BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Tntna.jpg BANDOTUNHIEN.jpg BANDOHANHCHINH.jpg BANDODANCU.jpg BANDOKINHTE.jpg

    VĂN HỌC CẢM NHẬN TÁC PHẨM

    Định hướng nghề nghiệp 4.0 Xu hướng chọn nghề hiện nay

    Sân khấu hóa tác phẩm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: may
    Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:48' 27-09-2023
    Dung lượng: 36.5 KB
    Số lượt tải: 19
    Số lượt thích: 0 người
    CHUYÊN ĐỀ 2. SÂN KHẤU HÓA TÁC PHẨM VĂN HỌC
    Môn: Ngữ văn 10
    Số tiết: 10 tiết
    MỤC TIÊU CHUNG CHUYÊN ĐỀ 2
    - Hiểu thế nào là sân khấu hóa tác phẩm văn học.
    - Biết cách tiến hành sân khấu hóa một tác phẩm văn học.
    - Biết đóng vai các nhân vật và biểu diễn.
    - Nhận biết được sự khác biệt giữa ngôn ngữ trong văn bản văn học
    và ngôn ngữ sân khấu.
    TIẾT 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC TỔNG QUÁT
    1. MỤC TIÊU
    2. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
    - Hiểu thế nào là sân khấu hóa tác phẩm văn học.
    2. Năng lực
    3. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực
    giao tiếp, năng lực hợp tác...
    1. Năng lực riêng
    - Năng lực nhận biết, phân tích một số yếu tố của truyện nói chung
    và thần thoại nói riêng.
    3. Phẩm chất
    - Có ý thức vận dụng kiến thức vào các VB được học.
    1. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    2. Chuẩn bị của giáo viên
    - Giáo án;
    - Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
    2. Chuẩn bị của học sinh: Sách chuyên đề Ngữ văn 10, soạn bài
    theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
    1

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. KHỞI ĐỘNG
    2. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
    nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài
    học.
    3. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
    4. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
    5. Tổ chức thực hiện:
    - GV cho HS xem một video ngắn về một vở kịch trong “Chí Phèo” do
    các học sinh diễn và đặt câu hỏi: Em hãy cho biết tác phẩm văn học
    được sân khấu hóa trong video vừa rồi là tác phẩm nào?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi. Dự kiến sản phẩm: Tác
    phẩm văn học được sân khấu hóa trong video vừa rồi là Chí Phèo của
    Nam Cao.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Các tác phẩm văn
    học trước nay vẫn là nguồn cảm hứng cho sân khấu và điện ảnh. Để
    hiểu rõ hơn về sân khấu hóa tác phẩm văn học, chúng ta cùng đi vào
    bài học hôm nay.
    1. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Khám phá Tri thức tổng quát
    1. Mục tiêu: Nắm được khái niệm, hình thức và ý nghĩa của hoạt
    động sân khấu hóa tác phẩm văn học.
    2. Nội dung: HS sử dụng sách chuyên đề, chắt lọc kiến thức để
    tiến hành trả lời câu hỏi.
    3. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của
    HS.
    4. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIÊN SẢN PHẨM

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    Sân khấu hóa tác phẩm văn học

    - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu
    cầu các nhóm thảo luận: đọc kiến

    - Sân khấu là không gian được thiết
    kế một cách đặc biệt để dành cho
    2

    thức trong phần Tri thức tổng quát, hoạt động trình diễn. Sân khấu vừa là
    tóm tắt lại bằng sơ đồ tư duy và
    không gian dành cho diễn viên,
    trình bày trước lớp.
    những người đóng vai trò trực quan
    hóa thế giới hình tượng của văn bản
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    ngôn từ, vừa là không gian dành cho
    - Các nhóm thảo luận. GV hỗ trợ khi khán giả thưởng thức phần trình diễn.
    cần thiết.
    - Sân khấu còn là không gian tạm
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    thời, được thiết lập tùy thời điểm ở
    một vị trí thích hợp nào đó, phục vụ
    - GV mời đại diện các nhóm trình
    cho nhu cầu thưởng thức nghệ thuật
    bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả
    của một nhóm khán giả nhất định.
    lớp lắng nghe, nhận xét.
    Bước 4: Nhận xét, đánh giá
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
    thức.

