Định hướng nghề nghiệp 4.0 Xu hướng chọn nghề hiện nay
Sân khấu hóa tác phẩm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: may
Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:48' 27-09-2023
Dung lượng: 36.5 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn: may
Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:48' 27-09-2023
Dung lượng: 36.5 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ 2. SÂN KHẤU HÓA TÁC PHẨM VĂN HỌC
Môn: Ngữ văn 10
Số tiết: 10 tiết
MỤC TIÊU CHUNG CHUYÊN ĐỀ 2
- Hiểu thế nào là sân khấu hóa tác phẩm văn học.
- Biết cách tiến hành sân khấu hóa một tác phẩm văn học.
- Biết đóng vai các nhân vật và biểu diễn.
- Nhận biết được sự khác biệt giữa ngôn ngữ trong văn bản văn học
và ngôn ngữ sân khấu.
TIẾT 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC TỔNG QUÁT
1. MỤC TIÊU
2. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Hiểu thế nào là sân khấu hóa tác phẩm văn học.
2. Năng lực
3. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác...
1. Năng lực riêng
- Năng lực nhận biết, phân tích một số yếu tố của truyện nói chung
và thần thoại nói riêng.
3. Phẩm chất
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào các VB được học.
1. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
2. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án;
- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
2. Chuẩn bị của học sinh: Sách chuyên đề Ngữ văn 10, soạn bài
theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
1
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
2. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài
học.
3. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
4. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
5. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS xem một video ngắn về một vở kịch trong “Chí Phèo” do
các học sinh diễn và đặt câu hỏi: Em hãy cho biết tác phẩm văn học
được sân khấu hóa trong video vừa rồi là tác phẩm nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi. Dự kiến sản phẩm: Tác
phẩm văn học được sân khấu hóa trong video vừa rồi là Chí Phèo của
Nam Cao.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Các tác phẩm văn
học trước nay vẫn là nguồn cảm hứng cho sân khấu và điện ảnh. Để
hiểu rõ hơn về sân khấu hóa tác phẩm văn học, chúng ta cùng đi vào
bài học hôm nay.
1. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khám phá Tri thức tổng quát
1. Mục tiêu: Nắm được khái niệm, hình thức và ý nghĩa của hoạt
động sân khấu hóa tác phẩm văn học.
2. Nội dung: HS sử dụng sách chuyên đề, chắt lọc kiến thức để
tiến hành trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của
HS.
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIÊN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Sân khấu hóa tác phẩm văn học
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu
cầu các nhóm thảo luận: đọc kiến
- Sân khấu là không gian được thiết
kế một cách đặc biệt để dành cho
2
thức trong phần Tri thức tổng quát, hoạt động trình diễn. Sân khấu vừa là
tóm tắt lại bằng sơ đồ tư duy và
không gian dành cho diễn viên,
trình bày trước lớp.
những người đóng vai trò trực quan
hóa thế giới hình tượng của văn bản
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
ngôn từ, vừa là không gian dành cho
- Các nhóm thảo luận. GV hỗ trợ khi khán giả thưởng thức phần trình diễn.
cần thiết.
- Sân khấu còn là không gian tạm
Bước 3: Báo cáo kết quả
thời, được thiết lập tùy thời điểm ở
một vị trí thích hợp nào đó, phục vụ
- GV mời đại diện các nhóm trình
cho nhu cầu thưởng thức nghệ thuật
bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả
của một nhóm khán giả nhất định.
lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
- Sân khấu hóa tác phẩm văn học là
hoạt động chuyển thể một tác phẩm
văn học để đem biểu diễn dưới hình
thức một vở kịch, vở chèo, vở cải
lương, vở tuồng hay một tiết mục
thuộc các loại hình nghệ thuật khác
như múa, múa rối, nhạc kịch,…
- Sân khấu hóa tác phẩm văn học còn
bao gồm các hoạt động trình diễn
như ngâm thơ, biểu diễn ca khúc hay
vũ đạo lấy cảm hứng từ tác phẩm văn
học. Hiện nay, tác phẩm văn học
được sân khấu hóa còn có thể có đời
sống trên những nền tảng đa phương
tiện như clip video, webdrama (tiểu
phẩm công chiếu trên mạng),…
Các hình thức sân khấu hóa tác
phẩm văn học
- Sân khấu hóa để minh họa tác
phẩm văn học.
- Sân khấu hóa để phóng tác tác
phẩm văn học.
Ý nghĩa của hoạt động sân khấu
hóa
3
Sân khấu hóa tác phẩm văn học
chính là hoạt động mở rộng đời sống
của tác phẩm văn học, làm cho tác
phẩm văn học được sống trong hình
thức một loại hình nghệ thuật khác,
có thể hiện hữu trong một không gian
– thời gian khác.
1. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
2. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
3. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài
tập.
4. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
5. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS kể tên những tác phẩm văn học đã được chuyển thể
sang kịch hay phim.
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Dự kiến sản phẩm: Mê Thảo – Thời
vang bóng là bộ phim được chuyển thể từ tiểu thuyết Chùa Đàn của
Nguyễn Tuân; Làng Vũ Đại ngày ấy là bộ phim được chuuyển thể
từ Chí Phèo và Lão Hạc của Nam Cao;…
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
1. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh Phương pháp đánh Công cụ đánh
giá
giá
giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp
tham gia tích cực ứng các phong cách
của người học
học khác nhau của
người học
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Tạo cơ hội thực
hành cho người
- Thu hút được sự
học
tham gia tích cực
của người học
Ghi chú
- Báo cáo thực
hiện công việc
- Phiếu học tập
- Hệ thống câu
hỏi và bài tập
- Trao đổi, thảo
luận
4
- Phù hợp với mục
tiêu, nội dung
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
PHẦN 1. TÌM HIỂU VỀ SÂN KHẤU HÓA TÁC PHẨM VĂN HỌC
1. MỤC TIÊU
2. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Hiểu thế nào là sân khấu hóa tác phẩm văn học.
- Nhận biết được sự khác biệt giữa ngôn ngữ trong văn bản văn học
và ngôn ngữ trong văn bản sân khấu.
