BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Tntna.jpg BANDOTUNHIEN.jpg BANDOHANHCHINH.jpg BANDODANCU.jpg BANDOKINHTE.jpg

    VĂN HỌC CẢM NHẬN TÁC PHẨM

    Định hướng nghề nghiệp 4.0 Xu hướng chọn nghề hiện nay

    Ngữ văn 10 Chũ Người Tử Tù

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đinh Thị Ngọc Ánh
    Ngày gửi: 21h:52' 18-09-2024
    Dung lượng: 448.3 KB
    Số lượt tải: 58
    Số lượt thích: 0 người
    N.S: 5/9/2024
    NG: 10A4….
    10A5….
    10A6….
    10A7….

    TÊN BÀI DẠY: CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ
    Nguyễn Tuân
    (Tiết 5+6 +7)

    I. MỤC TIÊU
    1. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
    hợp tác: tích cực phát biểu, tham gia hoạt động nhóm
    b. Năng lực riêng biệt:
    - Đặc điểm truyện kể
    - HS nhận biết được lời người kể chuyện ngôi thứ ba và lời nhân vật; phân tích được bối
    cảnh,tình huống truyện
    - Hs khái quát được đặc điểm tính cách của hai nhân vật Huấn Cao và viên quản ngục,
    hiểu được chủ đề của tác phẩm
    3. Phẩm chất:
    - Góp phần hình thành, bồi đắp cho Hs tình yêu, sự trân trọng cái đẹp và sự tài hoa
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - KHBD, SGK, SGV, SBT, PHT số 1,2, tranh ảnh, máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút
    dạ, Giấy A0
    2. Chuẩn bị của học sinh:
    - Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.
    - Soạn bài theo hướng dẫn của GV
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
    mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
    c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - Gợi ý
    - Gv chuyển giao nhiệm vụ
    + Hoài cổ
    GV tổ chức trò chơi Lật mảnh ghép
    + Mực tàu, giấy đỏ
    Có một hình ảnh liên quan đến chủ đề bài học, để + Nét chữ nết người
    mở được hình ảnh phải lần lượt lật mở được 6 miếng + Câu đối
    ghép bằng cách trả lời đúng câu hỏi
    + Hoành phi
    Câu 1: Luyến tiếc, tưởng nhớ cái thuộc về thời xưa + Ông đồ
    cũ là nghĩa của từ nào?
    => Hình ảnh bí mật

    Câu 2: Điền từ còn thiếu vào dòng thơ sau:
    Mỗi năm hoa đào nở
    Lại thấy ông đồ già
    Bày … …
    Bên phố đông người qua
    Câu 3: Nhìn vào từng nét chữ thanh, đậm mà ta có
    thể hình dung ra được tính cách và tâm
    hồn của người viết ra dòng chữ là nội dung của câu
    tục ngữ nào?
    Câu 4: Đây là một thể loại văn học của Việt Nam
    gồm hai vế đối nhau biểu thị ý nghĩa ngang nhau,
    hợp nhau thành một đôi.
    Câu 5: Tấm biển gỗ có hình chữ Nhật được trưng
    bày ngang và treo trên cao, bên ngoài các gian thờ
    tại đình chùa, gia tiên từ đường
    Câu 6: Điền từ còn thiếu vào dòng thơ sau:
    Năm nay đào lại nở
    Không thấy…xưa
    Những người muôn năm cũ
    Hồn ở đâu bây giờ?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
    vụ
    - HS suy nghĩ, quan sát
    - GV gợi ý
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - Gv tổ chức hoạt động
    - Hs trả lời câu hỏi
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài
    HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
    a. Mục tiêu:
    - Khái quát được những kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm. Biết cách đọc và tóm tắt
    được văn bản.
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    NV: Hướng dẫn học sinh đọc, tóm tắt I. Tìm hiểu chung
    văn bản và tìm hiểu chung
    1.Tác giả ( 1910- 1987)
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - Hoàn cảnh xuất thân: trong một gia đình nhà

    - GV chuyển giao nhiệm vụ đọc sgk đầu
    trang 27
    + Khái quát những nét cơ bản về tác
    giả, tập Vang bống một thời,xuất xứ, bố
    cục của tp
    + Đọc, tóm tắt văn bản
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    + GV nói thêm về tập vang bóng một
    thời và nghệ thuật viết thư pháp
    Bước 2: thực hiện nhiệm vụ
    - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến
    bài học.
    - GV quan sát, gợi mở
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm
    - GV quan sát, hỗ trợ
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức

    nho khi Hán học đã tàn
    - Nguyễn Tuân là con người tài hoa, uyên bác,
    sống phóng túng, là nhà văn lớn, một nghệ sĩ
    suốt đời đi tìm cái đẹp.
    - Sáng tác nhiều thể loại, thành công nhất ở thể
    loại tùy bút, ông vua tùy bút.
    - Phong cách viết văn: tài hoa uyên bác ( xd
    những nv tài hoa nghệ sĩ, vận dụng kĩ thuật của
    nhiều ngành nghệ thuật để quan sát miêu tả hiện
    thực, miêu tả cảnh tượng gió bão thác ghềnh.
    2. Tập Vang bóng một thời.
    - In lần đầu 1940, gồm 11 truyện ngắn.
    - Đề tài: chuyện cũ, vẻ đẹp một thời chỉ còn
    vương sót lại.
    - Nhân vật chính: Những nhà Nho tài hoa, tài
    tử... bất mãn xh, với chế độ Hán học suy tàn, cố
    giữ thiên lương trong sạch..
    3. Nghệ thuật thư pháp.
    - Nghệ thuật viết chữ Nho (hán) bằng bút lông,
    mực tàu trên giấy bản, giấy hồng đỏ, hoặc khắc
    trên gỗ, thẻ tre, trúc, vải để ngắm, chơi, thưởng
    ngoạn, để thờ.
    - Đây là tp mĩ thuật của người nghệ sĩ, vừa có tài
    viết chữ vừa có khả năng thấu hiểu ý nghĩa sâu
    xa của chữ.
    4. Tác phẩm chữ người tử tù.
    a. Xuất xứ:
    - Lúc đầu có tên là dòng chữ cuối cùng in 1939
    (tạp chí Tao đàn)
    - Sau được in trong tập vang bóng một thời đổi
    thành chữ người tử tù.
    - Dựa vào câu chuyện về cuộc đời CBQ do cha
    NT kể lại.
    b. Bố cục; 3 đoạn
    - Từ đầu.......rồi sẽ liệu: Cuộc trò truyện giữa
    quản ngục và thầy thơ lại về tử tù Huấn Cao và
    tâm trạng của thầy thơ lại
    - Tiếp..... trong thiên hạ: Cuộc nhận tù; các cư
    xử đặc biệt của quản ngục với ông Huấn trong
    nửa tháng ở nhà lao
    - Cuối cùng: cảnh cho chữ
    5. Đọc và tóm tắt văn bản
    a. Đọc

    HS biết cách đọc thầm, trả lời được các câu hỏi
    trong hộp chỉ dẫn
    b. Tóm tắt

    Hoạt động 2: Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu:
    - Đặc điểm của truyện kể
    - HS nhận biết được lời người kể chuyện ngôi thứ ba và lời nhân vật; phân tích được bối
    cảnh,tình huống truyện
    - Hs khái quát được đặc điểm tính cách của hai nhân vật Huấn Cao và viên quản ngục,
    hiểu được chủ đề của tác phẩm
    - Góp phần hình thành, bồi đắp cho Hs tình yêu, sự trân trọng cái đẹp và sự tài hoa
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu II. Khám phá văn bản
    người kể chuyện
    1. Tình huống truyện
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chuyển giao nhiệm vụ
    Cuộc gặp gỡ khác thường của hai con người
    GV phát PHT số 1, Hs thảo luận nhóm
    khác thường
    4-6 em
    Khía cạnh Trên
    bình Trên
    bình
    Tên tình huống
    diện xã hội
    diện
    nghệ
    ………………………………………… Nhân vật
    thuật

    Huấn Cao
    Là tên từ tù, Một thư pháp
    …………………………………………
    nổi
    loạn gia nổi danh

    chống
    lại thiên hạ
    Khía Trên bình Trên bình
    triều đình
    cạnh
    diện xã hội diện nghệ
    thuật
    Viên
    quản Là quản ngục Viên
    quản
    Nhân vật
    ngục
    - đại diện cho ngục là một
    Huấn Cao
    triều
    đình người yêu cái
    phong kiến 
    đẹp, coi chữ
    Viên quản
    là “vật báu ở
    ngục
    trên đời”
    Nhận xét
    Nhận xét
    Đối đầu nhau Tri âm-tri kỉ
    Tình huống kịch tính, éo le

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
    hiện nhiệm vụ

    + HS xem nhanh các mục trong SGK
    và khái quát về tình huống truyện
    + GV quan sát, phát hiện, hỗ trợ những
    khó khăn hs gặp phải
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
    - HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại
    lắng nghe, bổ sung, phản biện
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức
    NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu 2. Lời kể chuyện
    người kể chuyện
    Tìm những câu văn
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    kể về ngoại hình,
    - GV chuyển giao nhiệm vụ
    suy nghĩ lời nói, sở
    Gv phát PHT số 2, Hs làm việc nhóm đôi thích, môi trường
    Tìm những câu văn Lời
    Lời kể sống của quản
    kể về ngoại hình, kể
    về ấy có ngục
    suy nghĩ lời nói, sở viên
    tác
    thích, môi trường quản
    động
    sống của quản ngục là đến
    Đầu đã điểm hoa
    ngục
    lời của cách
    râm, râu đã ngả
    ai
    nhìn
    màu; tính cách dịu
    của
    dàng và lòng biết
    bạn về giá người, biết
    nhân
    trọng người ngay
    vật
    của viên quản ngục
    này
    này là một âm
    như
    thanh trong trẻo
    thế
    chen vào giữa một
    nào?
    bản đàn mà nhạc
    luật đều hỗn loạn
    xô bồ; ông trời
    nhiều khi chơi ác
    đem
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực ầy ải những cái
    thuần khiết vào
    hiện nhiệm vụ
    giữa một đống cặn
    + HS xem nhanh phần 1 trong SGK và
    bã. Những người có
    xác định lời kể của nhân vật…
    tâm điền tốt và
    + GV quan sát, phát hiện, hỗ trợ những
    thẳng thắn lại phải
    khó khăn hs gặp phải

