Định hướng nghề nghiệp 4.0 Xu hướng chọn nghề hiện nay
Ngữ văn 10 Chũ Người Tử Tù

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Ngọc Ánh
Ngày gửi: 21h:52' 18-09-2024
Dung lượng: 448.3 KB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Ngọc Ánh
Ngày gửi: 21h:52' 18-09-2024
Dung lượng: 448.3 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
N.S: 5/9/2024
NG: 10A4….
10A5….
10A6….
10A7….
TÊN BÀI DẠY: CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ
Nguyễn Tuân
(Tiết 5+6 +7)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác: tích cực phát biểu, tham gia hoạt động nhóm
b. Năng lực riêng biệt:
- Đặc điểm truyện kể
- HS nhận biết được lời người kể chuyện ngôi thứ ba và lời nhân vật; phân tích được bối
cảnh,tình huống truyện
- Hs khái quát được đặc điểm tính cách của hai nhân vật Huấn Cao và viên quản ngục,
hiểu được chủ đề của tác phẩm
3. Phẩm chất:
- Góp phần hình thành, bồi đắp cho Hs tình yêu, sự trân trọng cái đẹp và sự tài hoa
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD, SGK, SGV, SBT, PHT số 1,2, tranh ảnh, máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút
dạ, Giấy A0
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.
- Soạn bài theo hướng dẫn của GV
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gợi ý
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
+ Hoài cổ
GV tổ chức trò chơi Lật mảnh ghép
+ Mực tàu, giấy đỏ
Có một hình ảnh liên quan đến chủ đề bài học, để + Nét chữ nết người
mở được hình ảnh phải lần lượt lật mở được 6 miếng + Câu đối
ghép bằng cách trả lời đúng câu hỏi
+ Hoành phi
Câu 1: Luyến tiếc, tưởng nhớ cái thuộc về thời xưa + Ông đồ
cũ là nghĩa của từ nào?
=> Hình ảnh bí mật
Câu 2: Điền từ còn thiếu vào dòng thơ sau:
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày … …
Bên phố đông người qua
Câu 3: Nhìn vào từng nét chữ thanh, đậm mà ta có
thể hình dung ra được tính cách và tâm
hồn của người viết ra dòng chữ là nội dung của câu
tục ngữ nào?
Câu 4: Đây là một thể loại văn học của Việt Nam
gồm hai vế đối nhau biểu thị ý nghĩa ngang nhau,
hợp nhau thành một đôi.
Câu 5: Tấm biển gỗ có hình chữ Nhật được trưng
bày ngang và treo trên cao, bên ngoài các gian thờ
tại đình chùa, gia tiên từ đường
Câu 6: Điền từ còn thiếu vào dòng thơ sau:
Năm nay đào lại nở
Không thấy…xưa
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS suy nghĩ, quan sát
- GV gợi ý
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu:
- Khái quát được những kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm. Biết cách đọc và tóm tắt
được văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV: Hướng dẫn học sinh đọc, tóm tắt I. Tìm hiểu chung
văn bản và tìm hiểu chung
1.Tác giả ( 1910- 1987)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Hoàn cảnh xuất thân: trong một gia đình nhà
- GV chuyển giao nhiệm vụ đọc sgk đầu
trang 27
+ Khái quát những nét cơ bản về tác
giả, tập Vang bống một thời,xuất xứ, bố
cục của tp
+ Đọc, tóm tắt văn bản
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
+ GV nói thêm về tập vang bóng một
thời và nghệ thuật viết thư pháp
Bước 2: thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến
bài học.
- GV quan sát, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
nho khi Hán học đã tàn
- Nguyễn Tuân là con người tài hoa, uyên bác,
sống phóng túng, là nhà văn lớn, một nghệ sĩ
suốt đời đi tìm cái đẹp.
- Sáng tác nhiều thể loại, thành công nhất ở thể
loại tùy bút, ông vua tùy bút.
- Phong cách viết văn: tài hoa uyên bác ( xd
những nv tài hoa nghệ sĩ, vận dụng kĩ thuật của
nhiều ngành nghệ thuật để quan sát miêu tả hiện
thực, miêu tả cảnh tượng gió bão thác ghềnh.
2. Tập Vang bóng một thời.
- In lần đầu 1940, gồm 11 truyện ngắn.
- Đề tài: chuyện cũ, vẻ đẹp một thời chỉ còn
vương sót lại.
- Nhân vật chính: Những nhà Nho tài hoa, tài
tử... bất mãn xh, với chế độ Hán học suy tàn, cố
giữ thiên lương trong sạch..
3. Nghệ thuật thư pháp.
- Nghệ thuật viết chữ Nho (hán) bằng bút lông,
mực tàu trên giấy bản, giấy hồng đỏ, hoặc khắc
trên gỗ, thẻ tre, trúc, vải để ngắm, chơi, thưởng
ngoạn, để thờ.
- Đây là tp mĩ thuật của người nghệ sĩ, vừa có tài
viết chữ vừa có khả năng thấu hiểu ý nghĩa sâu
xa của chữ.
4. Tác phẩm chữ người tử tù.
a. Xuất xứ:
- Lúc đầu có tên là dòng chữ cuối cùng in 1939
(tạp chí Tao đàn)
- Sau được in trong tập vang bóng một thời đổi
thành chữ người tử tù.
- Dựa vào câu chuyện về cuộc đời CBQ do cha
NT kể lại.
b. Bố cục; 3 đoạn
- Từ đầu.......rồi sẽ liệu: Cuộc trò truyện giữa
quản ngục và thầy thơ lại về tử tù Huấn Cao và
tâm trạng của thầy thơ lại
- Tiếp..... trong thiên hạ: Cuộc nhận tù; các cư
xử đặc biệt của quản ngục với ông Huấn trong
nửa tháng ở nhà lao
- Cuối cùng: cảnh cho chữ
5. Đọc và tóm tắt văn bản
a. Đọc
HS biết cách đọc thầm, trả lời được các câu hỏi
trong hộp chỉ dẫn
b. Tóm tắt
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Đặc điểm của truyện kể
- HS nhận biết được lời người kể chuyện ngôi thứ ba và lời nhân vật; phân tích được bối
cảnh,tình huống truyện
- Hs khái quát được đặc điểm tính cách của hai nhân vật Huấn Cao và viên quản ngục,
hiểu được chủ đề của tác phẩm
- Góp phần hình thành, bồi đắp cho Hs tình yêu, sự trân trọng cái đẹp và sự tài hoa
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu II. Khám phá văn bản
người kể chuyện
1. Tình huống truyện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Cuộc gặp gỡ khác thường của hai con người
GV phát PHT số 1, Hs thảo luận nhóm
khác thường
4-6 em
Khía cạnh Trên
bình Trên
bình
Tên tình huống
diện xã hội
diện
nghệ
………………………………………… Nhân vật
thuật
…
Huấn Cao
Là tên từ tù, Một thư pháp
…………………………………………
nổi
loạn gia nổi danh
…
chống
lại thiên hạ
Khía Trên bình Trên bình
triều đình
cạnh
diện xã hội diện nghệ
thuật
Viên
quản Là quản ngục Viên
quản
Nhân vật
ngục
- đại diện cho ngục là một
Huấn Cao
triều
đình người yêu cái
phong kiến
đẹp, coi chữ
Viên quản
là “vật báu ở
ngục
trên đời”
Nhận xét
Nhận xét
Đối đầu nhau Tri âm-tri kỉ
Tình huống kịch tính, éo le
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS xem nhanh các mục trong SGK
và khái quát về tình huống truyện
+ GV quan sát, phát hiện, hỗ trợ những
khó khăn hs gặp phải
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại
lắng nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu 2. Lời kể chuyện
người kể chuyện
Tìm những câu văn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
kể về ngoại hình,
- GV chuyển giao nhiệm vụ
suy nghĩ lời nói, sở
Gv phát PHT số 2, Hs làm việc nhóm đôi thích, môi trường
Tìm những câu văn Lời
Lời kể sống của quản
kể về ngoại hình, kể
về ấy có ngục
suy nghĩ lời nói, sở viên
tác
thích, môi trường quản
động
sống của quản ngục là đến
Đầu đã điểm hoa
ngục
lời của cách
râm, râu đã ngả
ai
nhìn
màu; tính cách dịu
của
dàng và lòng biết
bạn về giá người, biết
nhân
trọng người ngay
vật
của viên quản ngục
này
này là một âm
như
thanh trong trẻo
thế
chen vào giữa một
nào?
bản đàn mà nhạc
luật đều hỗn loạn
xô bồ; ông trời
nhiều khi chơi ác
đem
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực ầy ải những cái
thuần khiết vào
hiện nhiệm vụ
giữa một đống cặn
+ HS xem nhanh phần 1 trong SGK và
bã. Những người có
xác định lời kể của nhân vật…
tâm điền tốt và
+ GV quan sát, phát hiện, hỗ trợ những
thẳng thắn lại phải
khó khăn hs gặp phải
Lời kể về Lời
k
viên quản ấy có tác
ngục là lời động đến
của ai
cách nhìn
của bạn về
nhân vật
này
như
thế nào?
