu lên chùa
SGK, tóm tắt ý chính.
để tán tình, trêu đùa với Tiểu Kính
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt với thái độ trơ trẽn điệu bộ lẳng lơ.
động và thảo luận
Tuy nhiên, Tiểu Kính vẫn liêm
- GV gọi 3 - 4 HS chia sẻ kết quả.
chính, không quan tâm và giữ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực khoảng cách với Thị Mầu.
hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, chốt kiến thức.
Hoạt động 4: Tổ chức đọc hiểu văn bản
a. Mục tiêu: Giúp HS khám phá nội dung, ý nghĩa và đặc sắc về hình
thức của văn bản, hiểu được các khái niệm công cụ, rèn luyện các
chiến thuật đọc. Từ đó, GV giúp HS luyện tập, thực hành, vận dụng
kiến thức về văn học chèo vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
câu hỏi về văn bản.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu lời nói đối II. Đọc hiểu văn bản
thoại, độc thoại, bằng thoại, 1. Lời nói đối thoại, độc thoại, bằng
tiếng đế chèo cổ trong VB
thoại, tiếng đế chèo cổ trong VB
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV yêu cầu HS theo dõi lại văn
bản và thảo luận theo cặp:
Nhân
Đối
vật
thoại
Độc
Bàng
thoại thoại
Thị
Mầu
Thị
Kính
Tiếng
đế
(người
xem)
- GV gợi ý HS dựa vào mẫu bàng
trong câu hói để điền đúng các ví
dụ về các thành phần lời thoại đối
thoại, độc thoại, bàng thoại, tiếng
đế.
- GV lưu ý một số dấu hiệu để
nhận biết mỗi thành phần lời thoại,
nhất là bàng thoại, tiếng đế.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc lại đoạn văn và suy nghĩ
để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe,
nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, chốt kiến thức Ghi
lên bảng.
Nhân
Đối thoại
Độc thoại
Bàng thoại
vật
Thị
- Đây rồi nhé!
- Phải gió ở
- Lẳng lơ ở đây
Mầu
- Tên em ấy à?
đâu! Chạy từ
cũng chẳng
- Là Thị Mầu, con gái phú
bao giờ rồi!
mòn.
ông...Chưa chồng đấy nhá!.
- Người đâu
- Đẹp thì người
- Đưa chổi đây em quét rồi
mà đẹp như
ta khen chứ
em nói chuyện này cho mà
sao băng thế
sao!
nghe!
nhỉ?
- Nhà tao còn
ối trâu!
Thị
- A di đà Phật! Chào cô lên
- Nam mô A
Ngẫm oan trái
Kính
chùa!.
di đà Phật!.
nhiều phen
- Cô cho biết tên để tôi vào
- Khấn
muốn khóc ...
lòng sớ!
nguyện thập
Chứ có biết
Tiếng
- Tôi đã đèn nhang xong, mời phương ...Quỷ đâu mình cũng
đế
cô vào lễ Phật.
thần soi xét!
chỉ là...
(người - Cô buông ra để tôi quét
xem) chùa kẻo sư phụ người quở
chết!
- Mười tư, rằm!
- Ai lại đi khen chú tiểu thế
cô Mầu ơi!
- Mầu ơi mất bò rồi!
- Mầu ơi nhà mày có mấy chị
em? Có ai như mày không?
- Sao lẳng lơ thế, cô Mầu ơi!
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về nhân 2. Nhân vật Thị Mầu
vật Thị Mầu
- Thị Mầu sử dụng lời nói, lời hát
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm (hát ghẹo tiểu, hát) để tỏ bày tình
vụ học tập
cảm: Đó là lời nói với Tiểu Kính
- GV yêu cầu HS theo dõi lại văn (đối thoại); lời nói với chính mình
bản và thảo luận theo cặp:
(độc thoại); lời nói với khán giả
Tìm hiểu về lời nói, ngoại hình, (bàng thoại).
hành động của Thị Mầu. Từ đó, + Lời nói, hát là hành động của Thị
nhận xét tính cách nhân vật Mầu biểu thị các hành động: giới
này.
thiệu thông tin về bản thân với chú
Mục đích của Thị Mầu lên chùa tiểu, khen chú tiểu, mời chú tiểu ăn
để làm gì?
giầu, ghẹo tiểu, thách thức, bất chấp
Từ lời nói, hành động, nhận xét sự chê trách, phê phán của người đời
(thể hiện qua tiếng đế),... Bên cạnh
về diễn biến tâm trạng Thị Mầu hành động thể hiện qua ngôn ngữ,
còn là các hành động trực tiếp đi
kèm với lời nói, hát (được thể hiện
thông qua chỉ dẫn sân khấu): nấp;
xông ra nắm tay Tiểu Kinh;...