2. Năng lực
3. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác...
1. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lời nói dối cuối
cùng;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Lời
nói dối cuối cùng;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung,
nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với
các văn bản khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Có sự trung thực và tấm lòng nghĩ cho người khác.
1. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
2. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
5
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: Sách chuyên đề Ngữ văn 10, soạn bài
theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
2. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài
học.
3. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
4. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
5. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Em đã từng nói dối hay chưa? Hãy kể về
một lần nói dối của em. Vì sao em lại phải nói dối?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Hôm nay chúng ta
sẽ cùng tìm hiểu văn bản Lời nói dối cuối cùng.
1. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
1. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về văn bản.
2. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả
lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của
HS.
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
I. Tìm hiểu chung
6
vụ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
trong sách chuyên đề, nêu những
nét chính về tác giả Lưu Quang
Vũ và vở kịch Lời nói dối cuối
cùng.
Bước 2: Thực hiện NV
- HS đọc kiến thức trong sách
chuyên đề, chuẩn bị trả lời câu
hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trình bày kết
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp
lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
kiến thức.
1. Tác giả
- Lưu Quang Vũ (1948 – 1988), là nhà
thơ, nhà văn và nhà soạn kịch nổi
tiếng của Việt Nam thời kì hiện đại.
- Ông đã viết gần 50 vở kịch. Các vở
kịch do ông viết đều được dàn dựng
và biểu diễn trên sân khấu của các
đoàn nghệ thuật trong cả nước, gây
được tiếng vang với cả công chúng và
giới nghiên cứu, phê bình.
- Năm 2000, Lưu Quang Vũ được truy
tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn
học nghệ thuật.
2. Văn bản
- Kịch bản Lời nói dối cuối cùng được
in trong tuyển tập Nàng Xi-ta và
những vở kịch khai thác tích truyện
dân gian. Đây là tuyển tập bao gồm 5
vở kịch khai thác từ tích truyện dân
gian: Nàng Xi-ta; Hồn Trương Ba, da
hàng thịt; Ông vua hóa hổ; Linh hồn
của đá và Lời nói dối cuối cùng.
- Vở kịch được biên soạn dựa trên
những câu chuyện dân gian về nhân
vật Cuội như Nói dối như Cuội, Sự tích
chú Cuội cung trăng và bài ca
dao Thằng Bờm có cái quạt mo,…
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
1. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được nội dung và nghệ thuật
của văn bản.
2. Nội dung: HS sử dụng sách chuyên đề, chắt lọc kiến thức để
tiến hành trả lời câu hỏi.
7
3. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của
HS.
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NV1:
II. Tìm hiểu chi tiết
Bước 1: Chuyển giao NV
1. Hình tượng nhân vật Cuội
- GV lần lượt đặt câu hỏi, yêu cầu
HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ
để trả lời:
a. Sự tiếp nhận và sáng tạo
các truyện dân gian
Phươ
+ So với truyện dân gian “Nói dối ng
như Cuội” và “Sự tích chú Cuội
diện
cung trăng”, vở kịch “Lời nói dối
so
cuối cùng” có những nhân vật mới sánh
nào? Các nhân vật đó có vai trò gì
trong vở kịch?
+ Khi xây dựng hình tượng nhân
vật Cuội, tác giả đã tiếp thu và cải
Nhân
biên những gì so với truyện dân
gian? Sự tiếp thu và cải biên đó có vật
chính
thuyết phục hay không? Vì sao?
+ So sánh đoạn kết của truyện
dân gian Sự tích chú Cuội cung
trăng với đoạn kết vở kịch của Lưu
Quang Vũ, em thấy có điểm gì
khác nhau? Ý nghĩa của sự khác
nhau đó là gì?
Bước 2: Thực hiện NV
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trình bày kết
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng
Đặc
điểm
của
nhân
vật
chính
Nói
dối
như
Cuội
Sự
Lời nói
tích dối cuối
chú cùng
Cuội
cun
g
trăn
g
Cuội
- Nói
dối
thể
hiện
bản
tính
khôn
vặt,
lợi
dụng
sự
tham
lam,
Khôn
g nói
dối.
- Nói dối
vì mục
đích tốt:
muốn
giúp đỡ
người
Dùng
khác.
cây
thần - Là sự
chữa kết hợp
bệnh giữa
cứu hình
ngườ tượng
i.
nhân vật
8
nghe, nhận xét.
ngu
dốt
của
người
khác.
- Dự kiến sản phẩm:
+ Các nhân vật mới trong kịch
bản của Lưu Quang Vũ có vai trò
thể hiện nội tâm của con người,
giữa một bên là khát vọng cuộc
sống ấm no và một bên là khát
vọng làm người lương thiện.
- Bay
lên
cung
trăng
một
cách
bị
động
.
+ Sự tiếp thu và cải biên khi xây
dựng hình tượng nhân vật Cuội có
sức thuyết phục.
- Bay lên
cung
trăng
một
cách chủ
động,
thể hiện
tư tưởng
của vở
kịch.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
NV2:
Bước 1: Chuyển giao NV
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát
phiếu học tập cho các nhóm, yêu
cầu thảo luận và hoàn thành:
Phương Nói
diện so dối
sánh
như
Cuội
Nhân
vật
chính
Đặc
điểm
của
nhân vật
Sự
tích
chú
Cuội
cung
trăng
Lời nói
dối
cuối
cùng
Cuội của
cả hai
truyện
dân
gian Nói
dối như
Cuội và
Sự tích
chú Cuội
cung
trăng.
Nhân
vật
phụ
Chú
thím
của
Cuội,
thằng
hủi,
viên
quan,
nhà
vua,
voi,
chim,
…
Mẹ
con
hổ,
ông
lão,
phú
ông,
con
gái
phú
ông –
vợ
của
Cuội,
con
chó,
Cô Lụa,
mẹ cô
Lụa,
thằng
Bờm,
công tử
Lãn, nhà
vua,
quận
chúa, cô
Sim,
Nha,
Điền,…
9
chính
Nhân
vật phụ
Không
gian
Thông
điệp
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
…
Không Không Khôn
gian
gian
g
làng
gian
quê
làng
và
quê.
không
gian
chốn
cung
đình.