    - Sân khấu hóa tác phẩm văn học là
    hoạt động chuyển thể một tác phẩm
    văn học để đem biểu diễn dưới hình
    thức một vở kịch, vở chèo, vở cải
    lương, vở tuồng hay một tiết mục
    thuộc các loại hình nghệ thuật khác
    như múa, múa rối, nhạc kịch,…
    - Sân khấu hóa tác phẩm văn học còn
    bao gồm các hoạt động trình diễn
    như ngâm thơ, biểu diễn ca khúc hay
    vũ đạo lấy cảm hứng từ tác phẩm văn
    học. Hiện nay, tác phẩm văn học
    được sân khấu hóa còn có thể có đời
    sống trên những nền tảng đa phương
    tiện như clip video, webdrama (tiểu
    phẩm công chiếu trên mạng),…
    Các hình thức sân khấu hóa tác
    phẩm văn học
    - Sân khấu hóa để minh họa tác
    phẩm văn học.
    - Sân khấu hóa để phóng tác tác
    phẩm văn học.
    Ý nghĩa của hoạt động sân khấu
    hóa
    3

    Sân khấu hóa tác phẩm văn học
    chính là hoạt động mở rộng đời sống
    của tác phẩm văn học, làm cho tác
    phẩm văn học được sống trong hình
    thức một loại hình nghệ thuật khác,
    có thể hiện hữu trong một không gian
    – thời gian khác.
    1. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
    2. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    3. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài
    tập.
    4. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
    5. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS kể tên những tác phẩm văn học đã được chuyển thể
    sang kịch hay phim.
    - HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Dự kiến sản phẩm: Mê Thảo – Thời
    vang bóng là bộ phim được chuyển thể từ tiểu thuyết Chùa Đàn của
    Nguyễn Tuân; Làng Vũ Đại ngày ấy là bộ phim được chuuyển thể
    từ Chí Phèo và Lão Hạc của Nam Cao;…
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    1. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
    Hình thức đánh Phương pháp đánh Công cụ đánh
    giá
    giá
    giá
    - Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp
    tham gia tích cực ứng các phong cách
    của người học
    học khác nhau của
    người học
    - Gắn với thực tế
    - Hấp dẫn, sinh động
    - Tạo cơ hội thực
    hành cho người
    - Thu hút được sự
    học
    tham gia tích cực
    của người học

    Ghi chú

    - Báo cáo thực
    hiện công việc
    - Phiếu học tập
    - Hệ thống câu
    hỏi và bài tập
    - Trao đổi, thảo
    luận

    4

    - Phù hợp với mục
    tiêu, nội dung
     
    Ngày soạn: …/…/…
    Ngày dạy: …/…/…
    PHẦN 1. TÌM HIỂU VỀ SÂN KHẤU HÓA TÁC PHẨM VĂN HỌC
    1. MỤC TIÊU
    2. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
    - Hiểu thế nào là sân khấu hóa tác phẩm văn học.
    - Nhận biết được sự khác biệt giữa ngôn ngữ trong văn bản văn học
    và ngôn ngữ trong văn bản sân khấu.
    2. Năng lực
    3. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực
    giao tiếp, năng lực hợp tác...
    1. Năng lực riêng biệt
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lời nói dối cuối
    cùng;
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Lời
    nói dối cuối cùng;
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung,
    nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;
    - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với
    các văn bản khác có cùng chủ đề.
    3. Phẩm chất:
    -  Có sự trung thực và tấm lòng nghĩ cho người khác.
    1. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    2. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án;
    5

    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
    2. Chuẩn bị của học sinh: Sách chuyên đề Ngữ văn 10, soạn bài
    theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. KHỞI ĐỘNG
    2. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
    nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài
    học.
    3. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
    4. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
    5. Tổ chức thực hiện:
    - GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Em đã từng nói dối hay chưa? Hãy kể về
    một lần nói dối của em. Vì sao em lại phải nói dối?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Hôm nay chúng ta
    sẽ cùng tìm hiểu văn bản Lời nói dối cuối cùng.
    1. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Đọc văn bản
    1. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về văn bản.
    2. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả
    lời câu hỏi.
    3. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của
    HS.
    4. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm

    I. Tìm hiểu chung
    6

    vụ
    - GV yêu cầu HS đọc thông tin
    trong sách chuyên đề, nêu những
    nét chính về tác giả Lưu Quang
    Vũ và vở kịch Lời nói dối cuối
    cùng.
    Bước 2: Thực hiện NV
    - HS đọc kiến thức trong sách
    chuyên đề, chuẩn bị trả lời câu
    hỏi.
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    - GV mời một số HS trình bày kết
    quả trước lớp, yêu cầu cả lớp
    lắng nghe, nhận xét.
    Bước 4: Nhận xét, đánh giá
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt
    kiến thức.

    1. Tác giả
    - Lưu Quang Vũ (1948 – 1988), là nhà
    thơ, nhà văn và nhà soạn kịch nổi
    tiếng của Việt Nam thời kì hiện đại.
    - Ông đã viết gần 50 vở kịch. Các vở
    kịch do ông viết đều được dàn dựng
    và biểu diễn trên sân khấu của các
    đoàn nghệ thuật trong cả nước, gây
    được tiếng vang với cả công chúng và
    giới nghiên cứu, phê bình.
    - Năm 2000, Lưu Quang Vũ được truy
    tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn
    học nghệ thuật.
    2. Văn bản
    - Kịch bản Lời nói dối cuối cùng được
    in trong tuyển tập Nàng Xi-ta và
    những vở kịch khai thác tích truyện
    dân gian. Đây là tuyển tập bao gồm 5
    vở kịch khai thác từ tích truyện dân
    gian: Nàng Xi-ta; Hồn Trương Ba, da
    hàng thịt; Ông vua hóa hổ; Linh hồn
    của đá và Lời nói dối cuối cùng.
    - Vở kịch được biên soạn dựa trên
    những câu chuyện dân gian về nhân
    vật Cuội như Nói dối như Cuội, Sự tích
    chú Cuội cung trăng và bài ca
    dao Thằng Bờm có cái quạt mo,…

    Hoạt động 2: Khám phá văn bản
    1. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được nội dung và nghệ thuật
    của văn bản.
    2. Nội dung: HS sử dụng sách chuyên đề, chắt lọc kiến thức để
    tiến hành trả lời câu hỏi.

    7

    3. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của
    HS.
    4. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIẾN SẢN
    PHẨM

    NV1:

    II. Tìm hiểu chi tiết

    Bước 1: Chuyển giao NV

    1. Hình tượng nhân vật Cuội

    - GV lần lượt đặt câu hỏi, yêu cầu
    HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ
    để trả lời:

    a. Sự tiếp nhận và sáng tạo
    các truyện dân gian

    Phươ
    + So với truyện dân gian “Nói dối ng
    như Cuội” và “Sự tích chú Cuội
    diện
    cung trăng”, vở kịch “Lời nói dối
    so
    cuối cùng” có những nhân vật mới sánh
    nào? Các nhân vật đó có vai trò gì
    trong vở kịch?
    + Khi xây dựng hình tượng nhân
    vật Cuội, tác giả đã tiếp thu và cải
    Nhân
    biên những gì so với truyện dân
    gian? Sự tiếp thu và cải biên đó có vật
    chính
    thuyết phục hay không? Vì sao?
    + So sánh đoạn kết của truyện
    dân gian Sự tích chú Cuội cung
    trăng với đoạn kết vở kịch của Lưu
    Quang Vũ, em thấy có điểm gì
    khác nhau? Ý nghĩa của sự khác
    nhau đó là gì?
    Bước 2: Thực hiện NV
    - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    - GV mời một số HS trình bày kết
    quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng

    Đặc
    điểm
    của
    nhân
    vật
    chính

    Nói
    dối
    như
    Cuội

    Sự
    Lời nói
    tích dối cuối
    chú cùng
    Cuội
    cun
    g
    trăn
    g

    Cuội

     - Nói
    dối
    thể
    hiện
    bản
    tính
    khôn
    vặt,
    lợi
    dụng
    sự
    tham
    lam,

    Khôn
    g nói
    dối.