- Mục đích: Thị Mầu lên chùa, mang
tiền cùng gạo của cha mẹ tiến cúng
chỉ là cái cớ. Mối quan tâm duy nhất
của Thị Mầu là bày tỏ tình cảm với
chú tiểu. Thị Mầu tranh thủ mọi cơ
Tiếng gọi “thầy tiểu ơi” lặp lại hội để bộc lộ lòng mình.
nhiều lần có tác dụng gì trong - Tiếng gọi "thầy tiểu ơi” trở đi trở
việc biểu lộ nỗi lòng Thị Mầu?
lại nhiều lần, cùng với những tiếng
gọi ấy là nỗi lòng, khát khao hạnh
phúc được Thị Mầu thẳng thắn, táo
bạo tỏ bày. Sự điệp đi nhấn lại cho
thấy mối quan tâm duy nhất của Thị
Mầu khi lên chùa là thầy tiểu.
Tác dụng:
+ Tiếng gọi ấy như buộc đối tượng
phải quan tâm đến mình, làm cho
mọi lời nói, tiếng hát trở thành tiếng
giãi bày chỉ mong đối tượng thấu
hiểu, trờ thành những "bủa vây” bay
vờn, xoắn xuýt bám riết lấy đối
tượng giao duyên, quyết thực hiện
bằng được khao khát tỏ bày tình cảm
của mình.
+ Tiếng gọi như muốn bộc bạch tất
cả sự mê đắm, bật ra tất cả nỗi nhớ
nhung, niềm khao khát.
+ Tiếng gọi hòa với giọng hát, ánh
mắt sóng sánh đa tình, nhịp bước
"tung toé”, sắc áo rực rỡ, những
đường nét xuân thì bung toả của cơ
thể thiếu nữ trẻ trung,... tạo thành
một Thị Mầu sẵn sàng bật tung mọi
khuôn thước để sống đúng với tình
càm tự nhiên của trái tim thiếu nữ,...
Lời thoại của Thị Mầu đã cho
thấy tình cảm, cảm xúc của - Diễn biến tâm trạng Thị Mầu:
nhân vật đã thay đổi như thế
nào từ đầu đến cuối đoạn trích.
Theo lời nói, lời hát, hành động của
nhân vật, người đọc nhận ra diễn
biến tâm trạng của Thị Mầu:
- Từ rộn ràng, tươi vui, náo nức khi
lên chùa “Tôi lên chùa thầy tiểu
mười ba/ Thấy sư mười bốn, vãi già
mười lăm…”
đến choáng váng, đắm đuối, si
mê táo bạo tỏ bày tình cảm và quyết
liệt “tấn công" đối tượng bằng tất cả
sự “bùng nổ" của dòng nham thạch
đầy sức sống. “Người đâu mà đẹp
như sau băng thế nhỉ”
buồn bã, thất vọng khi không
được đáp lại, để rồi như gồng mình
lên, bất chấp, thách thức mọi khuôn
khổ, phép tắc, định kiến giáo điều
của quan niệm phong kiến trong tình
yêu. “Đôi ta chỉ quyết đợi chờ lấy
nhau”' “Tri âm chẳng tỏ tri âm/Để
tôi thương vụng nhớ thầm sầu
riêng”; “Lẳng lơ đây cũng chẳng
mòn /Chính chuyên cũng chẳng sơn
son để thờ”
- Nhận xét: Nhân vật Thị Mầu mang
một nét mới lạ so với hình ảnh người
phụ nữ truyền thống, Thị Mầu đi
ngược hẳn với đạo lí, lễ nghĩa ngày
xưa, thể hiện cái tôi rất mạnh.