Không
gian
làng quê
và
không
gian
chốn
cung
đình.
Lí
giải
hiện
tượn
g tự
nhiê
n.
- Thể
hiện
mâu
thuẫn
giữa
hiện
thực và
lí tưởng.
- Các nhóm thảo luận, hoàn thành
Thông Phê
phiếu học tập.
điệp
phán
Bước 3: Báo cáo kết quả
thói
- GV mời đại diện các nhóm trình
tham
bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả
lam
lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
và sự
ngu
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
dốt.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
NV3:
Bước 1: Chuyển giao NV
- GV đặt câu hỏi: Cuộc đối thoại
giữa Lụa và Cuội thể hiện mâu
thuẫn gì? Các mâu thuẫn đó được
thể hiện bằng ngôn ngữ như thế
nào? Ngôn ngữ đó có gì khác so
với ngôn ngữ giao tiếp thông
thường?
- GV hướng dẫn HS xem lại đoạn
đối thoại giữa Lụa và Cuội, gợi ý
HS các từ ngữ và cụm từ ngữ được
lặp đi lặp lại trong đoạn đối thoại.
- Khẳng
định giá
trị của
sự trung
thực: đói
cho
sạch,
rách cho
thơm.
à Phù
hợp với
một vở
kịch
hiện đại:
nhân vật
có nội
tâm
10
Bước 2: Thực hiện NV
- HS nghe hướng dẫn của GV, suy
nghĩ để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trình bày kết
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng
nghe, nhận xét.
phong
phú và
phù hợp
để thể
hiện tư
tưởng
của tác
giả.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
NV4:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo
luận theo bàn: Có thể xem việc
tác giả đưa vào vở kịch nhân vật
Bờm (vốn ở trong một bài ca dao
không nằm trong chùm truyện
dân gian về Cuội) là một phá
cách, sáng tạo hay không? Vì sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận, suy nghĩ để trả lời
câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một HS đọc lại bài ca dao
về thằng Bờm.
- GV mời một số HS trình bày kết
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng
nghe, nhận xét.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến b. Mâu thuẫn giữa hiện thực
và lí tưởng
thức.
- Các từ ngữ và cụm từ ngữ được
11
NV5:
lặp đi lặp lại trong đoạn đối
thoại: những trò mưu mẹo gian
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
dối, thật lòng, thành thật, nói dối,
- GV yêu cầu HS tổng kết về nội
bịp bợm, kẻ gian dối lừa lọc, người
dung và nghệ thuật của văn bản. trung hậu, chất phác, gian dối,
mưu mẹo, tốt lành, xấu xa, lừa
+ Thông qua vở kịch, Lưu Quang
bịp,…
Vũ đã đề cập vấn đề gì trong đời
sống đương đại?
à Mâu thuẫn trong cuộc đối thoại
giữa Lụa và Cuội là mâu thuẫn
+ Mặc dù lấy tích truyện cổ dân
gian và đã được viết cách đây vài giữa ý định tốt đẹp, vì người khác
chục năm, nhưng điều gì đã khiến với hành động nói dối, lừa lọc của
nhân vật Cuội, đằng sau đó là
cho vở kịch vẫn có sức sống với
mâu thuẫn giữa hiện thực và lí
đương đại?
tưởng, giữa thực tế và mơ ước.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
* Nghệ thuật: Ngôn ngữ trong kịch
- HS thực hiện nhiệm vụ.
bản và ngôn ngữ trên sân khấu
thể hiện ý kiến, quan điểm cá
Bước 3: Báo cáo kết quả
nhân, cho thấy được suy nghĩ,
- GV mời một số HS trình bày kết
cảm xúc, tính cách của nhân vật,
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng gây được ấn tượng rõ và mạnh,
nghe, nhận xét.
khiến người đọc, người xem chú ý
và ghi nhớ.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến 2. Hình tượng nhân vật Bờm
thức.
- Được coi là đại diện cho tính
cách thật thà, chất phác.
à Việc đưa nhân vật này vào vở
kịch có thể tạo nên sự so sánh với
nhân vật Cuội, và có thể coi là
một sự phá cách, sáng tạo của tác
giả khi sử dụng kết hợp các nguồn
tư liệu dân gian khác nhau để tạo
nên tuyến nhân vật trong tác
phẩm của mình.
III. Tổng kết
1. Nội dung – ý nghĩa
12
Mặc dù lấy tích truyện cổ dân gian
và được viết cách đây vài chục
năm, nhưng vở kịch vẫn chứa
đựng những thông điệp có ý nghĩa
thời sự đối với con người đương
đại. Chuyện nói dối mà Lưu Quang
Vũ đề cập đến trong vở kịch là
chuyện luôn tồn tại ở mọi thời đại,
thậm chí có những lúc là chuyện
phổ biến. Quan điểm của tác giả ở
đây là, dẫu không phải không có
lúc cần nói dối, thì xét cho cùng,
một xã hội tốt đẹp vẫn là xã hội
được xây dựng trên cơ sở niềm tin
vào sự trung thực. Đây cũng là
vấn đề đáng được quan tâm, suy
ngẫm trong bất cứ thời đại nào.
2. Nghệ thuật
- Xây dựng hình tượng nhân vật
dựa vào sự tiếp thu và sáng tạo
các truyện dân gian, tạo nên sự
gần gũi và mới lạ cho vở kịch.
- Ngôn ngữ thể hiện được suy
nghĩ, tính cách của nhân vật, đồng
thời nêu lên được thông điệp của
vở kịch.
1. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG: XEM VỞ DIỄN
2. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. Vận dụng kiến thức đã
học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
3. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài
tập.