Lời
của Nhân vật
người
kể hiện
lên
chuyện ( tác khách
giả Nguyễn quan, chân
Tuân)
thực
Tạo ra ấn
tượng tốt
đẹp, thiện
cảm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và ăn
đời
thảo luận
kiếp với lũ quay
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
quắt
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại
lắng nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu sự 3. Tìm hiểu sự kiện
kiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Gv phát PHT số 3, Hs thảo luận nhóm 46 em
.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS xem nhanh phần 1 trong SGK và
xác định lời kể của nhân vật…
+ GV quan sát, phát hiện, hỗ trợ Bước 3.
Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng
nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Tiết 2:………………………………..
NV4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu hiểu
nhân vật Huấn Cao
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
GV phát PHT số 4 để học sinh tìm hiểu về
nhân vật HC
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS xem nhanh đoạn 1,2, trong SGK và
tìm những chi tiết tiêu biểu về nhân vật
Huấn Cao
+ GV quan sát, phát hiện, hỗ trợ những
khó khăn hs gặp phải
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng
nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
4. Nhân vật Huấn Cao
a. Một người nghệ sĩ tài hoa
- Người khắp vùng tỉnh Sơn khen Huấn Cao là
người có tài viết chữ “rất nhanh và rất đẹp”.
- Lời ngợi ca và mong ước cháy bỏng của quản
ngục: “Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông
lắm”; “Có được chữ ông Huấn mà treo là có
một báu vật ở trên đời”.
- Sự nhẫn nại, quyết tâm và lòng dũng cảm của
ngục quan: bất chấp sự an nguy của bản thân
để biệt đãi Huấn Cao.
- Nét chữ nết người: “nét chữ vuông tươi tắn
nó nói lên những cái hoài bão tung hoành của
một đời con người”.
b. Một con người có khí phách hiên ngang,
bất khuất:
- Là thủ lĩnh của phong trào khởi nghĩa chống
lại triều đình mà ông căm ghét để tìm sự công
bằng, tìm tự do
- Ngay khi đặt chân vào nhà ngục:
+ Trước câu nói của tên lính áp giải: không
thèm để ý, không thèm chấp.
+ Thản nhiên “rỗ gông” diệt rệp.
- Khi được viên quản ngục biệt đãi: “Thản
nhiên nhận rượu thịt” như “việc vẫn làm trong
cái hứng sinh bình”.
- Trả lời quản ngục bằng thái độ khinh bạc đến
điều: “Ngươi hỏi ta muốn gì ...vào đây”.
NV5: Cảnh Huấn Cao cho chữ viên
Quản Ngục
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Cho chữ là một nét đẹp văn hóa thường
diễn ra ở những nơi trang trọng, sạch sẽ;
thư phòng, phòng trà..
+ Cảnh cho chữ ở đây diễn ra vào thời
gian nào? không gian? cảnh cho chữ
được miêu tả như thế nào
+ Mối quan hệ giữa người cho chữ và
người xin chữ có gì đặc biệt?
+ Cách ứng xử của họ bình thường hay
kì lạ?
+ Cho chữ xong, HC nói với QN điều gì?
Thái độ của QN khi nghe điều đó? qua
đó em thấy vị thế của các nv có gì thay
đổi?
+ Tác giả sử dụng bút pháp nghệ thuật
gì? Tác dụng?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
c. Một nhân cách, một tâm hồn trong sáng,
cao đẹp:
- Là người có tâm hồn trong sáng, cao đẹp:
“Không vì vàng ngọc hay quyền thế mà ép
mình viết câu đối bao giờ” và chỉ mới cho chữ
“ba người bạn thân”
- Khi chưa hiểu tấm lòng của quản ngục, Huấn
Cao xem y là kẻ tiểu nhân nên coi thường, miệt
thị, khinh bỉ. Nhưng khi hiểu tấm lòng của
quản ngục, cảm được “tấm lòng biệt nhỡn liên
tài” và hiểu ra “sở thích cao quý” của quản
ngục, Huấn Cao đã nhận lời cho chữ
- Câu nói của Huấn Cao: “Thiếu chút nữa ...
trong thiên hạ” Sự trân trọng đối với những
người có sở thích thanh cao, có nhân cách cao
đẹp. Sống là phải xứng đáng với những tấm
lòng. Phụ tấm lòng cao đẹp của người khác là
không thể tha thứ.
=> Huấn Cao là người vừa có tài vừa có tâm;
hiên ngang, bất khuất trước cái ác, cái xấu, trân
trọng, yêu quý cái thiện, cái đẹp.
5. Cảnh Huấn Cao cho chữ viên Quản Ngục
(xưa nay chưa từng có)
- Thời gian: Đêm khuya - ngày cuối cùng trước
khi Huấn Cao bị tử hình.
- Không gian:
+ Một căn buồng tối tăm, chật hẹp, đầy mạng
nhện, phân chuột, phân gián...
+ Ngọn duốc sáng rực, một tấm lụa bạch, chậu
mực, bút...
- Cảnh cho chữ.
Người cho chữ
Người xin chữ
- HC cổ đeo gông, chân - Viên QN khúm
tay vướng xiềng xích, núm.
đang tô đậm nét chữ trên - Thầy thơ lại run
tấm lụa trắng tinh.
run bưng chậu mực.
-> kẻ tử tù sừng sững uy -> QN, thơ lại khúm
nghi oai phong.
núm sợ sệt.
- Kẻ tử tù đĩnh đạc
khuyên nhủ kẻ thống trị - Cai ngục xin bái
mình.
lĩnh,
-> Lời khuyên cho thấy ừa lạy vừa nhận lấy
HC không chấp nhận cái một cách cung kính.
hiện nhiệm vụ
+ HS xem nhanh đoạn 3, trong SGK và
tìm những chi tiết tiêu biểu về cảnh Huấn
Cao cho chữ QN
+ GV quan sát, phát hiện, hỗ trợ những
khó khăn hs gặp phải
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi Hs trả lời
- HS trình bày, lắng nghe bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
đẹp sống lẫn lộn với cái
ác, không chấp nhận
người yêu cái đẹp phải
làm điều xấu.
+Vị thế của các nhân vật bị đảo lộn: cai ngục,
thơ lại có có chức năng giáo dục tội phạm thì
giờ đang dược tội phạm giáo dục lại và thành
kính nhận từng lời của HC như nhận những lời
di huấn thiêng liêng về lẽ sống, nhân cách.
-> Đoạn văn sử dụng bút pháp đối lập: áng
sáng và bóng tối, cái đẹp và sự bẩn thỉu, người
tù hiên ngang, quản ngục khúm núm
=> Làm nổi bật hình tượng Huấn Cao, tô đậm
sự vươn lên, thắng thế của ánh sáng đối với
bóng tối, của cái đẹp đối với cái xấu xa, nhơ
bẩn, của cái thiện đối với cái ác.
NV6: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu 6. Thông điệp
thông điệp
- Người sáng tạo và cả người thưởng thức cái
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
đẹp không chỉ cần tài hoa mà cần có cả thiên
- GV chuyển giao nhiệm vụ
lương và khí phách
Theo em, tác giả đã gửi gắm những thông - Cái đẹp không bao giờ song hành với thói vụ
điệp gì qua câu chuyện xin chữ và cho lợi, sự hèn nhát, không chấp nhận môi trường
chữ?
xấu xa, hỗn độn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Cái đẹp chân chính có sức mạnh gìn giữ thiên
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực lương, thanh lọc tâm hồn, cải hóa con người,
hiện nhiệm vụ
chiến thắng cái xấu, cái ác…và có sức sống
+ HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
mãnh liệt
+ GV quan sát, phát hiện, hỗ trợ những
khó khăn hs gặp phải
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi Hs trả lời
- HS trình bày, lắng nghe bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
NV7: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
điểm chung của nhân vật Tử Văn và
Huấn Cao
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Nhận xét về một điểm chung mà bạn
7. Điểm chung của nhân vật Tử Văn và
Huấn Cao
- Tử Văn dám châm lửa đốt đền của tên tướng
giặc trừ hại cho dân.