    Lời kể về Lời
    k
    viên quản ấy có tác
    ngục là lời động đến
    của ai
    cách nhìn
    của bạn về
    nhân vật
    này
    như
    thế nào?
    Lời
    của Nhân vật
    người
    kể hiện
    lên
    chuyện ( tác khách
    giả Nguyễn quan, chân
    Tuân)
    thực
    Tạo ra ấn
    tượng tốt
    đẹp, thiện
    cảm

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và ăn
    đời
    thảo luận
    kiếp với lũ quay
    - GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
    quắt
    - HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại
    lắng nghe, bổ sung, phản biện
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức
    NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu sự 3. Tìm hiểu sự kiện
    kiện
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chuyển giao nhiệm vụ:
    Gv phát PHT số 3, Hs thảo luận nhóm 46 em

    .
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
    hiện nhiệm vụ
    + HS xem nhanh phần 1 trong SGK và
    xác định lời kể của nhân vật…
    + GV quan sát, phát hiện, hỗ trợ Bước 3.
    Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
    - HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng
    nghe, bổ sung, phản biện
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    Tiết 2:………………………………..
    NV4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu hiểu
    nhân vật Huấn Cao
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chuyển giao nhiệm vụ
    GV phát PHT số 4 để học sinh tìm hiểu về
    nhân vật HC
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
    hiện nhiệm vụ
    + HS xem nhanh đoạn 1,2, trong SGK và
    tìm những chi tiết tiêu biểu về nhân vật
    Huấn Cao
    + GV quan sát, phát hiện, hỗ trợ những
    khó khăn hs gặp phải
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
    - HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng
    nghe, bổ sung, phản biện
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

    4. Nhân vật Huấn Cao
    a. Một người nghệ sĩ tài hoa
    - Người khắp vùng tỉnh Sơn khen Huấn Cao là
    người có tài viết chữ “rất nhanh và rất đẹp”.
    - Lời ngợi ca và mong ước cháy bỏng của quản
    ngục: “Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông
    lắm”; “Có được chữ ông Huấn mà treo là có
    một báu vật ở trên đời”.
    - Sự nhẫn nại, quyết tâm và lòng dũng cảm của
    ngục quan: bất chấp sự an nguy của bản thân
    để biệt đãi Huấn Cao.
    - Nét chữ nết người: “nét chữ vuông tươi tắn
    nó nói lên những cái hoài bão tung hoành của
    một đời con người”.
    b. Một con người có khí phách hiên ngang,
    bất khuất:
    - Là thủ lĩnh của phong trào khởi nghĩa chống
    lại triều đình mà ông căm ghét để tìm sự công
    bằng, tìm tự do
    - Ngay khi đặt chân vào nhà ngục:
    + Trước câu nói của tên lính áp giải: không
    thèm để ý, không thèm chấp.
    + Thản nhiên “rỗ gông” diệt rệp.
    - Khi được viên quản ngục biệt đãi: “Thản
    nhiên nhận rượu thịt” như “việc vẫn làm trong
    cái hứng sinh bình”.
    - Trả lời quản ngục bằng thái độ khinh bạc đến
    điều: “Ngươi hỏi ta muốn gì ...vào đây”.

    NV5: Cảnh Huấn Cao cho chữ viên
    Quản Ngục
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chuyển giao nhiệm vụ
    Cho chữ là một nét đẹp văn hóa thường
    diễn ra ở những nơi trang trọng, sạch sẽ;
    thư phòng, phòng trà..
    + Cảnh cho chữ ở đây diễn ra vào thời
    gian nào? không gian? cảnh cho chữ
    được miêu tả như thế nào
    + Mối quan hệ giữa người cho chữ và
    người xin chữ có gì đặc biệt?
    + Cách ứng xử của họ bình thường hay
    kì lạ?
    + Cho chữ xong, HC nói với QN điều gì?
    Thái độ của QN khi nghe điều đó? qua
    đó em thấy vị thế của các nv có gì thay
    đổi?
    + Tác giả sử dụng bút pháp nghệ thuật
    gì? Tác dụng?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực

    c. Một nhân cách, một tâm hồn trong sáng,
    cao đẹp:
    - Là người có tâm hồn trong sáng, cao đẹp:
    “Không vì vàng ngọc hay quyền thế mà ép
    mình viết câu đối bao giờ” và chỉ mới cho chữ
    “ba người bạn thân”
    - Khi chưa hiểu tấm lòng của quản ngục, Huấn
    Cao xem y là kẻ tiểu nhân nên coi thường, miệt
    thị, khinh bỉ. Nhưng khi hiểu tấm lòng của
    quản ngục, cảm được “tấm lòng biệt nhỡn liên
    tài” và hiểu ra “sở thích cao quý” của quản
    ngục, Huấn Cao đã nhận lời cho chữ
    - Câu nói của Huấn Cao: “Thiếu chút nữa ...
    trong thiên hạ”  Sự trân trọng đối với những
    người có sở thích thanh cao, có nhân cách cao
    đẹp. Sống là phải xứng đáng với những tấm
    lòng. Phụ tấm lòng cao đẹp của người khác là
    không thể tha thứ.
    => Huấn Cao là người vừa có tài vừa có tâm;
    hiên ngang, bất khuất trước cái ác, cái xấu, trân
    trọng, yêu quý cái thiện, cái đẹp.
    5. Cảnh Huấn Cao cho chữ viên Quản Ngục
    (xưa nay chưa từng có)
    - Thời gian: Đêm khuya - ngày cuối cùng trước
    khi Huấn Cao bị tử hình.
    - Không gian:
    + Một căn buồng tối tăm, chật hẹp, đầy mạng
    nhện, phân chuột, phân gián...
    + Ngọn duốc sáng rực, một tấm lụa bạch, chậu
    mực, bút...
    - Cảnh cho chữ.
    Người cho chữ
    Người xin chữ
    - HC cổ đeo gông, chân - Viên QN khúm
    tay vướng xiềng xích, núm.
    đang tô đậm nét chữ trên - Thầy thơ lại run
    tấm lụa trắng tinh.
    run bưng chậu mực.
    -> kẻ tử tù sừng sững uy -> QN, thơ lại khúm
    nghi oai phong.
    núm sợ sệt.
    - Kẻ tử tù đĩnh đạc
    khuyên nhủ kẻ thống trị - Cai ngục xin bái
    mình.
    lĩnh,
    -> Lời khuyên cho thấy ừa lạy vừa nhận lấy
    HC không chấp nhận cái một cách cung kính.

    hiện nhiệm vụ
    + HS xem nhanh đoạn 3, trong SGK và
    tìm những chi tiết tiêu biểu về cảnh Huấn
    Cao cho chữ QN
    + GV quan sát, phát hiện, hỗ trợ những
    khó khăn hs gặp phải
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - GV gọi Hs trả lời
    - HS trình bày, lắng nghe bạn
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

    đẹp sống lẫn lộn với cái
    ác, không chấp nhận
    người yêu cái đẹp phải
    làm điều xấu.
    +Vị thế của các nhân vật bị đảo lộn: cai ngục,
    thơ lại có có chức năng giáo dục tội phạm thì
    giờ đang dược tội phạm giáo dục lại và thành
    kính nhận từng lời của HC như nhận những lời
    di huấn thiêng liêng về lẽ sống, nhân cách.
    -> Đoạn văn sử dụng bút pháp đối lập: áng
    sáng và bóng tối, cái đẹp và sự bẩn thỉu, người
    tù hiên ngang, quản ngục khúm núm
    => Làm nổi bật hình tượng Huấn Cao, tô đậm
    sự vươn lên, thắng thế của ánh sáng đối với
    bóng tối, của cái đẹp đối với cái xấu xa, nhơ
    bẩn, của cái thiện đối với cái ác.
    NV6: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu 6. Thông điệp
    thông điệp
    - Người sáng tạo và cả người thưởng thức cái
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    đẹp không chỉ cần tài hoa mà cần có cả thiên
    - GV chuyển giao nhiệm vụ
    lương và khí phách
    Theo em, tác giả đã gửi gắm những thông - Cái đẹp không bao giờ song hành với thói vụ
    điệp gì qua câu chuyện xin chữ và cho lợi, sự hèn nhát, không chấp nhận môi trường
    chữ?
    xấu xa, hỗn độn
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    - Cái đẹp chân chính có sức mạnh gìn giữ thiên
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực lương, thanh lọc tâm hồn, cải hóa con người,
    hiện nhiệm vụ
    chiến thắng cái xấu, cái ác…và có sức sống
    + HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
    mãnh liệt
    + GV quan sát, phát hiện, hỗ trợ những
    khó khăn hs gặp phải
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - GV gọi Hs trả lời
    - HS trình bày, lắng nghe bạn
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    NV7: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
    điểm chung của nhân vật Tử Văn và
    Huấn Cao
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chuyển giao nhiệm vụ
    Nhận xét về một điểm chung mà bạn