- GV tiếp tục đặt câu hỏi, yêu cầu
HS suy nghĩ về quan điểm của Thị - Quan niệm về tình yêu và hạnh
Mầu qua lời thoại của nhân vật:
phúc:
Lời thoại của Thị Mầu cho thấy + Đã yêu nhau phải chủ đồng bày tỏ,
nhân vật quan niệm như thế tìm cách thỏa mãn nhu cầu gặp gỡ,
nào về tình yêu và hạnh phúc?
ái ân.
+ Yêu là “phải duyên”, đã “phải
duyên” thì đôi bên phải tự quyết, đợi
chờ và tiến tới hôn nhân.
Chỉ ra những tiếng đế trong văn - Tiếng đế trong văn bản:
bản. Tiếng đế thể hiện quan
điểm như thế nào về nhân vật
Thị Mầu? Em có đồng tình với
quan điểm đó hay không?
- GV khích lệ HS nêu ý kiến riêng,
đồng tình hay không đồng tình
cũng có thể nêu lí do, lập luận của
bản thân.
- Các nhóm thảo luận và trao đổi
nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc lại đoạn văn và suy nghĩ
để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe,
nhận xét, góp ý, bổ sung.
Dự kiến sản phẩm:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, chốt kiến thức Ghi
lên bảng.
+ Qua lời thoại của Thị Mầu, có
thể thấy nhân vật này khá phóng
khoáng, tự do suy nghĩ về tình
yêu. Thị Mầu nghĩ rằng chỉ cần là
mong nhớ, tương tư về người ta là
mình có thể tự do đến bên người
đó, không ngại quy giáo, lễ nghĩa.
Là duyên thì mình đến ''Phải
duyên thời lấy/ Chớ nghe họ hàng''
Đoạn thoại/ tiếng đế
Quan điểm, góc nhìn
THỊ MẤU: Ấy mấy thầy tiểu ơi!
Quan điểm đánh giá Thị Mấu qua
TIẾNG ĐẾ: Mầu ơi mất bò rồi!
tiếng đế: Từ góc nhìn truyền
THỊ MẤU: Nhà tao còn ối trâu!
thống, bảo thủ, tiếng đế đại diện
(hát ghẹo tiều)
cho quan điểm của một số người
Này thầy tiểu ơi!
xem việc Thị Mấu chủ động bộc lộ
Thầy như táo rụng sân đình
tình yêu, tự quyết trong tình yêu
Em như gái rở, đi rình của chua.
như trong VB là hành động dơ
Ấy mấy thây tiểu ơi!
bẩn, đáng chê cười thậm chí phê
KÍNH TÂM: Nam mô A di đà phán: "Dơ lắm! Mầu ơi!"
Phật.
TIẾNG ĐẾ: Mầu ơi nhà mày có
mấy chị em?
Có ai như mày không?
THỊ MẤU: Nhà tao có chín chị
em, chì có mình tao
là chín chắn nhất đấy!
TIẾNG ĐỂ: Dơ lắm! Mầu ơi!
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nhân vật 3. Nhân vật Tiểu Kính
Tiểu Kính
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- Gv lưu ý học sinh: Tiểu Kính
giả làm thầy tiểu đến tá túc ở chùa.
Điều éo le là không thể nói rõ cho
Thị Mầu biết thân phận giả trai
của mình Tuy nhiên, Thị Kính
không tỏ ra phũ phàng, khinh bỉ
Thị Mầu mà chỉ tìm cách tự vệ
nhẹ nhàng, kín đáo. Ứng xử của
Thị Kính đầy tính nhân văn; đến
nay vẫn còn nguyên giá trị. Tuy
nhiên, sự khoan dung mực thước
của Thị Kính cũng sẽ là lí do dẫn * Ngoại hình:
đến nỗi oan của nhân vật này ở - Đẹp như sao băng.
phần sau của tác phẩm.
- Cổ cao ba ngấn, lông mày nét
- GV yêu cầu HS theo dõi văn ngang.
bản và trả lời:
* Lời nói:
Tiểu Kính hiện lên với ngoại - "A di đà Phật! Cô cho tôi biết tên
hình, lời nói như thế nào?