    - Nói dối
    vì mục
    đích tốt:
    muốn
    giúp đỡ
    người
    Dùng
    khác.
    cây
    thần - Là sự
    chữa kết hợp
    bệnh giữa
    cứu hình
    ngườ tượng
    i.
    nhân vật
    8

    nghe, nhận xét.

    ngu
    dốt
    của
    người
    khác.

    - Dự kiến sản phẩm:
    + Các nhân vật mới trong kịch
    bản của Lưu Quang Vũ có vai trò
    thể hiện nội tâm của con người,
    giữa một bên là khát vọng cuộc
    sống ấm no và một bên là khát
    vọng làm người lương thiện.

    - Bay
    lên
    cung
    trăng
    một
    cách
    bị
    động
    .

    + Sự tiếp thu và cải biên khi xây
    dựng hình tượng nhân vật Cuội có
    sức thuyết phục.

    - Bay lên
    cung
    trăng
    một
    cách chủ
    động,
    thể hiện
    tư tưởng
    của vở
    kịch.

    Bước 4: Nhận xét, đánh giá
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
    thức.
    NV2:
    Bước 1: Chuyển giao NV
    - GV chia lớp thành 4 nhóm, phát
    phiếu học tập cho các nhóm, yêu
    cầu thảo luận và hoàn thành:
    Phương Nói
    diện so dối
    sánh
    như
    Cuội

    Nhân
    vật
    chính
    Đặc
    điểm
    của
    nhân vật

    Sự
    tích
    chú
    Cuội
    cung
    trăng

    Lời nói
    dối
    cuối
    cùng

    Cuội của
    cả hai
    truyện
    dân
    gian Nói
    dối như
    Cuội và 
    Sự tích
    chú Cuội
    cung
    trăng.

    Nhân
    vật
    phụ

    Chú
    thím
    của
    Cuội,
    thằng
    hủi,
    viên
    quan,
    nhà
    vua,
    voi,
    chim,


    Mẹ
    con
    hổ,
    ông
    lão,
    phú
    ông,
    con
    gái
    phú
    ông –
    vợ
    của
    Cuội,
    con
    chó,

    Cô Lụa,
    mẹ cô
    Lụa,
    thằng
    Bờm,
    công tử
    Lãn, nhà
    vua,
    quận
    chúa, cô
    Sim,
    Nha,
    Điền,…

    9

    chính
    Nhân
    vật phụ
    Không
    gian
    Thông
    điệp
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ


    Không Không Khôn
    gian
    gian
    g
    làng
    gian
    quê
    làng

    quê.
    không
    gian
    chốn
    cung
    đình.

    Không
    gian
    làng quê

    không
    gian
    chốn
    cung
    đình.


    giải
    hiện
    tượn
    g tự
    nhiê
    n.

    - Thể
    hiện
    mâu
    thuẫn
    giữa
    hiện
    thực và
    lí tưởng.

    - Các nhóm thảo luận, hoàn thành
    Thông Phê
    phiếu học tập.
    điệp
    phán
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    thói
    - GV mời đại diện các nhóm trình
    tham
    bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả
    lam
    lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
    và sự
    ngu
    Bước 4: Nhận xét, đánh giá
    dốt.
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
    thức.
    NV3:
    Bước 1: Chuyển giao NV
    - GV đặt câu hỏi: Cuộc đối thoại
    giữa Lụa và Cuội thể hiện mâu
    thuẫn gì? Các mâu thuẫn đó được
    thể hiện bằng ngôn ngữ như thế
    nào? Ngôn ngữ đó có gì khác so
    với ngôn ngữ giao tiếp thông
    thường?
    - GV hướng dẫn HS xem lại đoạn
    đối thoại giữa Lụa và Cuội, gợi ý
    HS các từ ngữ và cụm từ ngữ được
    lặp đi lặp lại trong đoạn đối thoại.