- Huấn Cao khởi nghĩa chống lại triều đình thối
nhận thấy giữa hai nhân vật Tử Văn
(Chuyện chức phán sự đền Tản Viên,
Nguyễn Dữ) và Huấn Cao (Chữ người tử
tù, Nguyễn Tuân)
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
+ GV quan sát, phát hiện, hỗ trợ những
khó khăn hs gặp phải
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi Hs trả lời
- HS trình bày, lắng nghe bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
nát, suy tàn.
=> Họ đều là những người anh hùng dũng cảm,
có thiên lương trong sáng, hiện thân cho nhân
cách cao quý của kẻ sĩ – ung dung, bất khuất
trước cường quyền; đấu tranh quyết liệt với cái
xấu, cái ác, hào hiệp, trọng nghĩa khí,…
* GV khái quát nhanh về nv QN:
- Làm nghề coi ngục ( Cái xấu và cái ác) nhưng
lại là người có tâm hồn nghệ sĩ, coi trọng cái
đẹp, có tấm lòng “Biệt nhỡn liên tài”, Thích
treo trong nhà riêng của mình một câu đối do
chính tay ông Huấn viết.
- Say mê kính trọng tài hoa và nhân cách anh
hùng của Huấn Cao. Khi bị mắng, bị sỉ nhục
không trả thù mà lại rất lẽ phép ( xin lĩnh ý...)
- Dám bất chấp luật pháp, làm đảo lộn trật tự
trong nhà tù, biến một kẻ tử tù thành thần
tượng để tôn thờ
-> Ngục quan có những phẩm chất khiến HC
cảm kích coi là “ một tấm lòng trong thiên hạ”
và tác giả coi đó là “ một thanh âm trong
trẻo....”
Hoạt động 3: Tổng kết
a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình học tập
của học sinh
b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Tổng kết
- GV chuyển giao nhiệm vụ
1. Nội dung
+ Theo em, nội dung của văn bản là Nguyễn Tuân đã khắc họa thành công hình
gì?
tượng Huấn Cao – môt con người tài hoa, có
+ Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện cái tâm trong sáng và khí phách hiên ngang
qua văn bản?
bất khuất. Qua đó nhà văn thể hiện quan
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
niệm về cái đẹp, khẳng định sự bất tử của
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực cái đẹp và bộc lộ thầm kín tấm lòng yêu
hiện nhiệm vụ
nước
- GV quan sát, hướng dẫn
2. Nghệ thuật
- HS suy nghĩ
Tình huống truyện độc đáo; nghệ thuật dựng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo cảnh, khắc họa tính cách nhân vật, tạo
luận
không khí cổ kính, trang trọng; trong việc sử
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học dụng thủ pháp đối lập và ngôn ngữ giàu tính
sinh báo cáo sản phẩm
tạo hình...
- HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
lại kiến thức
Cách tổng kết 2
PHT số …
Những điều em nhận biết và làm
Những điều em còn băn khoăn
đư
c
..
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Ô chữ bí mật” để hướng dẫn học sinh củng cố kiến
thức đã học
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi
d. Tổ chức thực hiện:
1
N G U Y Ễ N T U Â N
2
T À I H O A
3
C Á I Đ Ẹ P
4
H I Ê N N G A N G
5
V I Ê N Q U Ả N N G Ụ C
6
L Ã N G M Ạ N
7
T H Ư P H Á P
8
T H Ầ Y T H Ơ L Ạ I
9
T Ì N H H U Ố N G T R U Y Ệ N
1
V A N G B Ó N G M Ộ T T H Ờ I
0
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Cách 1: Gv tổ chức trò chơi Ô chữ bí mật
Dòng 1: Ông là một nhà văn lớn, một nghệ sĩ
lớn suốt đời đi tìm cái đẹp?
Dòng 2: Viết chữ nhanh và đẹp là biểu hiện của
vẻ đẹp …?
Dòng 3: Điều gì luôn là nguồn cảm hứng sáng
tạo bất tận của Nguyễn Tuân?
Dòng 4: Huấn Cao là một anh hùng mang khí
phách … ?
Dòng 5: Nhân vật nào sóng đôi cùng vẻ đẹp, khí
chất của nhân vật Huấn Cao?
Dòng 6: Sự phi thường trong vẻ đẹp của nhân
vật Huấn Cao được xây dựng bằng bút pháp gì?
Dòng 7: Nghệ thuật chơi chữ nho còn được gọi
là nghệ thuật gì?
Dòng 8: Là nhân vật phụ, có vai trò cầu nối giữa
Huấn Cao và Quản ngục?
Dòng 9: Nguyễn Tuân đã xây dựng được … độc
đáo, làm nổi bật tính cách nhân vật?
Dòng 10: “Chữ người tử tù” được in trong tuyển
tập truyện ngắn mang tên gì?
Cách 2:
Trắc nghiệm
Câu 1: Trong truyện ngắn Chữ người tử tù của
Nguyễn Tuân, sự kiện nào sau đây trực tiếp dẫn
tới sự thay đổi thái độ của Huấn Cao với quản
ngục?
A. Quản ngục kể rõ tâm sự của mình với thầy
thơ lại.
B. Quản ngục nhận được công văn bắt giải
Huấn Cao về kinh chịu án tử hình.
C. Thầy thơ lại kể cho tử tù nghe nỗi lòng
của quản ngục.
D. Quản ngục biệt đãi Huấn Cao và các bạn tù.
Câu 2: Truyện ngắn Chữ người tử tù của
Nguyễn Tuân không thể hiện nội dung nào sau
đây?
A. Khẳng định sự bất tử của cái đẹp.
B. Bộc lộ thầm kín lòng yêu nước.
C. Trân trọng tài hoa, khí phách, thiên lương.
D. Suy tư về mối quan hệ giữa nghệ thuật và
cuộc đời.
Câu 3: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống “Kẻ mê
muội này xin…”
A. Lĩnh ý.
B. Bái lĩnh.
C. Đồng ý.
D. Đồng tình.
Câu 4: Xác định hai biện pháp tu từ được sử
dụng trong câu văn sau: Trong hoàn cảnh đề
lao, người ta sống bằng tàn nhẫn, bằng lừa lọc,
tính cách dịu dàng và lòng biết giá người, biết
trọng người ngay của viên quan coi ngục này là
một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản
đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ.
A. So sánh, đối lập.
B. Ẩn dụ, liệt kê.
C. Đối lập, nhân hóa.
D. Nói quá, ẩn dụ.
Câu 5: Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“ Một người tù, cổ đeo gông, chân vướng
xiềng, đang dặm tô nét chữ trên tấm lụa trắng
tinh căng trên mảnh ván. Người tù viết xong một
chữ, viên quản ngục lại vội khúm núm cất những
đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ đặt trên phiến lụa
óng. Và cái thầy thơ lại gầy gò, thì run run bưng
chậu mực…”
Biện pháp nghệ thuật nổi bật nhất trong đoạn
trích là gì?
A. Tạo tình huống oái oăm.
B. Chọn chi tiết, hình ảnh đặc sắc.
C. Ngôn ngữ gợi cảm.
D. Tạo hình, dựng cảnh ấn tượng.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
+ GV quan sát, phát hiện, hỗ trợ những khó khăn
hs gặp phải
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến
thức
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
(Có thể giao về nhà)
a. Mục tiêu: Viết được đoạn văn thể hiện những suy nghĩ tình cảm về một chi tiết trong
TP. Nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình, có thể trao đổi phản hồi.
Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết đề xuất và phân tích
được một số giải pháp giải quyết vấn đề
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn
c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Hình thức: Đảm bảo cấu trúc đoạn văn.
- GV chuyển giao nhiệm vụ
- Nội dung: có lập luận chặt chẽ, giàu thuyết
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích phục. đoạn văn tham khảo.
một yếu tố nghệ thuật đặc sắc trong truyện
Cảnh cho chữ trong truyện ngắn “Chữ
ngắn Chữ người tử tù.
người tử tù” của Nguyễn Tuân được coi là
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
một “cảnh tượng xưa nay chưa từng có”.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện Trước hết bởi hoàn cảnh diễn ra nó vô cùng
nhiệm vụ
đặc biệt: vào buổi đêm – trước khi Huấn
+ HS suy nghĩ, viết đoạn văn
Cao ra pháp trường đối mặt với cái chết.