4. Sản phẩm học tập: Kết quả, câu trả lời của HS.
5. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
13
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ IV. Xem vở diễn
- GV chia lớp thành 4 nhóm, mời
một HS đọc các câu hỏi cho vở
diễn, yêu cầu HS sau khi xem vở
diễn trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi và tổng kết:
Câu 1. Vở diễn trên sân khấu là một
sáng tạo của tập thể, trong đó không
chỉ có đạo diễn, biên kịch mà tất cả
+ Câu hỏi 1: Đọc thông tin về êdiễn viên, họa sĩ, biên đạo múa,…
kíp sản xuất của vở kịch Lời nói
cùng góp phần đồng sáng tạo nên vở
dối cuối cùng năm 2016 và cho
kịch. Mỗi thành viên trong ê-kíp sản
biết vai trò của mỗi thành phần
xuất, bằng trải nghiệm cuộc sống,
tham gia vở kịch.
cảm nhận riêng của mình, sẽ đem lại
cho kịch bản một cách tiếp cận riêng,
+ Câu hỏi 2: Bạn nhận xét như thế
một đời sống riêng. Vì thế, mỗi lần
nào về cách sử dụng ngôn ngữ
công diễn là một lần kịch bản văn học
hình thể của diễn viên trên sân
được tái sinh trong một hình hài mới,
khấu? Ngôn ngữ hình thể ấy đóng
mang một thông điệp mới.
vai trò gì trong việc thể hiện nhân
vật?
Câu 2. Ngôn ngữ hình thể không chỉ
giúp bộc lộ nội tâm, tính cách, số phận
+ Câu hỏi 3: Ngôn ngữ của người
của nhân vật, mà còn là một yếu tố
Việt nơi thôn quê xưa đã được thể
ước lệ nhằm biểu đạt những thông tin
hiện qua những yếu tố nào trong
khác trong một vở kịch như thời gian,
các lời đối thoại trên sân khấu?
không gian và những thông điệp quan
+ Câu hỏi 4: Không gian sân khấu trọng trong vở diễn.
khác không gian đời thực ở điểm
Câu 3. Ngôn ngữ của người Việt nơi
nào? Làm thế nào để có thể vừa
thôn quê xưa đã được thể hiện qua
truyền tải được thông điệp nghệ
các lời đối thoại để miêu tả bối cảnh,
thuật, vừa đem lại cho người xem
giúp người đọc có thể hình dung được
cảm giác sống động, tự nhiên
không khí của các tình huống, sự kiện,
nhất?
hành động trong vở kịch.
+ Câu hỏi 5: Các yếu tố như ánh
Câu 4. – Không gian sân khấu là
sáng, âm thanh, đạo cụ có tác
không gian ước lệ. Nó vừa cố gắng mô
dụng gì?
phỏng đời sống thực, vừa cố gắng
+ Câu hỏi 6: So sánh kịch bản sân khắc phục những hạn chế của sân
khấu và vở diễn, bạn có nhận xét khấu để mở rộng tối đa khả năng biểu
gì về những cải biên của đạo diễn hiện đời sống, vừa trực quan hóa các
và diễn viên?
yếu tố của kịch bản để người xem có
+ Câu hỏi 7: Làm thế nào để một thể hình dung ra bối cảnh, không khí
14
vở diễn vốn được dàn dựng dựa
trên truyện cổ dân gian và được
viết từ hơn hai mươi năm trước lại
có thể gần gũi và hấp dẫn những
người xem đương đại?
của vở kịch, đồng thời lại phải tạo nên
sự hấp dẫn thị giác đối với người xem.
Vì thế, nó vừa giống, nhưng lại vừa
khác với không gian thực.
- Tất cả yếu tố trên sân khấu như âm
+ Câu hỏi 8: Việc sân khấu hóa có thanh, ánh sáng, đạo cụ, phông nền,
tác động như thế nào tới số phận bố cục,… đều mang ý nghĩa biểu
của tác phẩm văn chương?
tượng, và được sắp đặt một cách
thống nhất, chặt chẽ, nhằm làm nổi
- GV cho HS xem vở diễn trên lớp.
bật thông điệp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Câu 5. Âm thanh, ánh sáng, đạo cụ có
- GV và HS cùng xem vở kịch.
tác dụng làm nổi bật diễn xuất của
diễn viên, hỗ trợ biểu đạt nội tâm của
Bước 3: Báo cáo kết quả
nhân vật, tạo không khí cho vở kịch,
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận đồng thời mang ý nghĩa biểu tượng và
để trả lời câu hỏi.
góp phần làm nổi bật thông điệp.
- GV mời đại diện các nhóm trình
bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả
lớp lắng nghe, nhận xét.
Câu 6. Khi đưa kịch bản lên sân khấu,
đạo diễn đã phải thêm các yếu tố về
hoạt cảnh, âm thanh, ánh sáng; các
diễn viên đã phải nhập vai, thể hiện
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
diễn xuất của mình mà không chỉ bao
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến gồm lời thoại.
thức.
Câu 7. Vở diễn đã đề cập đến những
vấn đề muôn thuở của nhân loại, có ý
nghĩa trong mọi thời đại, đó là vấn đề
sự thật và dối trá. Các nghệ sĩ cũng
lồng ghép rất nhiều vấn đề đương đại
vào trong vở kịch, tạo nên sự đồng
cảm nơi người xem. Đồng thời, cách
bài trí sân khấu, hóa trang và diễn
xuất,… cũng tạo nên sự hấp dẫn, lôi
cuốn với người xem.
Câu 8. Sân khấu hóa cũng là một
hoạt động tiếp nhận văn học. Đó là
một hoạt động tiếp nhận đặc biệt,
trong đó người đọc không phải là một
15
các nhân mà là một tập thể đạo diễn,
biên kịch, diễn viên, họa sĩ…, mỗi
người tiếp nhận sẽ đem lại một góc
nhìn, cách kiến giải riêng về tác phẩm,
đồng thời cũng tạo nên một hình
tượng nghệ thuật thống nhất. Mặt
khác, sân khấu hóa là quá trình
chuyển dịch ngôn ngữ văn học, một
chất liệu phi vật thể sang ngôn ngữ
của nghệ thuật sân khấu, một chất
liệu vật thể trực quan, cảm tính. Quá
trình chuyển dịch đó khiến cho hình
tượng văn học bị biến đổi. Sân khấu
hóa cũng là quá trình đương đại hóa
tác phẩm, khiến cho các hình tượng
văn học trở nên gần gũi hơn với người
xem đương đại. Quá trình sân khấu
hóa, vì vậy, là quá trình làm sống lại
tác phẩm, tạo cho tác phẩm một sức
sống mới.