    7. Điểm chung của nhân vật Tử Văn và
    Huấn Cao
    - Tử Văn dám châm lửa đốt đền của tên tướng
    giặc trừ hại cho dân.
    - Huấn Cao khởi nghĩa chống lại triều đình thối

    nhận thấy giữa hai nhân vật Tử Văn
    (Chuyện chức phán sự đền Tản Viên,
    Nguyễn Dữ) và Huấn Cao (Chữ người tử
    tù, Nguyễn Tuân)
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
    hiện nhiệm vụ
    + HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
    + GV quan sát, phát hiện, hỗ trợ những
    khó khăn hs gặp phải
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - GV gọi Hs trả lời
    - HS trình bày, lắng nghe bạn
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

    nát, suy tàn.
    => Họ đều là những người anh hùng dũng cảm,
    có thiên lương trong sáng, hiện thân cho nhân
    cách cao quý của kẻ sĩ – ung dung, bất khuất
    trước cường quyền; đấu tranh quyết liệt với cái
    xấu, cái ác, hào hiệp, trọng nghĩa khí,…
    * GV khái quát nhanh về nv QN:
    - Làm nghề coi ngục ( Cái xấu và cái ác) nhưng
    lại là người có tâm hồn nghệ sĩ, coi trọng cái
    đẹp, có tấm lòng “Biệt nhỡn liên tài”, Thích
    treo trong nhà riêng của mình một câu đối do
    chính tay ông Huấn viết.
    - Say mê kính trọng tài hoa và nhân cách anh
    hùng của Huấn Cao. Khi bị mắng, bị sỉ nhục
    không trả thù mà lại rất lẽ phép ( xin lĩnh ý...)
    - Dám bất chấp luật pháp, làm đảo lộn trật tự
    trong nhà tù, biến một kẻ tử tù thành thần
    tượng để tôn thờ
    -> Ngục quan có những phẩm chất khiến HC
    cảm kích coi là “ một tấm lòng trong thiên hạ”
    và tác giả coi đó là “ một thanh âm trong
    trẻo....”

    Hoạt động 3: Tổng kết
    a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình học tập
    của học sinh
    b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    III. Tổng kết
    - GV chuyển giao nhiệm vụ
    1. Nội dung
    + Theo em, nội dung của văn bản là Nguyễn Tuân đã khắc họa thành công hình
    gì?
    tượng Huấn Cao – môt con người tài hoa, có
    + Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện cái tâm trong sáng và khí phách hiên ngang
    qua văn bản?
    bất khuất. Qua đó nhà văn thể hiện quan
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    niệm về cái đẹp, khẳng định sự bất tử của
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực cái đẹp và bộc lộ thầm kín tấm lòng yêu
    hiện nhiệm vụ
    nước
    - GV quan sát, hướng dẫn
    2. Nghệ thuật
    - HS suy nghĩ
    Tình huống truyện độc đáo; nghệ thuật dựng
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo cảnh, khắc họa tính cách nhân vật, tạo
    luận
    không khí cổ kính, trang trọng; trong việc sử

    - Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học dụng thủ pháp đối lập và ngôn ngữ giàu tính
    sinh báo cáo sản phẩm
    tạo hình...
    - HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ
    sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
    lại kiến thức
    Cách tổng kết 2
    PHT số …
    Những điều em nhận biết và làm
    Những điều em còn băn khoăn
    đư
    c

    ..
    HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Ô chữ bí mật” để hướng dẫn học sinh củng cố kiến
    thức đã học
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi
    d. Tổ chức thực hiện:
    1
    N G U Y Ễ N T U Â N
    2
    T À I H O A
    3
    C Á I Đ Ẹ P
    4
    H I Ê N N G A N G
    5
    V I Ê N Q U Ả N N G Ụ C
    6
    L Ã N G M Ạ N
    7
    T H Ư P H Á P
    8
    T H Ầ Y T H Ơ L Ạ I
    9
    T Ì N H H U Ố N G T R U Y Ệ N
    1
    V A N G B Ó N G M Ộ T T H Ờ I
    0
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - Gv chuyển giao nhiệm vụ:

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Cách 1: Gv tổ chức trò chơi Ô chữ bí mật
    Dòng 1: Ông là một nhà văn lớn, một nghệ sĩ
    lớn suốt đời đi tìm cái đẹp?
    Dòng 2: Viết chữ nhanh và đẹp là biểu hiện của
    vẻ đẹp …?
    Dòng 3: Điều gì luôn là nguồn cảm hứng sáng
    tạo bất tận của Nguyễn Tuân?
    Dòng 4: Huấn Cao là một anh hùng mang khí
    phách … ?
    Dòng 5: Nhân vật nào sóng đôi cùng vẻ đẹp, khí
    chất của nhân vật Huấn Cao?
    Dòng 6: Sự phi thường trong vẻ đẹp của nhân
    vật Huấn Cao được xây dựng bằng bút pháp gì?
    Dòng 7: Nghệ thuật chơi chữ nho còn được gọi
    là nghệ thuật gì?
    Dòng 8: Là nhân vật phụ, có vai trò cầu nối giữa
    Huấn Cao và Quản ngục?
    Dòng 9: Nguyễn Tuân đã xây dựng được … độc
    đáo, làm nổi bật tính cách nhân vật?
    Dòng 10: “Chữ người tử tù” được in trong tuyển
    tập truyện ngắn mang tên gì?
    Cách 2:
    Trắc nghiệm
    Câu 1: Trong truyện ngắn Chữ người tử tù của
    Nguyễn Tuân, sự kiện nào sau đây trực tiếp dẫn
    tới sự thay đổi thái độ của Huấn Cao với quản
    ngục?
    A. Quản ngục kể rõ tâm sự của mình với thầy
    thơ lại.
    B. Quản ngục nhận được công văn bắt giải
    Huấn Cao về kinh chịu án tử hình.
    C. Thầy thơ lại kể cho tử tù nghe nỗi lòng
    của quản ngục.
    D. Quản ngục biệt đãi Huấn Cao và các bạn tù.
    Câu 2: Truyện ngắn Chữ người tử tù của
    Nguyễn Tuân không thể hiện nội dung nào sau
    đây?
    A. Khẳng định sự bất tử của cái đẹp.
    B. Bộc lộ thầm kín lòng yêu nước.
    C. Trân trọng tài hoa, khí phách, thiên lương.
    D. Suy tư về mối quan hệ giữa nghệ thuật và
    cuộc đời.
    Câu 3: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống “Kẻ mê

    muội này xin…”
    A. Lĩnh ý.
    B. Bái lĩnh.
    C. Đồng ý.
    D. Đồng tình.
    Câu 4: Xác định hai biện pháp tu từ được sử
    dụng trong câu văn sau: Trong hoàn cảnh đề
    lao, người ta sống bằng tàn nhẫn, bằng lừa lọc,
    tính cách dịu dàng và lòng biết giá người, biết
    trọng người ngay của viên quan coi ngục này là
    một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản
    đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ.
    A. So sánh, đối lập.
    B. Ẩn dụ, liệt kê.
    C. Đối lập, nhân hóa.
    D. Nói quá, ẩn dụ.
    Câu 5: Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
    “ Một người tù, cổ đeo gông, chân vướng
    xiềng, đang dặm tô nét chữ trên tấm lụa trắng
    tinh căng trên mảnh ván. Người tù viết xong một
    chữ, viên quản ngục lại vội khúm núm cất những
    đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ đặt trên phiến lụa
    óng. Và cái thầy thơ lại gầy gò, thì run run bưng
    chậu mực…”
    Biện pháp nghệ thuật nổi bật nhất trong đoạn
    trích là gì?
    A. Tạo tình huống oái oăm.
    B. Chọn chi tiết, hình ảnh đặc sắc.
    C. Ngôn ngữ gợi cảm.
    D. Tạo hình, dựng cảnh ấn tượng.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    nhiệm vụ
    + HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
    + GV quan sát, phát hiện, hỗ trợ những khó khăn
    hs gặp phải
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    - Gv tổ chức hoạt động
    - Hs tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến
    thức

    HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    (Có thể giao về nhà)
    a. Mục tiêu: Viết được đoạn văn thể hiện những suy nghĩ tình cảm về một chi tiết trong
    TP. Nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình, có thể trao đổi phản hồi.
    Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết đề xuất và phân tích
    được một số giải pháp giải quyết vấn đề
    b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn
    c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - Hình thức: Đảm bảo cấu trúc đoạn văn.
    - GV chuyển giao nhiệm vụ
    - Nội dung: có lập luận chặt chẽ, giàu thuyết
    Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích phục. đoạn văn tham khảo.
    một yếu tố nghệ thuật đặc sắc trong truyện
    Cảnh cho chữ trong truyện ngắn “Chữ
    ngắn Chữ người tử tù.
    người tử tù” của Nguyễn Tuân được coi là
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    một “cảnh tượng xưa nay chưa từng có”.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện Trước hết bởi hoàn cảnh diễn ra nó vô cùng
    nhiệm vụ
    đặc biệt: vào buổi đêm – trước khi Huấn
    + HS suy nghĩ, viết đoạn văn
    Cao ra pháp trường đối mặt với cái chết.
    + GV quan sát, phát hiện, hỗ trợ những khó Huấn Cao đã viết chữ tặng viên quản ngục
    khăn hs gặp phải
    ngay trong ngục tù hôi hám, bẩn thỉu. Cái
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    đẹp lại được sáng tạo giữa chốn hôi hám,
    - Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs trình bày nhơ bẩn; thiên lương cao cả lại toả sáng ở
    ản phẩm
    chính cái nơi mà bóng tối và cái ác đang
    - Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu ngự trị. Huấn cao – một người tù cổ đeo
    trả lời của bạn.
    gông, chân vướng xiêng đang dậm tô những
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nét chữ tài hoa với một tư thế đĩnh đạc, hiên
    nhiệm vụ
    ngang. Viên quản ngục – người đại diện
    - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại cho sự thống trị lại trong tư thế khúm núm,
    kiến thức
    kính cẩn xin chữ. Tuy đối lập về hoàn cảnh
    nhưng họ lại bắt gặp sự đồng điệu giữa một
    con người tài hoa tạo ra cái đẹp và một
    người tiếp nhận, say mê cái đẹp. Qua đó,
    tác giả đã gửi gắm thông điệp: cái đẹp luôn
    toả sáng trong mọi hoàn cảnh, cái đẹp có
    sức cảm hoá và chiến thắng cái xấu, cái ác. 
    IV. Phụ lục
    Công cụ Rubric 1: Phiếu đánh giá theo tiêu chí đánh giá hoạt động nhóm tìm hiểu
    về nhân vật Huấn Cao
    Tiêu chí
    Mức độ
    Cần cố gắng (0-4 đ)
    Đã làm tốt (5-7 đ)
    Rất xuất sắc (8-10 đ)