    - Khẳng
    định giá
    trị của
    sự trung
    thực: đói
    cho
    sạch,
    rách cho
    thơm.
    à Phù
    hợp với
    một vở
    kịch
    hiện đại:
    nhân vật
    có nội
    tâm
    10

    Bước 2: Thực hiện NV
    - HS nghe hướng dẫn của GV, suy
    nghĩ để trả lời câu hỏi.
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    - GV mời một số HS trình bày kết
    quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng
    nghe, nhận xét.

    phong
    phú và
    phù hợp
    để thể
    hiện tư
    tưởng
    của tác
    giả.

    Bước 4: Nhận xét, đánh giá
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
    thức.
    NV4:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo
    luận theo bàn: Có thể xem việc
    tác giả đưa vào vở kịch nhân vật
    Bờm (vốn ở trong một bài ca dao
    không nằm trong chùm truyện
    dân gian về Cuội) là một phá
    cách, sáng tạo hay không? Vì sao?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS thảo luận, suy nghĩ để trả lời
    câu hỏi.
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    - GV mời một HS đọc lại bài ca dao
    về thằng Bờm.
    - GV mời một số HS trình bày kết
    quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng
    nghe, nhận xét.
    Bước 4: Nhận xét, đánh giá
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến b. Mâu thuẫn giữa hiện thực
    và lí tưởng
    thức.
    - Các từ ngữ và cụm từ ngữ được
    11

    NV5:

    lặp đi lặp lại trong đoạn đối
    thoại: những trò mưu mẹo gian
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    dối, thật lòng, thành thật, nói dối,
    - GV yêu cầu HS tổng kết về nội
    bịp bợm, kẻ gian dối lừa lọc, người
    dung và nghệ thuật của văn bản. trung hậu, chất phác, gian dối,
    mưu mẹo, tốt lành, xấu xa, lừa
    + Thông qua vở kịch, Lưu Quang
    bịp,…
    Vũ đã đề cập vấn đề gì trong đời
    sống đương đại?
    à Mâu thuẫn trong cuộc đối thoại
    giữa Lụa và Cuội là mâu thuẫn
    + Mặc dù lấy tích truyện cổ dân
    gian và đã được viết cách đây vài giữa ý định tốt đẹp, vì người khác
    chục năm, nhưng điều gì đã khiến với hành động nói dối, lừa lọc của
    nhân vật Cuội, đằng sau đó là
    cho vở kịch vẫn có sức sống với
    mâu thuẫn giữa hiện thực và lí
    đương đại?
    tưởng, giữa thực tế và mơ ước.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    * Nghệ thuật: Ngôn ngữ trong kịch
    - HS thực hiện nhiệm vụ.
    bản và ngôn ngữ trên sân khấu
    thể hiện ý kiến, quan điểm cá
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    nhân, cho thấy được suy nghĩ,
    - GV mời một số HS trình bày kết
    cảm xúc, tính cách của nhân vật,
    quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng gây được ấn tượng rõ và mạnh,
    nghe, nhận xét.
    khiến người đọc, người xem chú ý
    và ghi nhớ.
    Bước 4: Nhận xét, đánh giá
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến 2. Hình tượng nhân vật Bờm
    thức.
    - Được coi là đại diện cho tính
    cách thật thà, chất phác.
    à Việc đưa nhân vật này vào vở
    kịch có thể tạo nên sự so sánh với
    nhân vật Cuội, và có thể coi là
    một sự phá cách, sáng tạo của tác
    giả khi sử dụng kết hợp các nguồn
    tư liệu dân gian khác nhau để tạo
    nên tuyến nhân vật trong tác
    phẩm của mình.
    III. Tổng kết
    1. Nội dung – ý nghĩa
    12