+ GV quan sát, phát hiện, hỗ trợ những khó Huấn Cao đã viết chữ tặng viên quản ngục
khăn hs gặp phải
ngay trong ngục tù hôi hám, bẩn thỉu. Cái
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
đẹp lại được sáng tạo giữa chốn hôi hám,
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs trình bày nhơ bẩn; thiên lương cao cả lại toả sáng ở
ản phẩm
chính cái nơi mà bóng tối và cái ác đang
- Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu ngự trị. Huấn cao – một người tù cổ đeo
trả lời của bạn.
gông, chân vướng xiêng đang dậm tô những
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nét chữ tài hoa với một tư thế đĩnh đạc, hiên
nhiệm vụ
ngang. Viên quản ngục – người đại diện
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại cho sự thống trị lại trong tư thế khúm núm,
kiến thức
kính cẩn xin chữ. Tuy đối lập về hoàn cảnh
nhưng họ lại bắt gặp sự đồng điệu giữa một
con người tài hoa tạo ra cái đẹp và một
người tiếp nhận, say mê cái đẹp. Qua đó,
tác giả đã gửi gắm thông điệp: cái đẹp luôn
toả sáng trong mọi hoàn cảnh, cái đẹp có
sức cảm hoá và chiến thắng cái xấu, cái ác.
IV. Phụ lục
Công cụ Rubric 1: Phiếu đánh giá theo tiêu chí đánh giá hoạt động nhóm tìm hiểu
về nhân vật Huấn Cao
Tiêu chí
Mức độ
Cần cố gắng (0-4 đ)
Đã làm tốt (5-7 đ)
Rất xuất sắc (8-10 đ)
Hình
thức
(2 điểm)
Bài làm còn sơ sài, trình
bày cẩu thả, sai lỗi
chính tả
(0 điểm)
Nội
dung
(6 điểm)
Chưa trả lời đúng câu
hỏi trọng tâm. Không
trả lời hết các câu hỏi
gợi
dẫn.
Nội dung sơ sài, mới
dừng lại ở mức độ biết
và nhận diện.
(1-3 điểm)
Các thành viên chưa gắn
kết
chặt
chẽ.
Vẫn còn trên 2 thành
viên không tham gia
hoạt động.
(0 điểm)
Hiệu
quả
nhóm
(2 điểm)
Bài làm tương đối
đẩy đủ, chỉn chu.
Trình bày cẩn thận.
Không có lỗi chính
tả.
(1 điểm)
Trả lời tương đối
đầy đủ các câu hỏi
gợi
dẫn.
Trả lời đúng trọng
tâm.
Có ít nhất 1-2 ý mở
rộng, nâng cao.
(4-5 điểm)
Hoạt động tương đối
gắn kết, có tranh
luận nhưng vẫn đi
đến thống nhất.
Vẫn còn 1 thành
viên không tham gia
hoạt động.
(1 điểm)
Bài làm tương đối đầy đủ,
chỉn chu.
Trình bày
cẩn thận, không có lỗi
chính tả. Có sự sáng tạo.
(2 điểm)
Trả lời tương đối đầy đủ
các câu hỏi gợi dẫn. Trả
lời đúng trọng tâm.
- Có nhiều hơn 2 ý mở
rộng nâng cao . Có sự
sáng tạo.
(6 điểm)
Hoạt động gắn kết.
Có sự đồng thuận và
nhiều ý tưởng khác biệt,
sáng
tạo.
Toàn bộ thành viên đều
tham gia hoạt động.
(2 điểm)
Điểm
Tổng
Hướng dẫn về nhà
* Đối với bài cũ:
- Nắm được nội dung, nghệ thuật của tp
* Đối với bài mới: Thực hành sử dụng từ Hán Việt
- Đọc kĩ bài
- Chuẩn bị theo nội dung trong SGK và theo hướng dẫn của GV trên nhom Za lo của lớp
Ngày tháng Năm 2024
TCM Ký duyệt
Dương Thị Thịnh
N.S: 9/9/2024
NG: 10A4….
10A5….
10A7….
Tiết:8 TÊN BÀI DẠY: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác: tích cực phát biểu, tham gia hoạt động nhóm
b. Năng lực riêng biệt:
- Hs biết cách giải nghĩa từ Hán Việt, tránh được lỗi dùng từ sai nghĩa
- Hs nhận biết được hiệu quả sử dụng từ Hán Việt
3. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD, SGK, SGV, SBT, PHT số 1, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A3,0
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.
- Soạn bài theo hướng dẫn của GV
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
A. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv tổ chức trò
chơi Vòng quay văn học (hoặc tương ứng
nhé em)
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Câu 1: C
Câu 2: D
Câu 3: A
Câu 4: A
Câu 1. Lý do của việc mượn từ trong tiếng Câu 5: D
Việt?
Câu 6: B
A. Do có thời gian dài bị nước ngoài đô hộ, Câu 7: A
áp bức
B. Tiếng Việt cần sự vay mượn để đổi mới
C. Do tiếng Việt chưa có từ để biểu thị,
hoặc có từ nhưng biểu thị chưa chính xác
D. Làm tăng sự phong phú của vốn từ tiếng
Việt
Câu 2. Bộ phận từ mượn quan trọng nhất
trong tiếng Việt là gì?
A. Tiếng Pháp
B. Tiếng Anh
C. Tiếng Nga
D. Tiếng Hán
Câu 3. Gia nhân, gia tài, địa chủ là những
từ mượn tiếng Hán, đúng hay sai
A. Đúng
B. Sai
Câu 4. Yếu tố “kì” trong các từ kì diệu, kì
quan, kì tài, kì tích có nghĩa là lạ đúng hay
sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 5. Cần chú ý điều gì khi mượn tiếng
nước ngoài
A. Không lạm dụng từ mượn
B. Cần sử dụng từ ngữ phù hợp với hoàn
cảnh nói (viết)
C. Hiểu rõ nghĩa của từ ngữ trước khi dùng
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 6. Yếu tố “khán” trong từ khán giả có
nghĩa là xem, đúng hay sai?
A. Sai
B. Đúng
Câu 7. Trong trường hợp sau: Theo lịch,
ngày mai tôi lên phi cơ lúc 7h sáng để kịp
giờ về Hà Nội?. Từ phi cơ được dùng có
hợp lý không?
A. Không hợp lý
B. Hợp lý
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS suy ngĩ, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, GV dẫn dắt:
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức
a. Mục tiêu: Hs hiểu được khái niệm về từ Hán Việt
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV -–HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Củng cố kiến thức
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
- Khái niệm: Từ Hán Việt là từ mượn gốc
+ Gv yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức về của người Hán nhưng đọc theo cách của
từ HV đã học ở THCS
người Việt.
+ Hs lấy ví dụ về việc sử dụng từ Hán Việt - Ví dụ
của bản thân
+ Mười ba đồng chí bộ đội đã hi sinh ở
- HS thực hiện nhiệm vụ.
thủy điện Rào Trăng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Quyển sách này được tái bản lần thứ sáu.
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- GV quan sát, phát hiện, hỗ trợ những khó
khăn hs gặp phải
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
- Gv xử lí kết quả thực hiện nhiệm vụ của
hs, đặt ra các câu hỏi để hoàn chỉnh các nội
dung thảo luận và đặt các câu hỏi nâng cao.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ,
đối chiếu với sản phẩm, đánh giá mức độ
hoàn thành và chốt lại vấn đề cần thảo luận,
làm rõ vấn đề cần giải quyết..
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Hs biết cách giải nghĩa từ Hán Việt, tránh được lỗi dùng từ sai nghĩa
- Hs nhận biết được hiệu quả sử dụng từ Hán Việt
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NV1: Hướng dẫn học sinh làm bài
1,2,3,4,
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: GV chia
lớp thành 3 nhóm:
+ Nhóm 1: Bài 1
+ Nhóm 2: Bài 2
+ Nhóm 3: Bài 4
+ Suy nghĩ bài tập 3
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc các bài tập đã được phan
công, suy nghĩ, thảo luận, trả lời câu
hỏi
- GV quan sát, phát hiện, hỗ trợ những
khó khăn hs gặp phải
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV mời hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
- Gv xử lí kết quả thực hiện nhiệm vụ
của hs, đặt ra các câu hỏi để hoàn
chỉnh các nội dung thảo luận và đặt
các câu hỏi nâng cao.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm
vụ, đối chiếu với sản phẩm, đánh giá
mức độ hoàn thành và chốt lại vấn đề
cần thảo luận, làm rõ vấn đề cần giải
quyết..
