BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Tntna.jpg BANDOTUNHIEN.jpg BANDOHANHCHINH.jpg BANDODANCU.jpg BANDOKINHTE.jpg

    VĂN HỌC CẢM NHẬN TÁC PHẨM

    Định hướng nghề nghiệp 4.0 Xu hướng chọn nghề hiện nay

    Toán 10 Cánh diều

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Mỹ
    Ngày gửi: 14h:41' 21-02-2024
    Dung lượng: 349.1 KB
    Số lượt tải: 145
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: .../.../...

    Ngày dạy: .../.../...

    CHƯƠNG I: MỆNH ĐỀ TOÁN HỌC. TẬP HỢP
    BÀI 1: MỆNH ĐỀ TOÁN HỌC (3 TIẾT)
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    ● Nhận biết, thiết lập và phát biểu được các mệnh đề toán học, bao gồm:
    mệnh đề phủ định; mệnh đề đảo; mệnh đề kéo theo; mệnh đề tương
    đương; mệnh đề có chứa kí hiệu ∀ , ∃.
    ● Xác định được tính đúng sai của một mệnh đề toán học trong những
    trường hợp cơ bản.
    ● Nhận biết khái niệm và sử dụng đúng các thuật ngữ: định lí, giả thiết, kết
    luận, điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ.
    2. Năng lực
    - Năng lực chung:
    ● Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
    ● Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
    ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
    Năng lực riêng:
    ● Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ
    giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học, từ đó có thể áp dụng kiến
    thức đã học để giải quyết các bài toán.
    ● Giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học.
    ● Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
    3. Phẩm chất

    ● Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm
    việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
    ● Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh
    kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học, thước thẳng
    có chia khoảng, phiếu học tập.
    2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...),
    bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu:
    - HS tiếp cận với hai khẳng định cùng câu hỏi để đặt HS vào tình huống có vấn
    đề.
    b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
    c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về mệnh
    đề toán học.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV chiếu hình ảnh, cho HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi:

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
    đôi hoàn thành yêu cầu.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
    sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
    dắt HS vào bài học mới: "Bài học hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu các khẳng
    định có tính đúng hoặc sai trong toán học và các vấn đề liên quan đến nó."
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Mệnh đề toán học. Mệnh đề chứa biến. Phủ định của một
    mệnh đề.
    a) Mục tiêu:
    - Nhận biết, thiết lập và phát biểu được các mệnh đề toán học, mệnh đề chứa
    biến, mệnh đề phủ định.
    - Xác định được tính đúng sai của mệnh đề.
    b) Nội dung:
    HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ thực hiện
    các HĐ1, 2, 3, 4, làm Luyện tập 1, 2, 3, 4 và đọc hiểu các Ví dụ.
    c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức của bài học, nêu được ví dụ về
    mệnh đề toán học, mệnh đề chứa biến, phủ định của mệnh đề và xét tính đúng
    sai của mệnh đề.

    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    I. Mệnh đề toán học

    Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu mệnh đề toán

    HĐ1:

    học
    - GV cho HS thực hiện HĐ1,

    a) Đúng
    b) Sai.

    + Giới thiệu: phát biểu của bạn
    H'Maryam là một câu khẳng định về một
    sự kiện toán học, đó gọi là mệnh đề toán
    học.
    + Chú ý: Khi không sợ nhầm lẫn, ta
    thường gọi tắt là mệnh đề.
    → GV nhấn mạnh mệnh đề toán học là

    một khẳng định về một sự kiện toán học.
    - HS đọc hiểu Ví dụ 1, nhận biết mệnh đề

    Ví dụ 1 (SGK -tr5)
    Luyện tập 1:

    toán học.

    "Số √ 3 là một số thực".

    - GV cho HS làm Luyện tập 1, nêu ví dụ

    "Tam giác đều có ba cạnh bằng nhau".

    về mệnh đề toán học.
    - GV giới thiệu: người ta thường sử dụng
    các chữ cái P, Q, R, …. để biểu thị các
    mệnh đề toán học.
    - HS làm HĐ2.