    Mặc dù lấy tích truyện cổ dân gian
    và được viết cách đây vài chục
    năm, nhưng vở kịch vẫn chứa
    đựng những thông điệp có ý nghĩa
    thời sự đối với con người đương
    đại. Chuyện nói dối mà Lưu Quang
    Vũ đề cập đến trong vở kịch là
    chuyện luôn tồn tại ở mọi thời đại,
    thậm chí có những lúc là chuyện
    phổ biến. Quan điểm của tác giả ở
    đây là, dẫu không phải không có
    lúc cần nói dối, thì xét cho cùng,
    một xã hội tốt đẹp vẫn là xã hội
    được xây dựng trên cơ sở niềm tin
    vào sự trung thực. Đây cũng là
    vấn đề đáng được quan tâm, suy
    ngẫm trong bất cứ thời đại nào.
    2. Nghệ thuật
    - Xây dựng hình tượng nhân vật
    dựa vào sự tiếp thu và sáng tạo
    các truyện dân gian, tạo nên sự
    gần gũi và mới lạ cho vở kịch.
    - Ngôn ngữ thể hiện được suy
    nghĩ, tính cách của nhân vật, đồng
    thời nêu lên được thông điệp của
    vở kịch.
    1. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG: XEM VỞ DIỄN
    2. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. Vận dụng kiến thức đã
    học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    3. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài
    tập.
    4. Sản phẩm học tập: Kết quả, câu trả lời của HS.
    5. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    13

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ IV. Xem vở diễn
    - GV chia lớp thành 4 nhóm, mời
    một HS đọc các câu hỏi cho vở
    diễn, yêu cầu HS sau khi xem vở
    diễn trả lời câu hỏi.

    * Trả lời câu hỏi và tổng kết:

    Câu 1. Vở diễn trên sân khấu là một
    sáng tạo của tập thể, trong đó không
    chỉ có đạo diễn, biên kịch mà tất cả
    + Câu hỏi 1: Đọc thông tin về êdiễn viên, họa sĩ, biên đạo múa,…
    kíp sản xuất của vở kịch Lời nói
    cùng góp phần đồng sáng tạo nên vở
    dối cuối cùng năm 2016 và cho
    kịch. Mỗi thành viên trong ê-kíp sản
    biết vai trò của mỗi thành phần
    xuất, bằng trải nghiệm cuộc sống,
    tham gia vở kịch.
    cảm nhận riêng của mình, sẽ đem lại
    cho kịch bản một cách tiếp cận riêng,
    + Câu hỏi 2: Bạn nhận xét như thế
    một đời sống riêng. Vì thế, mỗi lần
    nào về cách sử dụng ngôn ngữ
    công diễn là một lần kịch bản văn học
    hình thể của diễn viên trên sân
    được tái sinh trong một hình hài mới,
    khấu? Ngôn ngữ hình thể ấy đóng
    mang một thông điệp mới.
    vai trò gì trong việc thể hiện nhân
    vật?
    Câu 2. Ngôn ngữ hình thể không chỉ
    giúp bộc lộ nội tâm, tính cách, số phận
    + Câu hỏi 3: Ngôn ngữ của người
    của nhân vật, mà còn là một yếu tố
    Việt nơi thôn quê xưa đã được thể
    ước lệ nhằm biểu đạt những thông tin
    hiện qua những yếu tố nào trong
    khác trong một vở kịch như thời gian,
    các lời đối thoại trên sân khấu?
    không gian và những thông điệp quan
    + Câu hỏi 4: Không gian sân khấu trọng trong vở diễn.
    khác không gian đời thực ở điểm
    Câu 3. Ngôn ngữ của người Việt nơi
    nào? Làm thế nào để có thể vừa
    thôn quê xưa đã được thể hiện qua
    truyền tải được thông điệp nghệ
    các lời đối thoại để miêu tả bối cảnh,
    thuật, vừa đem lại cho người xem
    giúp người đọc có thể hình dung được
    cảm giác sống động, tự nhiên
    không khí của các tình huống, sự kiện,
    nhất?
    hành động trong vở kịch.
    + Câu hỏi 5: Các yếu tố như ánh
    Câu 4. – Không gian sân khấu là
    sáng, âm thanh, đạo cụ có tác
    không gian ước lệ. Nó vừa cố gắng mô
    dụng gì?
    phỏng đời sống thực, vừa cố gắng
    + Câu hỏi 6: So sánh kịch bản sân khắc phục những hạn chế của sân
    khấu và vở diễn, bạn có nhận xét khấu để mở rộng tối đa khả năng biểu
    gì về những cải biên của đạo diễn hiện đời sống, vừa trực quan hóa các
    và diễn viên?
    yếu tố của kịch bản để người xem có
    + Câu hỏi 7: Làm thế nào để một thể hình dung ra bối cảnh, không khí
    14

    vở diễn vốn được dàn dựng dựa
    trên truyện cổ dân gian và được
    viết từ hơn hai mươi năm trước lại
    có thể gần gũi và hấp dẫn những
    người xem đương đại?