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bài 1
a. Tiên triều: triều đại trước
Hàn sĩ: người học trò nghèo
b. Khoan dung: rộng lòng tha thứ cho người
có lỗi lầm
Hiếu sinh: tôn trọng sự sống, không sát sinh,
tránh những hành động gây hại đến sự sống
của muôn loà...
NG: 10A4….
10A5….
10A6….
10A7….
TÊN BÀI DẠY: CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ
Nguyễn Tuân
(Tiết 5+6 +7)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác: tích cực phát biểu, tham gia hoạt động nhóm
b. Năng lực riêng biệt:
- Đặc điểm truyện kể
- HS nhận biết được lời người kể chuyện ngôi thứ ba và lời nhân vật; phân tích được bối
cảnh,tình huống truyện
- Hs khái quát được đặc điểm tính cách của hai nhân vật Huấn Cao và viên quản ngục,
hiểu được chủ đề của tác phẩm
3. Phẩm chất:
- Góp phần hình thành, bồi đắp cho Hs tình yêu, sự trân trọng cái đẹp và sự tài hoa
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD, SGK, SGV, SBT, PHT số 1,2, tranh ảnh, máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút
dạ, Giấy A0
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.
- Soạn bài theo hướng dẫn của GV
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gợi ý
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
+ Hoài cổ
GV tổ chức trò chơi Lật mảnh ghép
+ Mực tàu, giấy đỏ
Có một hình ảnh liên quan đến chủ đề bài học, để + Nét chữ nết người
mở được hình ảnh phải lần lượt lật mở được 6 miếng + Câu đối
ghép bằng cách trả lời đúng câu hỏi
+ Hoành phi
Câu 1: Luyến tiếc, tưởng nhớ cái thuộc về thời xưa + Ông đồ
cũ là nghĩa của từ nào?
=> Hình ảnh bí mật
Câu 2: Điền từ còn thiếu vào dòng thơ sau:
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày … …
Bên phố đông người qua
Câu 3: Nhìn vào từng nét chữ thanh, đậm mà ta có
thể hình dung ra được tính cách và tâm
hồn của người viết ra dòng chữ là nội dung của câu
tục ngữ nào?
Câu 4: Đây là một thể loại văn học của Việt Nam
gồm hai vế đối nhau biểu thị ý nghĩa ngang nhau,
hợp nhau thành một đôi.
Câu 5: Tấm biển gỗ có hình chữ Nhật được trưng
bày ngang và treo trên cao, bên ngoài các gian thờ
tại đình chùa, gia tiên từ đường
Câu 6: Điền từ còn thiếu vào dòng thơ sau:
Năm nay đào lại nở
Không thấy…xưa
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS suy nghĩ, quan sát
- GV gợi ý
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu:
- Khái quát được những kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm. Biết cách đọc và tóm tắt
được văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV: Hướng dẫn học sinh đọc, tóm tắt I. Tìm hiểu chung
văn bản và tìm hiểu chung
1.Tác giả ( 1910- 1987)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Hoàn cảnh xuất thân: trong một gia đình nhà
- GV chuyển giao nhiệm vụ đọc sgk đầu
trang 27
+ Khái quát những nét cơ bản về tác
giả, tập Vang bống một thời,xuất xứ, bố
cục của tp
+ Đọc, tóm tắt văn bản
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
+ GV nói thêm về tập vang bóng một
thời và nghệ thuật viết thư pháp
Bước 2: thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến
bài học.
- GV quan sát, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
nho khi Hán học đã tàn
- Nguyễn Tuân là con người tài hoa, uyên bác,
sống phóng túng, là nhà văn lớn, một nghệ sĩ
suốt đời đi tìm cái đẹp.
- Sáng tác nhiều thể loại, thành công nhất ở thể
loại tùy bút, ông vua tùy bút.
- Phong cách viết văn: tài hoa uyên bác ( xd
những nv tài hoa nghệ sĩ, vận dụng kĩ thuật của
nhiều ngành nghệ thuật để quan sát miêu tả hiện
thực, miêu tả cảnh tượng gió bão thác ghềnh.
2. Tập Vang bóng một thời.
- In lần đầu 1940, gồm 11 truyện ngắn.
- Đề tài: chuyện cũ, vẻ đẹp một thời chỉ còn
vương sót lại.
- Nhân vật chính: Những nhà Nho tài hoa, tài
tử... bất mãn xh, với chế độ Hán học suy tàn, cố
giữ thiên lương trong sạch..
3. Nghệ thuật thư pháp.
- Nghệ thuật viết chữ Nho (hán) bằng bút lông,
mực tàu trên giấy bản, giấy hồng đỏ, hoặc khắc
trên gỗ, thẻ tre, trúc, vải để ngắm, chơi, thưởng
ngoạn, để thờ.
- Đây là tp mĩ thuật của người nghệ sĩ, vừa có tài
viết chữ vừa có khả năng thấu hiểu ý nghĩa sâu
xa của chữ.
4. Tác phẩm chữ người tử tù.
a. Xuất xứ:
- Lúc đầu có tên là dòng chữ cuối cùng in 1939
(tạp chí Tao đàn)
- Sau được in trong tập vang bóng một thời đổi
thành chữ người tử tù.
- Dựa vào câu chuyện về cuộc đời CBQ do cha
NT kể lại.
b. Bố cục; 3 đoạn
- Từ đầu.......rồi sẽ liệu: Cuộc trò truyện giữa
quản ngục và thầy thơ lại về tử tù Huấn Cao và
tâm trạng của thầy thơ lại
- Tiếp..... trong thiên hạ: Cuộc nhận tù; các cư
xử đặc biệt của quản ngục với ông Huấn trong
nửa tháng ở nhà lao
- Cuối cùng: cảnh cho chữ
5. Đọc và tóm tắt văn bản
a. Đọc
HS biết cách đọc thầm, trả lời được các câu hỏi
trong hộp chỉ dẫn
b. Tóm tắt
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Đặc điểm của truyện kể
- HS nhận biết được lời người kể chuyện ngôi thứ ba và lời nhân vật; phân tích được bối
cảnh,tình huống truyện
- Hs khái quát được đặc điểm tính cách của hai nhân vật Huấn Cao và viên quản ngục,
hiểu được chủ đề của tác phẩm
- Góp phần hình thành, bồi đắp cho Hs tình yêu, sự trân trọng cái đẹp và sự tài hoa
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu II. Khám phá văn bản
người kể chuyện
1. Tình huống truyện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Cuộc gặp gỡ khác thường của hai con người
GV phát PHT số 1, Hs thảo luận nhóm
khác thường
4-6 em
Khía cạnh Trên
bình Trên
bình
Tên tình huống
diện xã hội
diện
nghệ
………………………………………… Nhân vật
thuật
…
Huấn Cao
Là tên từ tù, Một thư pháp
…………………………………………
nổi
loạn gia nổi danh
…
chống
lại thiên hạ
Khía Trên bình Trên bình
triều đình
cạnh
diện xã hội diện nghệ
thuật
Viên
quản Là quản ngục Viên
quản
Nhân vật
ngục
- đại diện cho ngục là một
Huấn Cao
triều
đình người yêu cái
phong kiến
đẹp, coi chữ
Viên quản
là “vật báu ở
ngục
trên đời”
Nhận xét
Nhận xét
Đối đầu nhau Tri âm-tri kỉ
Tình huống kịch tính, éo le
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS xem nhanh các mục trong SGK
và khái quát về tình huống truyện
+ GV quan sát, phát hiện, hỗ trợ những
khó khăn hs gặp phải
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại
lắng nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu 2. Lời kể chuyện
người kể chuyện
Tìm những câu văn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
kể về ngoại hình,
- GV chuyển giao nhiệm vụ
suy nghĩ lời nói, sở
Gv phát PHT số 2, Hs làm việc nhóm đôi thích, môi trường
Tìm những câu văn Lời
Lời kể sống của quản
kể về ngoại hình, kể
về ấy có ngục
suy nghĩ lời nói, sở viên
tác
thích, môi trường quản
động
sống của quản ngục là đến
Đầu đã điểm hoa
ngục
lời của cách
râm, râu đã ngả
ai
nhìn
màu; tính cách dịu
của
dàng và lòng biết
bạn về giá người, biết
nhân
trọng người ngay
vật
của viên quản ngục
này
này là một âm
như
thanh trong trẻo
thế
chen vào giữa một
nào?
bản đàn mà nhạc
luật đều hỗn loạn
xô bồ; ông trời
nhiều khi chơi ác
đem
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực ầy ải những cái
thuần khiết vào
hiện nhiệm vụ
giữa một đống cặn
+ HS xem nhanh phần 1 trong SGK và
bã. Những người có
xác định lời kể của nhân vật…
tâm điền tốt và
+ GV quan sát, phát hiện, hỗ trợ những
thẳng thắn lại phải
khó khăn hs gặp phải
Lời kể về Lời
k
viên quản ấy có tác
ngục là lời động đến
của ai
cách nhìn
của bạn về
nhân vật
này
như
thế nào?