đề ghi vào lòng sớ"
Qua ngôn ngữ, hành động của - "A di đà Phật"
nhân vật TK, em có nhận xét - "Một nén cũng biên"
gì về nhân vật này?
- "Một đồng cũng kể"
- "Ngẫm oan trái nhiều phen muốn
khóc".
- Tiểu Kính đã cư xử đúng mực theo
nguyên tắc của người tu hành. Tiểu
Kính chẳng thưa bất cứ lời bộc bạch,
thổ lộ nào của Thị Mầu, mượn lời
niệm Phật mong nhắc Thị Mầu về
Ứng xử của nhân vật Thị Kính giới hạn của người tu hành và chốn
thể hiện quan điểm gì của tác Thiền môn hoặc bỏ chạy trước hành
giả dân gian?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
động xông ra nắm tay của Thị Mầu.
* Tính cách:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - Điềm đạm, đoan chính
học tập
- Hành động của Tiểu Kính tạo ra sự
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
đối lập với hình tượng Thị Mầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt Tiểu Kính càng kiệm lời, lạnh lùng,
động và thảo luận
không đáp lại thì Thị Mầu càng đắm
- GV mời một số HS trình bày kết đuối, si mê, táo bạo.
quả trước lớp.
ứng xử của Thị Kính đầy tính
Bước 4: Đánh giá kết quả thực nhân văn, đến nay vẫn còn nguyên
hiện nhiệm vụ
giá trị. Tuy nhiên, sự khoan dung
- GV Đánh giá kết quả thực hiện mực thước của Thị Kính cũng sẽ là
nhiệm vụ, chốt kiến thức Ghi lí do dẫn đến nỗi oan của nhân vật.
lên bảng.
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nhân vật 4. Đặc điểm thể loại và ấn tượng về
Tiểu Kính
nhân vật qua văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm - Đề tài: văn bản xoay quanh vấn đề
vụ học tập
giáo dục cách sống, cách ứng xử
- Gv đặt câu hỏi: Những dấu hiệu giữa người với người theo đại lí dân
nào giúp em nhận biết Thị Mầu gian.
lên chùa là một văn bản chèo?
- Tích truyện (cốt truyện): được trích
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
từ vở chèo Quan Âm Thị Kính.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - Nhân vật: có đào thương và đào
học tập
lệch (đào lẳng).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Cấu trúc: cấu trúc của văn bản bao
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt gồm nhiều màn và cảnh, mỗi cảnh
động và thảo luận
đóng một vài trò khác nhau.
- GV mời một số HS trình bày kết - Lời thoại: có bao gồm cả lời thoại
quả trước lớp.
của nhân vật và tiếng đế cùng 3 hình
Bước 4: Đánh giá kết quả thực thức: đối thoại, độc thoại, bàng
hiện nhiệm vụ
thoại. Đồng thời, lời thoại của các
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhân vật trong văn bản bao gồm cả
nhiệm vụ, chốt kiến thức Ghi lời nói và lời hát.
lên bảng.
Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu nghệ III. Tổng kết
thuật và nội dung ý nghĩa.
1. Nội dung – ý nghĩa
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm - Đoạn trích thể hiện thành công
vụ học tập
hình ảnh Thị Mầu với tính cách lẳng
- GV yêu cầu HS:
lơ, buông thả, cho thấy đặc trưng của
+ Em hãy tổng kết về nghệ thuật nhân vật này qua lời nói, cử chỉ và
và nội dung của văn bản.
hành động đối với tiểu Kính Tâm.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Qua đó cho thấy niềm cảm thông,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ thương cảm với thân phận người phụ
học tập
nữ trong xã hội cũ và ngợi ca trân
- HS thảo luận, suy nghĩ để tổng trọng những phẩm chất tốt đẹp của
kết bài học.
họ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt 2. Nghệ thuật
động và thảo luận
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật điển
- GV mời 3 HS phát biểu trước hình.
lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp - Tình huống truyện đặc sắc lôi cuốn
ý, bổ sung.
hấp dẫn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Ngôn từ mang những nét đặc trưng
hiện nhiệm vụ
của sân khấu chèo.