    của vở kịch, đồng thời lại phải tạo nên
    sự hấp dẫn thị giác đối với người xem.
    Vì thế, nó vừa giống, nhưng lại vừa
    khác với không gian thực.

    - Tất cả yếu tố trên sân khấu như âm
    + Câu hỏi 8: Việc sân khấu hóa có thanh, ánh sáng, đạo cụ, phông nền,
    tác động như thế nào tới số phận bố cục,… đều mang ý nghĩa biểu
    của tác phẩm văn chương?
    tượng, và được sắp đặt một cách
    thống nhất, chặt chẽ, nhằm làm nổi
    - GV cho HS xem vở diễn trên lớp.
    bật thông điệp.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    Câu 5. Âm thanh, ánh sáng, đạo cụ có
    - GV và HS cùng xem vở kịch.
    tác dụng làm nổi bật diễn xuất của
    diễn viên, hỗ trợ biểu đạt nội tâm của
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    nhân vật, tạo không khí cho vở kịch,
    - GV yêu cầu các nhóm thảo luận đồng thời mang ý nghĩa biểu tượng và
    để trả lời câu hỏi.
    góp phần làm nổi bật thông điệp.
    - GV mời đại diện các nhóm trình
    bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả
    lớp lắng nghe, nhận xét.

    Câu 6. Khi đưa kịch bản lên sân khấu,
    đạo diễn đã phải thêm các yếu tố về
    hoạt cảnh, âm thanh, ánh sáng; các
    diễn viên đã phải nhập vai, thể hiện
    Bước 4: Nhận xét, đánh giá
    diễn xuất của mình mà không chỉ bao
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến gồm lời thoại.
    thức.
    Câu 7. Vở diễn đã đề cập đến những
    vấn đề muôn thuở của nhân loại, có ý
    nghĩa trong mọi thời đại, đó là vấn đề
    sự thật và dối trá. Các nghệ sĩ cũng
    lồng ghép rất nhiều vấn đề đương đại
    vào trong vở kịch, tạo nên sự đồng
    cảm nơi người xem. Đồng thời, cách
    bài trí sân khấu, hóa trang và diễn
    xuất,… cũng tạo nên sự hấp dẫn, lôi
    cuốn với người xem.
    Câu 8. Sân khấu hóa cũng là một
    hoạt động tiếp nhận văn học. Đó là
    một hoạt động tiếp nhận đặc biệt,
    trong đó người đọc không phải là một
    15

    các nhân mà là một tập thể đạo diễn,
    biên kịch, diễn viên, họa sĩ…, mỗi
    người tiếp nhận sẽ đem lại một góc
    nhìn, cách kiến giải riêng về tác phẩm,
    đồng thời cũng tạo nên một hình
    tượng nghệ thuật thống nhất. Mặt
    khác, sân khấu hóa là quá trình
    chuyển dịch ngôn ngữ văn học, một
    chất liệu phi vật thể sang ngôn ngữ
    của nghệ thuật sân khấu, một chất
    liệu vật thể trực quan, cảm tính. Quá
    trình chuyển dịch đó khiến cho hình
    tượng văn học bị biến đổi. Sân khấu
    hóa cũng là quá trình đương đại hóa
    tác phẩm, khiến cho các hình tượng
    văn học trở nên gần gũi hơn với người
    xem đương đại. Quá trình sân khấu
    hóa, vì vậy, là quá trình làm sống lại
    tác phẩm, tạo cho tác phẩm một sức
    sống mới.

    16
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn. (Barack Obama)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT CAO THẮNG - THỪA THIÊN HUẾ !