Lời
của Nhân vật
người
kể hiện
lên
chuyện ( tác khách
giả Nguyễn quan, chân
Tuân)
thực
Tạo ra ấn
tượng tốt
đẹp, thiện
cảm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và ăn
đời
thảo luận
kiếp với lũ quay
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
quắt
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại
lắng nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu sự 3. Tìm hiểu sự kiện
kiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Gv phát PHT số 3, Hs thảo luận nhóm 46 em
.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS xem nhanh phần 1 trong SGK và
xác định lời kể của nhân vật…
+ GV quan sát, phát hiện, hỗ trợ Bước 3.
Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng
nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Tiết 2:………………………………..
NV4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu hiểu
nhân vật Huấn Cao
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
GV phát PHT số 4 để học sinh tìm hiểu về
nhân vật HC
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS xem nhanh đoạn 1,2, trong SGK và
tìm những chi tiết tiêu biểu về nhân vật
Huấn Cao
+ GV quan sát, phát hiện, hỗ trợ những
khó khăn hs gặp phải
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng
nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
4. Nhân vật Huấn Cao
a. Một người nghệ sĩ tài hoa
- Người khắp vùng tỉnh Sơn khen Huấn Cao là
người có tài viết chữ “rất nhanh và rất đẹp”.
- Lời ngợi ca và mong ước cháy bỏng của quản
ngục: “Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông
lắm”; “Có được chữ ông Huấn mà treo là có
một báu vật ở trên đời”.
- Sự nhẫn nại, quyết tâm và lòng dũng cảm của
ngục quan: bất chấp sự an nguy của bản thân
để biệt đãi Huấn Cao.
- Nét chữ nết người: “nét chữ vuông tươi tắn
nó nói lên những cái hoài bão tung hoành của
một đời con người”.
b. Một con người có khí phách hiên ngang,
bất khuất:
- Là thủ lĩnh của phong trào khởi nghĩa chống
lại triều đình mà ông căm ghét để tìm sự công
bằng, tìm tự do
- Ngay khi đặt chân vào nhà ngục:
+ Trước câu nói của tên lính áp giải: không
thèm để ý, không thèm chấp.
+ Thản nhiên “rỗ gông” diệt rệp.
- Khi được viên quản ngục biệt đãi: “Thản
nhiên nhận rượu thịt” như “việc vẫn làm trong
cái hứng sinh bình”.
- Trả lời quản ngục bằng thái độ khinh bạc đến
điều: “Ngươi hỏi ta muốn gì ...vào đây”.
NV5: Cảnh Huấn Cao cho chữ viên
Quản Ngục
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Cho chữ là một nét đẹp văn hóa thường
diễn ra ở những nơi trang trọng, sạch sẽ;
thư phòng, phòng trà..
+ Cảnh cho chữ ở đây diễn ra vào thời
gian nào? không gian? cảnh cho chữ
được miêu tả như thế nào
+ Mối quan hệ giữa người cho chữ và
người xin chữ có gì đặc biệt?
+ Cách ứng xử của họ bình thường hay
kì lạ?
+ Cho chữ xong, HC nói với QN điều gì?
Thái độ của QN khi nghe điều đó? qua
đó em thấy vị thế của các nv có gì thay
đổi?
+ Tác giả sử dụng bút pháp nghệ thuật
gì? Tác dụng?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
c. Một nhân cách, một tâm hồn trong sáng,
cao đẹp:
- Là người có tâm hồn trong sáng, cao đẹp:
“Không vì vàng ngọc hay quyền thế mà ép
mình viết câu đối bao giờ” và chỉ mới cho chữ
“ba người bạn thân”
- Khi chưa hiểu tấm lòng của quản ngục, Huấn
Cao xem y là kẻ tiểu nhân nên coi thường, miệt
thị, khinh bỉ. Nhưng khi hiểu tấm lòng của
quản ngục, cảm được “tấm lòng biệt nhỡn liên
tài” và hiểu ra “sở thích cao quý” của quản
ngục, Huấn Cao đã nhận lời cho chữ
- Câu nói của Huấn Cao: “Thiếu chút nữa ...
trong thiên hạ” Sự trân trọng đối với những
người có sở thích thanh cao, có nhân cách cao
đẹp. Sống là phải xứng đáng với những tấm
lòng. Phụ tấm lòng cao đẹp của người khác là
không thể tha thứ.
=> Huấn Cao là người vừa có tài vừa có tâm;
hiên ngang, bất khuất trước cái ác, cái xấu, trân
trọng, yêu quý cái thiện, cái đẹp.
5. Cảnh Huấn Cao cho chữ viên Quản Ngục
(xưa nay chưa từng có)
- Thời gian: Đêm khuya - ngày cuối cùng trước
khi Huấn Cao bị tử hình.
- Không gian:
+ Một căn buồng tối tăm, chật hẹp, đầy mạng
nhện, phân chuột, phân gián...
+ Ngọn duốc sáng rực, một tấm lụa bạch, chậu
mực, bút...
- Cảnh cho chữ.
Người cho chữ
Người xin chữ
- HC cổ đeo gông, chân - Viên QN khúm
tay vướng xiềng xích, núm.
đang tô đậm nét chữ trên - Thầy thơ lại run
tấm lụa trắng tinh.
run bưng chậu mực.
-> kẻ tử tù sừng sững uy -> QN, thơ lại khúm
nghi oai phong.
núm sợ sệt.
- Kẻ tử tù đĩnh đạc
khuyên nhủ kẻ thống trị - Cai ngục xin bái
mình.
lĩnh,
-> Lời khuyên cho thấy ừa lạy vừa nhận lấy
HC không chấp nhận cái một cách cung kính.
hiện nhiệm vụ
+ HS xem nhanh đoạn 3, trong SGK và
tìm những chi tiết tiêu biểu về cảnh Huấn
Cao cho chữ QN
+ GV quan sát, phát hiện, hỗ trợ những
khó khăn hs gặp phải
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi Hs trả lời
- HS trình bày, lắng nghe bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
đẹp sống lẫn lộn với cái
ác, không chấp nhận
người yêu cái đẹp phải
làm điều xấu.
+Vị thế của các nhân vật bị đảo lộn: cai ngục,
thơ lại có có chức năng giáo dục tội phạm thì
giờ đang dược tội phạm giáo dục lại và thành
kính nhận từng lời của HC như nhận những lời
di huấn thiêng liêng về lẽ sống, nhân cách.
-> Đoạn văn sử dụng bút pháp đối lập: áng
sáng và bóng tối, cái đẹp và sự bẩn thỉu, người
tù hiên ngang, quản ngục khúm núm
=> Làm nổi bật hình tượng Huấn Cao, tô đậm
sự vươn lên, thắng thế của ánh sáng đối với
bóng tối, của cái đẹp đối với cái xấu xa, nhơ
bẩn, của cái thiện đối với cái ác.
NV6: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu 6. Thông điệp
thông điệp
- Người sáng tạo và cả người thưởng thức cái
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
đẹp không chỉ cần tài hoa mà cần có cả thiên
- GV chuyển giao nhiệm vụ
lương và khí phách
Theo em, tác giả đã gửi gắm những thông - Cái đẹp không bao giờ song hành với thói vụ
điệp gì qua câu chuyện xin chữ và cho lợi, sự hèn nhát, không chấp nhận môi trường
chữ?
xấu xa, hỗn độn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Cái đẹp chân chính có sức mạnh gìn giữ thiên
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực lương, thanh lọc tâm hồn, cải hóa con người,
hiện nhiệm vụ
chiến thắng cái xấu, cái ác…và có sức sống
+ HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
mãnh liệt
+ GV quan sát, phát hiện, hỗ trợ những
khó khăn hs gặp phải
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi Hs trả lời
- HS trình bày, lắng nghe bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
NV7: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
điểm chung của nhân vật Tử Văn và
Huấn Cao
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Nhận xét về một điểm chung mà bạn
7. Điểm chung của nhân vật Tử Văn và
Huấn Cao
- Tử Văn dám châm lửa đốt đền của tên tướng
giặc trừ hại cho dân.