    HĐ2:
    Mệnh đề P là khẳng định đúng. Mệnh
    đề Q là khẳng định sai.
    Kết luận:
    Mỗi mệnh đề toán học phải đúng hoặc
    sai. Một mệnh đề toán học không thể

    - Từ đó GV HS phải biết được mệnh đề

    vừa đúng, vừa sai.

    toán học phải hoặc đúng hoặc sai.
    + GV giới thiệu về mệnh đề đúng, mệnh
    đề sai.
    - HS đọc hiểu Ví dụ 2.
    - HS làm Luyện tập 2: HS cho ví dụ về
    mệnh đề đúng, mệnh đề sai.

    Ví dụ 2 (SGK – tr 6)
    Luyện tập 2:
    Mệnh đề đúng:
    P: " Phương trình x2 + 2x + 1 = 0 có
    nghiệm nguyên".
    Mệnh đề sai:
    Q: "√ 3là số hữu tỉ ".
    II. Mệnh đề chứa biến
    HĐ3:

    Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu mệnh đề chứa
    biến
    - GV cho HS làm HĐ3, GV giới thiệu về
    câu "n chia hết cho 3"
    + Ta chưa khẳng định được tính đúng
    sai, tuy nhiên với mỗi giá trị của n thuộc
    tập số tự nhiên ta lại thu được một mệnh

    a) Ta chưa thể khẳng định tính đúng sai
    của câu trên.
    b) "21 chia hết cho 3" là một mệnh đề
    toán học.
    Mệnh đề trên đúng.
    c) "10 chia hết cho 3" là một mệnh đề
    toán học.

    đề đúng hoặc sai.

    Mệnh đề trên sai.

    ⟶ Đó gọi là mệnh đề chứa biến.

    ⇒Mệnh đề "n chia hết cho 3" với n là

    số tự nhiên là một mệnh đề chứa biến.
    Ta thường kí hiệu mệnh đề chứa biến n
    là P(n); mệnh đề chứa biến x, y là P(x;
    y)....
    Ví dụ 3 (SGK – tr 6)

    Luyện tập 3:
    P: "2 + n = 5"
    - GV giới thiệu về kí hiệu mệnh đề chứa
    biến.
    - HS đọc hiểu Ví dụ 3.
    - HS làm Luyện tập 3: nêu ví dụ về mệnh
    đề chứa biến.

    Q: "x > 3"
    M: "x + y < 2"
    III. Phủ định của một mệnh đề
    HĐ4: Hai câu phát biểu của Kiên và
    Cường là trái ngược nhau.
    Kết luận:
    Cho mệnh đề P. Mệnh đề "Không phải
    P" được gọi là mệnh đề phủ định của

    Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về phủ định của

    mệnh đề P và kí hiệu là P.

    một mệnh đề

    Lưu ý:

    - HS thực hiện HĐ4,
    - Từ đó GV giới thiệu về mệnh đề phủ
    định:
    + Mệnh đề P và P.
    + Mệnh đề P và P là hai phát biểu trái

    Mệnh đề

    đúng khi P sai.

    Mệnh đề

    sai khi P đúng.

    Luyện tập 4:
    P : "5,15 không phải là một số hữu tỉ".

    ngược nhau.

    Q : "2023 không phải là số chẵn".

    + Nếu P đúng thì Pđúng hay sai? Nếu P

    Mệnh đề P và Q sai.

    sai thì P đúng hay sai?
    →Từ đó tổng kết cho HS đọc lại nội dung

    trong khung kiến thức SGK.

    Ví dụ 4 (SGk – Tr7)
    Chú ý:
    Để phủ định một mệnh đề (có dạng
    phát biểu như trên), ta chỉ cần thêm
    (hoặc bớt) từ "không" (hoặc "không
    phải") vào trước vị ngữ của mệnh đề

    đó.