16
Môn: Ngữ văn 10
Số tiết: 10 tiết
MỤC TIÊU CHUNG CHUYÊN ĐỀ 2
- Hiểu thế nào là sân khấu hóa tác phẩm văn học.
- Biết cách tiến hành sân khấu hóa một tác phẩm văn học.
- Biết đóng vai các nhân vật và biểu diễn.
- Nhận biết được sự khác biệt giữa ngôn ngữ trong văn bản văn học
và ngôn ngữ sân khấu.
TIẾT 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC TỔNG QUÁT
1. MỤC TIÊU
2. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Hiểu thế nào là sân khấu hóa tác phẩm văn học.
2. Năng lực
3. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác...
1. Năng lực riêng
- Năng lực nhận biết, phân tích một số yếu tố của truyện nói chung
và thần thoại nói riêng.
3. Phẩm chất
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào các VB được học.
1. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
2. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án;
- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
2. Chuẩn bị của học sinh: Sách chuyên đề Ngữ văn 10, soạn bài
theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
1
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
2. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài
học.
3. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
4. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
5. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS xem một video ngắn về một vở kịch trong “Chí Phèo” do
các học sinh diễn và đặt câu hỏi: Em hãy cho biết tác phẩm văn học
được sân khấu hóa trong video vừa rồi là tác phẩm nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi. Dự kiến sản phẩm: Tác
phẩm văn học được sân khấu hóa trong video vừa rồi là Chí Phèo của
Nam Cao.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Các tác phẩm văn
học trước nay vẫn là nguồn cảm hứng cho sân khấu và điện ảnh. Để
hiểu rõ hơn về sân khấu hóa tác phẩm văn học, chúng ta cùng đi vào
bài học hôm nay.
1. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khám phá Tri thức tổng quát
1. Mục tiêu: Nắm được khái niệm, hình thức và ý nghĩa của hoạt
động sân khấu hóa tác phẩm văn học.
2. Nội dung: HS sử dụng sách chuyên đề, chắt lọc kiến thức để
tiến hành trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của
HS.
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIÊN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Sân khấu hóa tác phẩm văn học
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu
cầu các nhóm thảo luận: đọc kiến
- Sân khấu là không gian được thiết
kế một cách đặc biệt để dành cho
2
thức trong phần Tri thức tổng quát, hoạt động trình diễn. Sân khấu vừa là
tóm tắt lại bằng sơ đồ tư duy và
không gian dành cho diễn viên,
trình bày trước lớp.
những người đóng vai trò trực quan
hóa thế giới hình tượng của văn bản
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
ngôn từ, vừa là không gian dành cho
- Các nhóm thảo luận. GV hỗ trợ khi khán giả thưởng thức phần trình diễn.
cần thiết.
- Sân khấu còn là không gian tạm
Bước 3: Báo cáo kết quả
thời, được thiết lập tùy thời điểm ở
một vị trí thích hợp nào đó, phục vụ
- GV mời đại diện các nhóm trình
cho nhu cầu thưởng thức nghệ thuật
bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả
của một nhóm khán giả nhất định.
lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
- Sân khấu hóa tác phẩm văn học là
hoạt động chuyển thể một tác phẩm
văn học để đem biểu diễn dưới hình
thức một vở kịch, vở chèo, vở cải
lương, vở tuồng hay một tiết mục
thuộc các loại hình nghệ thuật khác
như múa, múa rối, nhạc kịch,…
- Sân khấu hóa tác phẩm văn học còn
bao gồm các hoạt động trình diễn
như ngâm thơ, biểu diễn ca khúc hay
vũ đạo lấy cảm hứng từ tác phẩm văn
học. Hiện nay, tác phẩm văn học
được sân khấu hóa còn có thể có đời
sống trên những nền tảng đa phương
tiện như clip video, webdrama (tiểu
phẩm công chiếu trên mạng),…
Các hình thức sân khấu hóa tác
phẩm văn học
- Sân khấu hóa để minh họa tác
phẩm văn học.
- Sân khấu hóa để phóng tác tác
phẩm văn học.
Ý nghĩa của hoạt động sân khấu
hóa
3
Sân khấu hóa tác phẩm văn học
chính là hoạt động mở rộng đời sống
của tác phẩm văn học, làm cho tác
phẩm văn học được sống trong hình
thức một loại hình nghệ thuật khác,
có thể hiện hữu trong một không gian
– thời gian khác.
1. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
2. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
3. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài
tập.
4. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
5. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS kể tên những tác phẩm văn học đã được chuyển thể
sang kịch hay phim.
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Dự kiến sản phẩm: Mê Thảo – Thời
vang bóng là bộ phim được chuyển thể từ tiểu thuyết Chùa Đàn của
Nguyễn Tuân; Làng Vũ Đại ngày ấy là bộ phim được chuuyển thể
từ Chí Phèo và Lão Hạc của Nam Cao;…
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
1. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh Phương pháp đánh Công cụ đánh
giá
giá
giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp
tham gia tích cực ứng các phong cách
của người học
học khác nhau của
người học
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Tạo cơ hội thực
hành cho người
- Thu hút được sự
học
tham gia tích cực
của người học
Ghi chú
- Báo cáo thực
hiện công việc
- Phiếu học tập
- Hệ thống câu
hỏi và bài tập
- Trao đổi, thảo
luận
4
- Phù hợp với mục
tiêu, nội dung
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
PHẦN 1. TÌM HIỂU VỀ SÂN KHẤU HÓA TÁC PHẨM VĂN HỌC
1. MỤC TIÊU
2. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Hiểu thế nào là sân khấu hóa tác phẩm văn học.
- Nhận biết được sự khác biệt giữa ngôn ngữ trong văn bản văn học
và ngôn ngữ trong văn bản sân khấu.
2. Năng lực
3. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác...
1. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lời nói dối cuối
cùng;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Lời
nói dối cuối cùng;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung,
nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với
các văn bản khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Có sự trung thực và tấm lòng nghĩ cho người khác.
1. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
2. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
5
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: Sách chuyên đề Ngữ văn 10, soạn bài
theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
2. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài
học.
3. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
4. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
5. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Em đã từng nói dối hay chưa? Hãy kể về
một lần nói dối của em. Vì sao em lại phải nói dối?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Hôm nay chúng ta
sẽ cùng tìm hiểu văn bản Lời nói dối cuối cùng.
1. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
1. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về văn bản.
2. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả
lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của
HS.
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
I. Tìm hiểu chung
6
vụ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
trong sách chuyên đề, nêu những
nét chính về tác giả Lưu Quang
Vũ và vở kịch Lời nói dối cuối
cùng.
Bước 2: Thực hiện NV
- HS đọc kiến thức trong sách
chuyên đề, chuẩn bị trả lời câu
hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trình bày kết
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp
lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
kiến thức.
1. Tác giả
- Lưu Quang Vũ (1948 – 1988), là nhà
thơ, nhà văn và nhà soạn kịch nổi
tiếng của Việt Nam thời kì hiện đại.
- Ông đã viết gần 50 vở kịch. Các vở
kịch do ông viết đều được dàn dựng
và biểu diễn trên sân khấu của các
đoàn nghệ thuật trong cả nước, gây
được tiếng vang với cả công chúng và
giới nghiên cứu, phê bình.
- Năm 2000, Lưu Quang Vũ được truy
tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn
học nghệ thuật.
2. Văn bản
- Kịch bản Lời nói dối cuối cùng được
in trong tuyển tập Nàng Xi-ta và
những vở kịch khai thác tích truyện
dân gian. Đây là tuyển tập bao gồm 5
vở kịch khai thác từ tích truyện dân
gian: Nàng Xi-ta; Hồn Trương Ba, da
hàng thịt; Ông vua hóa hổ; Linh hồn
của đá và Lời nói dối cuối cùng.
- Vở kịch được biên soạn dựa trên
những câu chuyện dân gian về nhân
vật Cuội như Nói dối như Cuội, Sự tích
chú Cuội cung trăng và bài ca
dao Thằng Bờm có cái quạt mo,…
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
1. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được nội dung và nghệ thuật
của văn bản.
2. Nội dung: HS sử dụng sách chuyên đề, chắt lọc kiến thức để
tiến hành trả lời câu hỏi.
7
3. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của
HS.
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NV1:
II. Tìm hiểu chi tiết
Bước 1: Chuyển giao NV
1. Hình tượng nhân vật Cuội
- GV lần lượt đặt câu hỏi, yêu cầu
HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ
để trả lời:
a. Sự tiếp nhận và sáng tạo
các truyện dân gian
Phươ
+ So với truyện dân gian “Nói dối ng
như Cuội” và “Sự tích chú Cuội
diện
cung trăng”, vở kịch “Lời nói dối
so
cuối cùng” có những nhân vật mới sánh
nào? Các nhân vật đó có vai trò gì
trong vở kịch?
+ Khi xây dựng hình tượng nhân
vật Cuội, tác giả đã tiếp thu và cải
Nhân
biên những gì so với truyện dân
gian? Sự tiếp thu và cải biên đó có vật
chính
thuyết phục hay không? Vì sao?
+ So sánh đoạn kết của truyện
dân gian Sự tích chú Cuội cung
trăng với đoạn kết vở kịch của Lưu
Quang Vũ, em thấy có điểm gì
khác nhau? Ý nghĩa của sự khác
nhau đó là gì?
Bước 2: Thực hiện NV
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trình bày kết
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng
Đặc
điểm
của
nhân
vật
chính
Nói
dối
như
Cuội
Sự
Lời nói
tích dối cuối
chú cùng
Cuội
cun
g
trăn
g
Cuội
- Nói
dối
thể
hiện
bản
tính
khôn
vặt,
lợi
dụng
sự
tham
lam,
Khôn
g nói
dối.
- Nói dối
vì mục
đích tốt:
muốn
giúp đỡ
người
Dùng
khác.
cây
thần - Là sự
chữa kết hợp
bệnh giữa
cứu hình
ngườ tượng
i.
nhân vật
8
nghe, nhận xét.
ngu
dốt
của
người
khác.
- Dự kiến sản phẩm:
+ Các nhân vật mới trong kịch
bản của Lưu Quang Vũ có vai trò
thể hiện nội tâm của con người,
giữa một bên là khát vọng cuộc
sống ấm no và một bên là khát
vọng làm người lương thiện.
- Bay
lên
cung
trăng
một
cách
bị
động
.
+ Sự tiếp thu và cải biên khi xây
dựng hình tượng nhân vật Cuội có
sức thuyết phục.
- Bay lên
cung
trăng
một
cách chủ
động,
thể hiện
tư tưởng
của vở
kịch.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
NV2:
Bước 1: Chuyển giao NV
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát
phiếu học tập cho các nhóm, yêu
cầu thảo luận và hoàn thành:
Phương Nói
diện so dối
sánh
như
Cuội
Nhân
vật
chính
Đặc
điểm
của
nhân vật
Sự
tích
chú
Cuội
cung
trăng
Lời nói
dối
cuối
cùng
Cuội của
cả hai
truyện
dân
gian Nói
dối như
Cuội và
Sự tích
chú Cuội
cung
trăng.
Nhân
vật
phụ
Chú
thím
của
Cuội,
thằng
hủi,
viên
quan,
nhà
vua,
voi,
chim,
…
Mẹ
con
hổ,
ông
lão,
phú
ông,
con
gái
phú
ông –
vợ
của
Cuội,
con
chó,
Cô Lụa,
mẹ cô
Lụa,
thằng
Bờm,
công tử
Lãn, nhà
vua,
quận
chúa, cô
Sim,
Nha,
Điền,…
9
chính
Nhân
vật phụ
Không
gian
Thông
điệp
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
…
Không Không Khôn
gian
gian
g
làng
gian
quê
làng
và
quê.
không
gian
chốn
cung
đình.
Không
gian
làng quê
và
không
gian
chốn
cung
đình.
Lí
giải
hiện
tượn
g tự
nhiê
n.