- Huấn Cao khởi nghĩa chống lại triều đình thối
nhận thấy giữa hai nhân vật Tử Văn
(Chuyện chức phán sự đền Tản Viên,
Nguyễn Dữ) và Huấn Cao (Chữ người tử
tù, Nguyễn Tuân)
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
+ GV quan sát, phát hiện, hỗ trợ những
khó khăn hs gặp phải
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi Hs trả lời
- HS trình bày, lắng nghe bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
nát, suy tàn.
=> Họ đều là những người anh hùng dũng cảm,
có thiên lương trong sáng, hiện thân cho nhân
cách cao quý của kẻ sĩ – ung dung, bất khuất
trước cường quyền; đấu tranh quyết liệt với cái
xấu, cái ác, hào hiệp, trọng nghĩa khí,…
* GV khái quát nhanh về nv QN:
- Làm nghề coi ngục ( Cái xấu và cái ác) nhưng
lại là người có tâm hồn nghệ sĩ, coi trọng cái
đẹp, có tấm lòng “Biệt nhỡn liên tài”, Thích
treo trong nhà riêng của mình một câu đối do
chính tay ông Huấn viết.
- Say mê kính trọng tài hoa và nhân cách anh
hùng của Huấn Cao. Khi bị mắng, bị sỉ nhục
không trả thù mà lại rất lẽ phép ( xin lĩnh ý...)
- Dám bất chấp luật pháp, làm đảo lộn trật tự
trong nhà tù, biến một kẻ tử tù thành thần
tượng để tôn thờ
-> Ngục quan có những phẩm chất khiến HC
cảm kích coi là “ một tấm lòng trong thiên hạ”
và tác giả coi đó là “ một thanh âm trong
trẻo....”
Hoạt động 3: Tổng kết
a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình học tập
của học sinh
b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Tổng kết
- GV chuyển giao nhiệm vụ
1. Nội dung
+ Theo em, nội dung của văn bản là Nguyễn Tuân đã khắc họa thành công hình
gì?
tượng Huấn Cao – môt con người tài hoa, có
+ Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện cái tâm trong sáng và khí phách hiên ngang
qua văn bản?
bất khuất. Qua đó nhà văn thể hiện quan
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
niệm về cái đẹp, khẳng định sự bất tử của
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực cái đẹp và bộc lộ thầm kín tấm lòng yêu
hiện nhiệm vụ
nước
- GV quan sát, hướng dẫn
2. Nghệ thuật
- HS suy nghĩ
Tình huống truyện độc đáo; nghệ thuật dựng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo cảnh, khắc họa tính cách nhân vật, tạo
luận
không khí cổ kính, trang trọng; trong việc sử
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học dụng thủ pháp đối lập và ngôn ngữ giàu tính
sinh báo cáo sản phẩm
tạo hình...
- HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
lại kiến thức
Cách tổng kết 2
PHT số …
Những điều em nhận biết và làm
Những điều em còn băn khoăn
đư
c
..
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Ô chữ bí mật” để hướng dẫn học sinh củng cố kiến
thức đã học
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi
d. Tổ chức thực hiện:
1
N G U Y Ễ N T U Â N
2
T À I H O A
3
C Á I Đ Ẹ P
4
H I Ê N N G A N G
5
V I Ê N Q U Ả N N G Ụ C
6
L Ã N G M Ạ N
7
T H Ư P H Á P
8
T H Ầ Y T H Ơ L Ạ I
9
T Ì N H H U Ố N G T R U Y Ệ N
1
V A N G B Ó N G M Ộ T T H Ờ I
0
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Cách 1: Gv tổ chức trò chơi Ô chữ bí mật
Dòng 1: Ông là một nhà văn lớn, một nghệ sĩ
lớn suốt đời đi tìm cái đẹp?
Dòng 2: Viết chữ nhanh và đẹp là biểu hiện của
vẻ đẹp …?
Dòng 3: Điều gì luôn là nguồn cảm hứng sáng
tạo bất tận của Nguyễn Tuân?
Dòng 4: Huấn Cao là một anh hùng mang khí
phách … ?
Dòng 5: Nhân vật nào sóng đôi cùng vẻ đẹp, khí
chất của nhân vật Huấn Cao?
Dòng 6: Sự phi thường trong vẻ đẹp của nhân
vật Huấn Cao được xây dựng bằng bút pháp gì?
Dòng 7: Nghệ thuật chơi chữ nho còn được gọi
là nghệ thuật gì?
Dòng 8: Là nhân vật phụ, có vai trò cầu nối giữa
Huấn Cao và Quản ngục?
Dòng 9: Nguyễn Tuân đã xây dựng được … độc
đáo, làm nổi bật tính cách nhân vật?
Dòng 10: “Chữ người tử tù” được in trong tuyển
tập truyện ngắn mang tên gì?
Cách 2:
Trắc nghiệm
Câu 1: Trong truyện ngắn Chữ người tử tù của
Nguyễn Tuân, sự kiện nào sau đây trực tiếp dẫn
tới sự thay đổi thái độ của Huấn Cao với quản
ngục?
A. Quản ngục kể rõ tâm sự của mình với thầy
thơ lại.
B. Quản ngục nhận được công văn bắt giải
Huấn Cao về kinh chịu án tử hình.
C. Thầy thơ lại kể cho tử tù nghe nỗi lòng
của quản ngục.
D. Quản ngục biệt đãi Huấn Cao và các bạn tù.
Câu 2: Truyện ngắn Chữ người tử tù của
Nguyễn Tuân không thể hiện nội dung nào sau
đây?
A. Khẳng định sự bất tử của cái đẹp.
B. Bộc lộ thầm kín lòng yêu nước.
C. Trân trọng tài hoa, khí phách, thiên lương.
D. Suy tư về mối quan hệ giữa nghệ thuật và
cuộc đời.
Câu 3: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống “Kẻ mê
muội này xin…”
A. Lĩnh ý.
B. Bái lĩnh.
C. Đồng ý.
D. Đồng tình.
Câu 4: Xác định hai biện pháp tu từ được sử
dụng trong câu văn sau: Trong hoàn cảnh đề
lao, người ta sống bằng tàn nhẫn, bằng lừa lọc,
tính cách dịu dàng và lòng biết giá người, biết
trọng người ngay của viên quan coi ngục này là
một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản
đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ.
A. So sánh, đối lập.
B. Ẩn dụ, liệt kê.
C. Đối lập, nhân hóa.
D. Nói quá, ẩn dụ.
Câu 5: Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“ Một người tù, cổ đeo gông, chân vướng
xiềng, đang dặm tô nét chữ trên tấm lụa trắng
tinh căng trên mảnh ván. Người tù viết xong một
chữ, viên quản ngục lại vội khúm núm cất những
đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ đặt trên phiến lụa
óng. Và cái thầy thơ lại gầy gò, thì run run bưng
chậu mực…”
Biện pháp nghệ thuật nổi bật nhất trong đoạn
trích là gì?
A. Tạo tình huống oái oăm.
B. Chọn chi tiết, hình ảnh đặc sắc.
C. Ngôn ngữ gợi cảm.
D. Tạo hình, dựng cảnh ấn tượng.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
+ GV quan sát, phát hiện, hỗ trợ những khó khăn
hs gặp phải
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến
thức
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
(Có thể giao về nhà)
a. Mục tiêu: Viết được đoạn văn thể hiện những suy nghĩ tình cảm về một chi tiết trong
TP. Nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình, có thể trao đổi phản hồi.
Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết đề xuất và phân tích
được một số giải pháp giải quyết vấn đề
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn
c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Hình thức: Đảm bảo cấu trúc đoạn văn.
- GV chuyển giao nhiệm vụ
- Nội dung: có lập luận chặt chẽ, giàu thuyết
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích phục. đoạn văn tham khảo.
một yếu tố nghệ thuật đặc sắc trong truyện
Cảnh cho chữ trong truyện ngắn “Chữ
ngắn Chữ người tử tù.
người tử tù” của Nguyễn Tuân được coi là
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
một “cảnh tượng xưa nay chưa từng có”.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện Trước hết bởi hoàn cảnh diễn ra nó vô cùng
nhiệm vụ
đặc biệt: vào buổi đêm – trước khi Huấn
+ HS suy nghĩ, viết đoạn văn
Cao ra pháp trường đối mặt với cái chết.