    - HS đọc Ví dụ 4, GV cho HS phát biểu
    lại mệnh đề phủ định của A và B.
    - HS làm Luyện tập 4.
    - GV cho HS chú ý: về cách thông
    thường để phủ định một mệnh đề.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
    kiến thức, hoàn thành các yêu cầu.
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
    bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
    quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
    cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
    Hoạt động 2: Mệnh đề kéo theo. Mệnh đề đảo. Mệnh đề tương đương
    a) Mục tiêu:
    - Nhận biết và thể hiện được khái niệm mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, mệnh
    đề tương đương.
    - Xác định được các điều kiện cần, điều kiện đủ của định lí.

    - Xác định tính đúng sai của mệnh đề.
    b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV,
    chú ý nghe giảng, làm các HĐ5, 6, Luyện tập 5, 6, trả lời các câu hỏi.
    c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, thiết lập và phát biểu được
    mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, mệnh đề tương đương.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu mệnh đề kéo
    theo.
    - GV trao đổi, trả lời HĐ5.
    - GV giới thiệu về mệnh đề kéo theo.
    - GV hỏi thêm:
    + Nếu P đúng thì mệnh đề P ⇒Q đúng
    khi nào và sai khi nào?
    (Nếu P đúng thì: P ⇒Q đúng khi Q
    đúng, P ⇒Q sai khi Q sai).
    + Tùy theo nội dung mà có thể phát

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    IV. Mệnh đề kéo theo
    HĐ5:
    Mệnh đề R kết hợp từ hai mệnh đề P và
    Q, có dạng "Nếu P thì Q".
    Kết luận:
    - Cho hai mệnh đề P và Q. Mệnh đề "Nếu
    P thì Q" được gọi là mệnh đề kéo theo và
    kí hiệu là P ⇒ Q .
    - Mệnh đề P ⇒ Q sai khi P đúng, Q sai và
    đúng trong các trường hợp còn lại.
    Nhận xét:
    Tùy theo nội dung cụ thể, đôi khi người ta

    biểu mệnh đề theo các cách khác nhau. còn phát biểu mệnh đề P ⇒ Q là "P kéo
    theo Q" hay "P suy ra Q" hay "Vì P nên
    - HS đọc Ví dụ 5.
    - GV giới thiệu ở Ví dụ 5 là một định
    lí. Các định lí thường có được phát
    biểu dưới dạng mệnh đề gì?
    (Phát biểu dưới dạng mệnh đề kéo
    theo).
    - GV giới thiệu về giả thiết và kết luận,

    Q" ....
    Ví dụ 5 (SGK – tr 8)
    Nhận xét: Các định lí toán học là những
    mệnh đề đúng và thường phát biểu ở dạng
    mệnh đề kéo theo P ⇒ Q .
    Khi đó ta nói:
    P là giả thiết, Q là kết luận của định lí,

    điều kiện đủ, điều kiện cần của định lí.

    hay

    Yêu cầu HS tìm giả thiết, kết luận,

    P là điều kiện đủ để có Q, hoặc Q là điều

    phát biểu dưới dạng điều kiện cần, đủ

    kiện cần để có P.

    của Ví dụ 5.
    (Giả thiết: Tam giác ABC có hai góc
    bằng 6 0 o .
    Kết luận: Tam giác ABC đều.
    Tam giác ABC có hai góc bằng 6 0 olà
    điều kiện đủ để tam giác ABC đều.
    Tam giác ABC đều là điều kiện cần để
    có tam giác ABC có hai góc bằng 6 0 o ¿
    - HS làm Luyện tập 5 theo nhóm đôi,
    mỗi nhóm đưa ra hai định lí.

    Luyện tập 5:
    "Nếu tam giác ABC là tam giác vuông tại
    A thì tam giác ABC có A B2+ A C 2=B C2".
    Phát biểu dưới dạng điều kiện cần:
    "Tam giác ABC là tam giác vuông tại A
    là điều kiện đủ để tam giác ABC có
    A B2+ A C 2=B C2 ".

    Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về mệnh đề

    V. Mệnh đề đảo. Hai mệnh đề tương

    đảo, hai mệnh đề tương đương

    đương

    - HS thực hiện HĐ6.