- Thể
hiện
mâu
thuẫn
giữa
hiện
thực và
lí tưởng.
- Các nhóm thảo luận, hoàn thành
Thông Phê
phiếu học tập.
điệp
phán
Bước 3: Báo cáo kết quả
thói
- GV mời đại diện các nhóm trình
tham
bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả
lam
lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
và sự
ngu
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
dốt.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
NV3:
Bước 1: Chuyển giao NV
- GV đặt câu hỏi: Cuộc đối thoại
giữa Lụa và Cuội thể hiện mâu
thuẫn gì? Các mâu thuẫn đó được
thể hiện bằng ngôn ngữ như thế
nào? Ngôn ngữ đó có gì khác so
với ngôn ngữ giao tiếp thông
thường?
- GV hướng dẫn HS xem lại đoạn
đối thoại giữa Lụa và Cuội, gợi ý
HS các từ ngữ và cụm từ ngữ được
lặp đi lặp lại trong đoạn đối thoại.
- Khẳng
định giá
trị của
sự trung
thực: đói
cho
sạch,
rách cho
thơm.
à Phù
hợp với
một vở
kịch
hiện đại:
nhân vật
có nội
tâm
10
Bước 2: Thực hiện NV
- HS nghe hướng dẫn của GV, suy
nghĩ để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trình bày kết
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng
nghe, nhận xét.
phong
phú và
phù hợp
để thể
hiện tư
tưởng
của tác
giả.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
NV4:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo
luận theo bàn: Có thể xem việc
tác giả đưa vào vở kịch nhân vật
Bờm (vốn ở trong một bài ca dao
không nằm trong chùm truyện
dân gian về Cuội) là một phá
cách, sáng tạo hay không? Vì sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận, suy nghĩ để trả lời
câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một HS đọc lại bài ca dao
về thằng Bờm.
- GV mời một số HS trình bày kết
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng
nghe, nhận xét.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến b. Mâu thuẫn giữa hiện thực
và lí tưởng
thức.
- Các từ ngữ và cụm từ ngữ được
11
NV5:
lặp đi lặp lại trong đoạn đối
thoại: những trò mưu mẹo gian
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
dối, thật lòng, thành thật, nói dối,
- GV yêu cầu HS tổng kết về nội
bịp bợm, kẻ gian dối lừa lọc, người
dung và nghệ thuật của văn bản. trung hậu, chất phác, gian dối,
mưu mẹo, tốt lành, xấu xa, lừa
+ Thông qua vở kịch, Lưu Quang
bịp,…
Vũ đã đề cập vấn đề gì trong đời
sống đương đại?
à Mâu thuẫn trong cuộc đối thoại
giữa Lụa và Cuội là mâu thuẫn
+ Mặc dù lấy tích truyện cổ dân
gian và đã được viết cách đây vài giữa ý định tốt đẹp, vì người khác
chục năm, nhưng điều gì đã khiến với hành động nói dối, lừa lọc của
nhân vật Cuội, đằng sau đó là
cho vở kịch vẫn có sức sống với
mâu thuẫn giữa hiện thực và lí
đương đại?
tưởng, giữa thực tế và mơ ước.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
* Nghệ thuật: Ngôn ngữ trong kịch
- HS thực hiện nhiệm vụ.
bản và ngôn ngữ trên sân khấu
thể hiện ý kiến, quan điểm cá
Bước 3: Báo cáo kết quả
nhân, cho thấy được suy nghĩ,
- GV mời một số HS trình bày kết
cảm xúc, tính cách của nhân vật,
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng gây được ấn tượng rõ và mạnh,
nghe, nhận xét.
khiến người đọc, người xem chú ý
và ghi nhớ.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến 2. Hình tượng nhân vật Bờm
thức.
- Được coi là đại diện cho tính
cách thật thà, chất phác.
à Việc đưa nhân vật này vào vở
kịch có thể tạo nên sự so sánh với
nhân vật Cuội, và có thể coi là
một sự phá cách, sáng tạo của tác
giả khi sử dụng kết hợp các nguồn
tư liệu dân gian khác nhau để tạo
nên tuyến nhân vật trong tác
phẩm của mình.
III. Tổng kết
1. Nội dung – ý nghĩa
12
Mặc dù lấy tích truyện cổ dân gian
và được viết cách đây vài chục
năm, nhưng vở kịch vẫn chứa
đựng những thông điệp có ý nghĩa
thời sự đối với con người đương
đại. Chuyện nói dối mà Lưu Quang
Vũ đề cập đến trong vở kịch là
chuyện luôn tồn tại ở mọi thời đại,
thậm chí có những lúc là chuyện
phổ biến. Quan điểm của tác giả ở
đây là, dẫu không phải không có
lúc cần nói dối, thì xét cho cùng,
một xã hội tốt đẹp vẫn là xã hội
được xây dựng trên cơ sở niềm tin
vào sự trung thực. Đây cũng là
vấn đề đáng được quan tâm, suy
ngẫm trong bất cứ thời đại nào.
2. Nghệ thuật
- Xây dựng hình tượng nhân vật
dựa vào sự tiếp thu và sáng tạo
các truyện dân gian, tạo nên sự
gần gũi và mới lạ cho vở kịch.
- Ngôn ngữ thể hiện được suy
nghĩ, tính cách của nhân vật, đồng
thời nêu lên được thông điệp của
vở kịch.
1. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG: XEM VỞ DIỄN
2. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. Vận dụng kiến thức đã
học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
3. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài
tập.