    Hình
    thức
    (2 điểm)

    Bài làm còn sơ sài, trình
    bày cẩu thả, sai lỗi
    chính tả
    (0 điểm)

    Nội
    dung
    (6 điểm)

    Chưa trả lời đúng câu
    hỏi trọng tâm. Không
    trả lời hết các câu hỏi
    gợi
    dẫn.
    Nội dung sơ sài, mới
    dừng lại ở mức độ biết
    và nhận diện.
    (1-3 điểm)
    Các thành viên chưa gắn
    kết
    chặt
    chẽ.
    Vẫn còn trên 2 thành
    viên không tham gia
    hoạt động.
    (0 điểm)

    Hiệu
    quả
    nhóm
    (2 điểm)

    Bài làm tương đối
    đẩy đủ, chỉn chu.
    Trình bày cẩn thận.
    Không có lỗi chính
    tả.
    (1 điểm)
    Trả lời tương đối
    đầy đủ các câu hỏi
    gợi
    dẫn.
    Trả lời đúng trọng
    tâm.
    Có ít nhất 1-2 ý mở
    rộng, nâng cao.
    (4-5 điểm)
    Hoạt động tương đối
    gắn kết, có tranh
    luận nhưng vẫn đi
    đến thống nhất.
    Vẫn còn 1 thành
    viên không tham gia
    hoạt động.
    (1 điểm)

    Bài làm tương đối đầy đủ,
    chỉn chu.
    Trình bày
    cẩn thận, không có lỗi
    chính tả. Có sự sáng tạo.
    (2 điểm)
    Trả lời tương đối đầy đủ
    các câu hỏi gợi dẫn. Trả
    lời đúng trọng tâm.
    - Có nhiều hơn 2 ý mở
    rộng nâng cao . Có sự
    sáng tạo.
    (6 điểm)
    Hoạt động gắn kết.
    Có sự đồng thuận và
    nhiều ý tưởng khác biệt,
    sáng
    tạo.
    Toàn bộ thành viên đều
    tham gia hoạt động.
    (2 điểm)

    Điểm
    Tổng
    Hướng dẫn về nhà
    * Đối với bài cũ:
    - Nắm được nội dung, nghệ thuật của tp
    * Đối với bài mới: Thực hành sử dụng từ Hán Việt
    - Đọc kĩ bài
    - Chuẩn bị theo nội dung trong SGK và theo hướng dẫn của GV trên nhom Za lo của lớp
    Ngày tháng Năm 2024
    TCM Ký duyệt
    Dương Thị Thịnh

    N.S: 9/9/2024
    NG: 10A4….
    10A5….
    10A7….

    Tiết:8 TÊN BÀI DẠY: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT

    I. MỤC TIÊU
    1. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
    tác: tích cực phát biểu, tham gia hoạt động nhóm
    b. Năng lực riêng biệt:
    - Hs biết cách giải nghĩa từ Hán Việt, tránh được lỗi dùng từ sai nghĩa
    - Hs nhận biết được hiệu quả sử dụng từ Hán Việt
    3. Phẩm chất:
    - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - KHBD, SGK, SGV, SBT, PHT số 1, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A3,0
    2. Chuẩn bị của học sinh:
    - Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.
    - Soạn bài theo hướng dẫn của GV
    II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
    A. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
    mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b. Nội dung: GV trình bày vấn đề
    c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv tổ chức trò
    chơi Vòng quay văn học (hoặc tương ứng
    nhé em)

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Câu 1: C
    Câu 2: D
    Câu 3: A
    Câu 4: A