    HĐ6:
    Mệnh đề Q ⇒ P:
    "Nếu tam giác ABC có A B2+ A C 2=B C2 thì
    tam giác ABC vuông tại A".
    Mệnh đề Q ⇒ P đúng, mệnh đề P ⇒ Q đúng.

    - GV giới thiệu về mệnh đề đảo.
    - GV hỏi thêm:
    + Cho mệnh đề: "Nếu hai góc đối đỉnh

    thì hai góc bằng nhau", tìm mệnh đề
    đảo của mệnh đề này.
    (Nếu hai góc bằng nhau thì đối đỉnh)
    + Mệnh đề đảo đó có đúng không?
    Từ đó mệnh đề đảo của mệnh đề đúng

    Kết luận:

    có nhất thiết phải đúng không?

    - Mệnh đề Q ⇒ P được gọi là mệnh đề đảo

    - GV lưu ý: Mệnh đề đảo của một của mệnh đề P ⇒ Q .
    mệnh đề không nhất thiết là đúng.

    - Nếu cả hai mệnh đề P ⇒ Q và Q ⇒ P đều

    - GV giới thiệu về hai mệnh đề tương

    đúng thì ta nói P và Q là hai mệnh đề

    đương và kí hiệu. GV nhấn mạnh việc

    tương đương, kí hiệu P ⇔Q .

    P ⇒ Q và Q ⇒ P đều đúng thì hai mệnh

    Nhận xét:

    đề tương đương.

    Mệnh đề P ⇔Q có thể phát biểu ở những

    + GV giới thiệu các mệnh đề tương

    dạng như sau:

    đương và các dạng phát biểu của mệnh "P tương đương Q";
    đề đó.

    "P là điều kiện cần và đủ để có Q";
    "P khi và chỉ khi Q";
    "P nếu và chỉ nếu Q".

    - HS đọc Ví dụ 6, GV hướng dẫn:

    Ví dụ 6 (SGK – tr8)

    + Để xác định P và Q có tương đương

    Luyện tập 6:

    với nhau hay không ta phải xét điều

    P ⇒ Q : "Nếu tam giác ABC đều thì tam

    gì?

    giác ABC cân và có một góc bằng 6 0 o".

    (Xét hai mệnh đề P ⇒ Q và Q ⇒ P có

    Q ⇒ P : "Nếu tam giác ABC cân và có một

    đúng hay không).

    góc bằng 6 0 o thì tam giác ABC đều".

    - HS thực hiện Luyện tập 6.

    Mệnh đề P ⇒ Q và Q ⇒ P đều đúng.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    Mệnh đề P và Q tương đương, phát biểu

    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
    nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
    cầu, hoạt động cặp đôi.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.

    như sau:
    "Tam giác ABC đều khi và chỉ khi tam
    giác ABC cân và có một góc bằng 6 0 o".

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
    bày
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung
    cho bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
    tổng quát lại kiến thức:
    + Mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo
    + Mệnh đề tương đương.
    Hoạt động 3: Kí hiệu ∀ và ∃
    a) Mục tiêu:
    - Thiết lập và phát biểu được các mệnh đề có chứa kí hiệu ∀ , ∃.
    - Xác định được tính đúng sai của một mệnh đề.
    b) Nội dung: HS đọc SGK, chú ý nghe giảng, thực hiện các HĐ7, 8, Luyện tập
    7, trả lời câu hỏi, đọc hiểu Ví dụ.
    c) Sản phẩm: HS thiết lập và phát biểu được mệnh đề có chứa kí hiệu ∀ , ∃, nêu
    được mệnh đề phủ định.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    VI. Kí hiệu ∀ và ∃

    - GV cho HS trả lời câu hỏi HĐ7.

    HĐ7:

    - GV giới thiệu về cách dùng kí hiệu ∀ và

    Cả hai phát biểu đều là mệnh đề.

    ∃.

    + Lưu ý HS: kí hiệu ∃ có thể hiểu là tồn
    tại hoặc có một hoặc có ít nhất một.