4. Sản phẩm học tập: Kết quả, câu trả lời của HS.
5. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
13
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ IV. Xem vở diễn
- GV chia lớp thành 4 nhóm, mời
một HS đọc các câu hỏi cho vở
diễn, yêu cầu HS sau khi xem vở
diễn trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi và tổng kết:
Câu 1. Vở diễn trên sân khấu là một
sáng tạo của tập thể, trong đó không
chỉ có đạo diễn, biên kịch mà tất cả
+ Câu hỏi 1: Đọc thông tin về êdiễn viên, họa sĩ, biên đạo múa,…
kíp sản xuất của vở kịch Lời nói
cùng góp phần đồng sáng tạo nên vở
dối cuối cùng năm 2016 và cho
kịch. Mỗi thành viên trong ê-kíp sản
biết vai trò của mỗi thành phần
xuất, bằng trải nghiệm cuộc sống,
tham gia vở kịch.
cảm nhận riêng của mình, sẽ đem lại
cho kịch bản một cách tiếp cận riêng,
+ Câu hỏi 2: Bạn nhận xét như thế
một đời sống riêng. Vì thế, mỗi lần
nào về cách sử dụng ngôn ngữ
công diễn là một lần kịch bản văn học
hình thể của diễn viên trên sân
được tái sinh trong một hình hài mới,
khấu? Ngôn ngữ hình thể ấy đóng
mang một thông điệp mới.
vai trò gì trong việc thể hiện nhân
vật?
Câu 2. Ngôn ngữ hình thể không chỉ
giúp bộc lộ nội tâm, tính cách, số phận
+ Câu hỏi 3: Ngôn ngữ của người
của nhân vật, mà còn là một yếu tố
Việt nơi thôn quê xưa đã được thể
ước lệ nhằm biểu đạt những thông tin
hiện qua những yếu tố nào trong
khác trong một vở kịch như thời gian,
các lời đối thoại trên sân khấu?
không gian và những thông điệp quan
+ Câu hỏi 4: Không gian sân khấu trọng trong vở diễn.
khác không gian đời thực ở điểm
Câu 3. Ngôn ngữ của người Việt nơi
nào? Làm thế nào để có thể vừa
thôn quê xưa đã được thể hiện qua
truyền tải được thông điệp nghệ
các lời đối thoại để miêu tả bối cảnh,
thuật, vừa đem lại cho người xem
giúp người đọc có thể hình dung được
cảm giác sống động, tự nhiên
không khí của các tình huống, sự kiện,
nhất?
hành động trong vở kịch.
+ Câu hỏi 5: Các yếu tố như ánh
Câu 4. – Không gian sân khấu là
sáng, âm thanh, đạo cụ có tác
không gian ước lệ. Nó vừa cố gắng mô
dụng gì?
phỏng đời sống thực, vừa cố gắng
+ Câu hỏi 6: So sánh kịch bản sân khắc phục những hạn chế của sân
khấu và vở diễn, bạn có nhận xét khấu để mở rộng tối đa khả năng biểu
gì về những cải biên của đạo diễn hiện đời sống, vừa trực quan hóa các
và diễn viên?
yếu tố của kịch bản để người xem có
+ Câu hỏi 7: Làm thế nào để một thể hình dung ra bối cảnh, không khí
14
vở diễn vốn được dàn dựng dựa
trên truyện cổ dân gian và được
viết từ hơn hai mươi năm trước lại
có thể gần gũi và hấp dẫn những
người xem đương đại?
của vở kịch, đồng thời lại phải tạo nên
sự hấp dẫn thị giác đối với người xem.
Vì thế, nó vừa giống, nhưng lại vừa
khác với không gian thực.
- Tất cả yếu tố trên sân khấu như âm
+ Câu hỏi 8: Việc sân khấu hóa có thanh, ánh sáng, đạo cụ, phông nền,
tác động như thế nào tới số phận bố cục,… đều mang ý nghĩa biểu
của tác phẩm văn chương?
tượng, và được sắp đặt một cách
thống nhất, chặt chẽ, nhằm làm nổi
- GV cho HS xem vở diễn trên lớp.
bật thông điệp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Câu 5. Âm thanh, ánh sáng, đạo cụ có
- GV và HS cùng xem vở kịch.
tác dụng làm nổi bật diễn xuất của
diễn viên, hỗ trợ biểu đạt nội tâm của
Bước 3: Báo cáo kết quả
nhân vật, tạo không khí cho vở kịch,
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận đồng thời mang ý nghĩa biểu tượng và
để trả lời câu hỏi.
góp phần làm nổi bật thông điệp.
- GV mời đại diện các nhóm trình
bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả
lớp lắng nghe, nhận xét.
Câu 6. Khi đưa kịch bản lên sân khấu,
đạo diễn đã phải thêm các yếu tố về
hoạt cảnh, âm thanh, ánh sáng; các
diễn viên đã phải nhập vai, thể hiện
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
diễn xuất của mình mà không chỉ bao
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến gồm lời thoại.
thức.
Câu 7. Vở diễn đã đề cập đến những
vấn đề muôn thuở của nhân loại, có ý
nghĩa trong mọi thời đại, đó là vấn đề
sự thật và dối trá. Các nghệ sĩ cũng
lồng ghép rất nhiều vấn đề đương đại
vào trong vở kịch, tạo nên sự đồng
cảm nơi người xem. Đồng thời, cách
bài trí sân khấu, hóa trang và diễn
xuất,… cũng tạo nên sự hấp dẫn, lôi
cuốn với người xem.
Câu 8. Sân khấu hóa cũng là một
hoạt động tiếp nhận văn học. Đó là
một hoạt động tiếp nhận đặc biệt,
trong đó người đọc không phải là một
15
các nhân mà là một tập thể đạo diễn,
biên kịch, diễn viên, họa sĩ…, mỗi
người tiếp nhận sẽ đem lại một góc
nhìn, cách kiến giải riêng về tác phẩm,
đồng thời cũng tạo nên một hình
tượng nghệ thuật thống nhất. Mặt
khác, sân khấu hóa là quá trình
chuyển dịch ngôn ngữ văn học, một
chất liệu phi vật thể sang ngôn ngữ
của nghệ thuật sân khấu, một chất
liệu vật thể trực quan, cảm tính. Quá
trình chuyển dịch đó khiến cho hình
tượng văn học bị biến đổi. Sân khấu
hóa cũng là quá trình đương đại hóa
tác phẩm, khiến cho các hình tượng
văn học trở nên gần gũi hơn với người
xem đương đại. Quá trình sân khấu
hóa, vì vậy, là quá trình làm sống lại
tác phẩm, tạo cho tác phẩm một sức
sống mới.
16
 