+ GV quan sát, phát hiện, hỗ trợ những khó Huấn Cao đã viết chữ tặng viên quản ngục
khăn hs gặp phải
ngay trong ngục tù hôi hám, bẩn thỉu. Cái
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
đẹp lại được sáng tạo giữa chốn hôi hám,
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs trình bày nhơ bẩn; thiên lương cao cả lại toả sáng ở
ản phẩm
chính cái nơi mà bóng tối và cái ác đang
- Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu ngự trị. Huấn cao – một người tù cổ đeo
trả lời của bạn.
gông, chân vướng xiêng đang dậm tô những
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nét chữ tài hoa với một tư thế đĩnh đạc, hiên
nhiệm vụ
ngang. Viên quản ngục – người đại diện
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại cho sự thống trị lại trong tư thế khúm núm,
kiến thức
kính cẩn xin chữ. Tuy đối lập về hoàn cảnh
nhưng họ lại bắt gặp sự đồng điệu giữa một
con người tài hoa tạo ra cái đẹp và một
người tiếp nhận, say mê cái đẹp. Qua đó,
tác giả đã gửi gắm thông điệp: cái đẹp luôn
toả sáng trong mọi hoàn cảnh, cái đẹp có
sức cảm hoá và chiến thắng cái xấu, cái ác.
IV. Phụ lục
Công cụ Rubric 1: Phiếu đánh giá theo tiêu chí đánh giá hoạt động nhóm tìm hiểu
về nhân vật Huấn Cao
Tiêu chí
Mức độ
Cần cố gắng (0-4 đ)
Đã làm tốt (5-7 đ)
Rất xuất sắc (8-10 đ)
Hình
thức
(2 điểm)
Bài làm còn sơ sài, trình
bày cẩu thả, sai lỗi
chính tả
(0 điểm)
Nội
dung
(6 điểm)
Chưa trả lời đúng câu
hỏi trọng tâm. Không
trả lời hết các câu hỏi
gợi
dẫn.
Nội dung sơ sài, mới
dừng lại ở mức độ biết
và nhận diện.
(1-3 điểm)
Các thành viên chưa gắn
kết
chặt
chẽ.
Vẫn còn trên 2 thành
viên không tham gia
hoạt động.
(0 điểm)
Hiệu
quả
nhóm
(2 điểm)
Bài làm tương đối
đẩy đủ, chỉn chu.
Trình bày cẩn thận.
Không có lỗi chính
tả.
(1 điểm)
Trả lời tương đối
đầy đủ các câu hỏi
gợi
dẫn.
Trả lời đúng trọng
tâm.
Có ít nhất 1-2 ý mở
rộng, nâng cao.
(4-5 điểm)
Hoạt động tương đối
gắn kết, có tranh
luận nhưng vẫn đi
đến thống nhất.
Vẫn còn 1 thành
viên không tham gia
hoạt động.
(1 điểm)
Bài làm tương đối đầy đủ,
chỉn chu.
Trình bày
cẩn thận, không có lỗi
chính tả. Có sự sáng tạo.
(2 điểm)
Trả lời tương đối đầy đủ
các câu hỏi gợi dẫn. Trả
lời đúng trọng tâm.
- Có nhiều hơn 2 ý mở
rộng nâng cao . Có sự
sáng tạo.
(6 điểm)
Hoạt động gắn kết.
Có sự đồng thuận và
nhiều ý tưởng khác biệt,
sáng
tạo.
Toàn bộ thành viên đều
tham gia hoạt động.
(2 điểm)
Điểm
Tổng
Hướng dẫn về nhà
* Đối với bài cũ:
- Nắm được nội dung, nghệ thuật của tp
* Đối với bài mới: Thực hành sử dụng từ Hán Việt
- Đọc kĩ bài
- Chuẩn bị theo nội dung trong SGK và theo hướng dẫn của GV trên nhom Za lo của lớp
Ngày tháng Năm 2024
TCM Ký duyệt
Dương Thị Thịnh
N.S: 9/9/2024
NG: 10A4….
10A5….
10A7….
Tiết:8 TÊN BÀI DẠY: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác: tích cực phát biểu, tham gia hoạt động nhóm
b. Năng lực riêng biệt:
- Hs biết cách giải nghĩa từ Hán Việt, tránh được lỗi dùng từ sai nghĩa
- Hs nhận biết được hiệu quả sử dụng từ Hán Việt
3. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD, SGK, SGV, SBT, PHT số 1, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A3,0
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.
- Soạn bài theo hướng dẫn của GV
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
A. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv tổ chức trò
chơi Vòng quay văn học (hoặc tương ứng
nhé em)
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Câu 1: C
Câu 2: D
Câu 3: A
Câu 4: A
Câu 1. Lý do của việc mượn từ trong tiếng Câu 5: D
Việt?
Câu 6: B
A. Do có thời gian dài bị nước ngoài đô hộ, Câu 7: A
áp bức
B. Tiếng Việt cần sự vay mượn để đổi mới
C. Do tiếng Việt chưa có từ để biểu thị,
hoặc có từ nhưng biểu thị chưa chính xác
D. Làm tăng sự phong phú của vốn từ tiếng
Việt
Câu 2. Bộ phận từ mượn quan trọng nhất
trong tiếng Việt là gì?
A. Tiếng Pháp
B. Tiếng Anh
C. Tiếng Nga
D. Tiếng Hán
Câu 3. Gia nhân, gia tài, địa chủ là những
từ mượn tiếng Hán, đúng hay sai
A. Đúng
B. Sai
Câu 4. Yếu tố “kì” trong các từ kì diệu, kì
quan, kì tài, kì tích có nghĩa là lạ đúng hay
sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 5. Cần chú ý điều gì khi mượn tiếng
nước ngoài
A. Không lạm dụng từ mượn
B. Cần sử dụng từ ngữ phù hợp với hoàn
cảnh nói (viết)
C. Hiểu rõ nghĩa của từ ngữ trước khi dùng
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 6. Yếu tố “khán” trong từ khán giả có
nghĩa là xem, đúng hay sai?
A. Sai
B. Đúng
Câu 7. Trong trường hợp sau: Theo lịch,
ngày mai tôi lên phi cơ lúc 7h sáng để kịp
giờ về Hà Nội?. Từ phi cơ được dùng có
hợp lý không?
A. Không hợp lý
B. Hợp lý
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS suy ngĩ, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, GV dẫn dắt:
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức
a. Mục tiêu: Hs hiểu được khái niệm về từ Hán Việt
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV -–HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Củng cố kiến thức
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
- Khái niệm: Từ Hán Việt là từ mượn gốc
+ Gv yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức về của người Hán nhưng đọc theo cách của
từ HV đã học ở THCS
người Việt.
+ Hs lấy ví dụ về việc sử dụng từ Hán Việt - Ví dụ
của bản thân
+ Mười ba đồng chí bộ đội đã hi sinh ở
- HS thực hiện nhiệm vụ.
thủy điện Rào Trăng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Quyển sách này được tái bản lần thứ sáu.
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- GV quan sát, phát hiện, hỗ trợ những khó
khăn hs gặp phải
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
- Gv xử lí kết quả thực hiện nhiệm vụ của
hs, đặt ra các câu hỏi để hoàn chỉnh các nội
dung thảo luận và đặt các câu hỏi nâng cao.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ,
đối chiếu với sản phẩm, đánh giá mức độ
hoàn thành và chốt lại vấn đề cần thảo luận,
làm rõ vấn đề cần giải quyết..
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Hs biết cách giải nghĩa từ Hán Việt, tránh được lỗi dùng từ sai nghĩa
- Hs nhận biết được hiệu quả sử dụng từ Hán Việt
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NV1: Hướng dẫn học sinh làm bài
1,2,3,4,
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: GV chia
lớp thành 3 nhóm:
+ Nhóm 1: Bài 1
+ Nhóm 2: Bài 2
+ Nhóm 3: Bài 4
+ Suy nghĩ bài tập 3
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc các bài tập đã được phan
công, suy nghĩ, thảo luận, trả lời câu
hỏi
- GV quan sát, phát hiện, hỗ trợ những
khó khăn hs gặp phải
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV mời hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
- Gv xử lí kết quả thực hiện nhiệm vụ
của hs, đặt ra các câu hỏi để hoàn
chỉnh các nội dung thảo luận và đặt
các câu hỏi nâng cao.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm
vụ, đối chiếu với sản phẩm, đánh giá
mức độ hoàn thành và chốt lại vấn đề
cần thảo luận, làm rõ vấn đề cần giải
quyết..
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bài 1
a. Tiên triều: triều đại trước
Hàn sĩ: người học trò nghèo
b. Khoan dung: rộng lòng tha thứ cho người
có lỗi lầm
Hiếu sinh: tôn trọng sự sống, không sát sinh,
tránh những hành động gây hại đến sự sống
của muôn loà...
 