- GV Đánh giá kết quả thực hiện - Từ ngữ dân gian giản dị, mộc mạc.
nhiệm vụ, chốt kiến thức Ghi
lên bảng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản đã học.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra câu trả lời đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1. Dưới đây là một số trích dẫn ngôn ngữ của tác giả dân gian (được thể
hiện qua tiếng đế) và nhân vật Thị Mầu:
Tiếng đế
Lời đáp của Thị Mầu
- Ai lại đi khen chú tiểu thế, cô Mầu ơi!
- Đẹp thì người ta khen chứ sao!
- Có ai như mày không?
- [...] chỉ có mình tao là chín chắn
- Dơ lắm! Mầu ơi!
nhất đấy.
- Sao lẳng lơ thế, cô Mầu ơi!
- Kệ tao.
- Lẳng lơ đây cũng chẳng mòn /
Chính chuyên cũng chẳng sơn son để
thờ!
Em có đồng tình với cách đánh giá trên đây của tác giả dân gian (qua
tiếng đế về Thị Mầu và thái độ, suy nghĩ của Thi Mầu không? Vì sao?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi và suy nghĩ trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp
nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
Gợi ý:
- Tiếng đế cũng cho thấy sự cộng hưởng trong thưởng thức vở diễn, thái
độ của người xem trước một sự việc được nhân vật kể lại trong vở chèo,
ở văn bản này, trước sự việc Thị Mầu lên chùa ve vãn Tiểu Kính, những
tiếng đế (như đã trích dẫn) thể hiện thái độ phê phán, không đồng tình với
hành động của Thị Mầu. Xem hành động của Thị Mầu thể hiện sự “lẳng
lơ”, “dơ lắm", "không ai làm thế” là cách đánh giá từ phương diện quan
niệm đạo đức phong kiến, “nam nữ thụ thụ bất thân”, người phụ nữ cần
đoan trang, mực thước, không được quyền chù động trong tình yêu và
hôn nhân mà thuận theo sự sắp xếp của cha mẹ. Trong quan niệm truyền
thống, những người như Thị Mầu là nữ lệch, bởi dám “nổi loạn", phá vỡ
những "khuôn vàng thước ngọc” về chuẩn mực “cõng, dung, ngôn, hạnh"
mà xã hội phong kiến mặc nhiên đòi hỏi ở người phụ nữ, dám bất chấp,
tung hê tất cà để sống theo bản năng tự nhiên khỏe khoắn, mạnh mẽ của
mình.
- Lời đáp của Thị Mầu thể hiện trực tiếp thái độ của Thị Mầu trước những
chê bai, phê phán đó. Đẹp thì khen, cần gì phải hành động theo "ai đó",
"kệ tao", mình thích thì mình tỏ bày, mình rung động thì mình bộc bạch
(đáp trả "Ai lại đi khen chú tiểu thế, cô Mầu ơi!", "Có ai như mày
không?"). "Lẳng lơ đây cũng chẳng mòn / Chính chuyên cũng chẳng sơn
son để thờ" - Thị cứ “lẳng lơ", cú' đa tình, cứ sóng sánh đấy, thì đã sao
nào (đáp lại “Dơ lắm!”, "Sao lẳng lơ thế"). Thị Mầu dùng chính lời ăn
tiếng nói dân gian để đối đáp lại, bộc lộ suy nghĩ tự nhiên, bản năng sống
chất phác, khoẻ khoắn của mình. Thị Mầu tung hê những thứ khuôn phép
đạo đức “chính chuyên" luôn được "sơn son để thờ" và “tuyên bố" quyền
được sống, quyền được yêu bằng cả phần hồn, phần xác của người phụ
nữ. Thị đã bất chấp tất cả, đầy tự tin, đầy bản lĩnh để làm điều đó.
- Từ phương diện nghệ thuật thể hiện hình tượng nhân vật, việc tạo ra sự
đối lập giữa đánh giá của dân gian trong tiếng đế với tỏ bày của Thị Mầu
trong tiếng đáp làm cho bàn năng khát khao sống, khát khao yêu tự nhiên,
sự “nổi loạn" của Thị Mầu càng trở nên mạnh mẽ, quyết liệt, dữ dội hơn.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến
thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để trình bày suy nghĩ cá nhân.
c. Sản phẩm học tập: Quan điểm cá nhân của HS.
d. Tổ chức t...
 