    Câu 1. Lý do của việc mượn từ trong tiếng Câu 5: D
    Việt?
    Câu 6: B
    A. Do có thời gian dài bị nước ngoài đô hộ, Câu 7: A
    áp bức
    B. Tiếng Việt cần sự vay mượn để đổi mới
    C. Do tiếng Việt chưa có từ để biểu thị,
    hoặc có từ nhưng biểu thị chưa chính xác
    D. Làm tăng sự phong phú của vốn từ tiếng
    Việt
    Câu 2. Bộ phận từ mượn quan trọng nhất
    trong tiếng Việt là gì?
    A. Tiếng Pháp
    B. Tiếng Anh
    C. Tiếng Nga
    D. Tiếng Hán
    Câu 3. Gia nhân, gia tài, địa chủ là những
    từ mượn tiếng Hán, đúng hay sai
    A. Đúng
    B. Sai
    Câu 4. Yếu tố “kì” trong các từ kì diệu, kì
    quan, kì tài, kì tích có nghĩa là lạ đúng hay
    sai?
    A. Đúng
    B. Sai
    Câu 5. Cần chú ý điều gì khi mượn tiếng
    nước ngoài
    A. Không lạm dụng từ mượn
    B. Cần sử dụng từ ngữ phù hợp với hoàn
    cảnh nói (viết)
    C. Hiểu rõ nghĩa của từ ngữ trước khi dùng
    D. Tất cả các đáp án trên
    Câu 6. Yếu tố “khán” trong từ khán giả có
    nghĩa là xem, đúng hay sai?
    A. Sai
    B. Đúng
    Câu 7. Trong trường hợp sau: Theo lịch,
    ngày mai tôi lên phi cơ lúc 7h sáng để kịp
    giờ về Hà Nội?. Từ phi cơ được dùng có
    hợp lý không?
    A. Không hợp lý
    B. Hợp lý
    - HS thực hiện nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

    nhiệm vụ
    - HS suy ngĩ, trả lời câu hỏi.
    - GV quan sát, hỗ trợ
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    - HS trình bày sản phẩm
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, GV dẫn dắt:
    HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Củng cố kiến thức
    a. Mục tiêu: Hs hiểu được khái niệm về từ Hán Việt
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV -–HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    I. Củng cố kiến thức
    - Gv chuyển giao nhiệm vụ
    - Khái niệm: Từ Hán Việt là từ mượn gốc
    + Gv yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức về của người Hán nhưng đọc theo cách của
    từ HV đã học ở THCS
    người Việt.
    + Hs lấy ví dụ về việc sử dụng từ Hán Việt - Ví dụ
    của bản thân
    + Mười ba đồng chí bộ đội đã hi sinh ở
    - HS thực hiện nhiệm vụ.
    thủy điện Rào Trăng
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    + Quyển sách này được tái bản lần thứ sáu.
    - HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
    - GV quan sát, phát hiện, hỗ trợ những khó
    khăn hs gặp phải
    Bước 3: Báo cáo sản phẩm
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
    bạn.
    - Gv xử lí kết quả thực hiện nhiệm vụ của
    hs, đặt ra các câu hỏi để hoàn chỉnh các nội
    dung thảo luận và đặt các câu hỏi nâng cao.
    Bước 4: Đánh giá, nhận xét
    - GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ,
    đối chiếu với sản phẩm, đánh giá mức độ
    hoàn thành và chốt lại vấn đề cần thảo luận,
    làm rõ vấn đề cần giải quyết..
    HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

    a. Mục tiêu:
    - Hs biết cách giải nghĩa từ Hán Việt, tránh được lỗi dùng từ sai nghĩa
    - Hs nhận biết được hiệu quả sử dụng từ Hán Việt
    b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    NV1: Hướng dẫn học sinh làm bài
    1,2,3,4,
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chuyển giao nhiệm vụ: GV chia
    lớp thành 3 nhóm:
    + Nhóm 1: Bài 1
    + Nhóm 2: Bài 2
    + Nhóm 3: Bài 4
    + Suy nghĩ bài tập 3
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc các bài tập đã được phan
    công, suy nghĩ, thảo luận, trả lời câu
    hỏi
    - GV quan sát, phát hiện, hỗ trợ những
    khó khăn hs gặp phải
    Bước 3: Báo cáo sản phẩm
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV mời hs nhận xét, bổ sung câu trả
    lời của bạn.
    - Gv xử lí kết quả thực hiện nhiệm vụ
    của hs, đặt ra các câu hỏi để hoàn
    chỉnh các nội dung thảo luận và đặt
    các câu hỏi nâng cao.
    Bước 4: Đánh giá, nhận xét
    - GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm
    vụ, đối chiếu với sản phẩm, đánh giá
    mức độ hoàn thành và chốt lại vấn đề
    cần thảo luận, làm rõ vấn đề cần giải
    quyết..

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bài 1
    a. Tiên triều: triều đại trước
        Hàn sĩ: người học trò nghèo
    b. Khoan dung: rộng lòng tha thứ cho người
    có lỗi lầm
    Hiếu sinh: tôn trọng sự sống, không sát sinh,
    tránh những hành động gây hại đến sự sống
    của muôn loà...
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn. (Barack Obama)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT CAO THẮNG - THỪA THIÊN HUẾ !