    - GV có thể đưa ra dạng tổng quát
    "∀ x ∈ X , P(x) " và "∃ x ∈ X , P(x ) "
    - GV hỏi thệm:

    Kết luận:

    + Mệnh đề "∀ x ∈ X , P(x) " đúng khi nào? Mệnh đề "∀ x ∈ X , P(x) " đúng nếu với
    (Khi với mọi x o ∈ X , P(x o ) là mệnh đề
    đúng)
    + Mệnh đề "∃ x ∈ X , P(x ) " đúng khi nào?

    mọi x o ∈ X , P(x o ) là mệnh đề đúng.
    Mệnh đề "∃ x ∈ X , P(x ) " đúng nếu có
    x o ∈ X sao cho P( x o ) là mệnh đề đúng.

    (Mệnh đề đúng nếu có x o ∈ X sao cho
    P(x o ) là mệnh đề đúng)

    - Từ đó GV cho HS đọc Ví dụ 7, Ví dụ 8,
    yêu cầu HS trình bày lại, GV hướng dẫn:
    + Để chứng minh mệnh đề P chứa với
    mọi ∀ đúng, ta phải chỉ ra điều gì?
    + Để chứng minh mệnh đề Q chứa tồn tại
    ∃sai thì ta phải chỉ ra điều gì?

    + Để chứng minh mệnh đề M chứa tồn
    tại ∃ đúng thì ta phải chỉ ra điều gì?
    - GV giới thiệu: Cách làm ở Ví dụ 7, Ví
    dụ 8 lần lượt cho chúng ta phương pháp
    chứng minh tính đúng sai của một mệnh
    đề có kí hiệu ", có kí hiệu ∃ .
    - HS thực hiện HĐ8 theo nhóm đôi.
    - GV cho HS quan sát lại 2 mệnh đề được
    viết để chỉ ra cách phủ định mệnh đề ∀ .

    Ví dụ 7 (SGK – tr9)
    Ví dụ 8 (SGK – tr10)

    HĐ8:
    An: "∀ x ∈ R , x 2là một số không âm".
    + Từ đó HS hãy khái quát phủ định của

    Bình: "∃ x ∈ R , x 2là một số âm"

    một mệnh đề:" ∀ x ∈ X , P(x) " là mệnh đề
    gì?
    - Vậy phủ định của mệnh đề chứa ∃là gì?
    + GV cho HS làm quan sát lại ví dụ 8,
    mệnh đề N: "∃ x ∈ R , 2 x+1=0", phủ định
    của mệnh đề này là gì?
    (∀ x ∈ R , 2 x +1≠ 0 )
    + Từ đó HS hãy khái quát phủ định của
    một mệnh đề:" ∃ x ∈ X , P(x ) " là mệnh đề

    Kết luận:
    Cho mệnh đề " P( x ), x ∈ X "
    Phủ định của mệnh đề "∀ x ∈ X , P(x) "
    là mệnh đề "∃ x ∈ X , P( x )".
    Phủ định của mệnh đề "∀ x ∈ X , P(x) "
    là mệnh đề "∃ x ∈ X , P( x )".

    gì?
    - GV chuẩn hóa kiến thức, cho HS phát
    biểu lại trong khung kiến thức.
    + GV nhắc nhở để HS dễ nhớ: Phủ định
    của mệnh đề chứa ∀ thì có chứa ∃và ngược
    lại.
    - HS đọc Ví dụ 9, GV hướng dẫn.
    - HS thực hiện Luyện tập 7 theo nhóm
    đôi.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận Ví dụ 9 (SGK – tr10)
    kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, trả lời
    câu hỏi và bài tập, thảo luận nhóm.

    Luyện tập 7:
    a) Mọi số nguyên đều không chia hết

    - GV: quan sát và trợ giúp HS.

    cho 3.

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    b) Tồn tại số thập phân không viết

    - HS giơ tay phát biểu, trả lời câu hỏi,

    được dưới dạng phân số.

    trình bày bài.
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
    bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
    hợp lại kiến thức trọng tâm.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức bài học
    b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm Bài 1, 2, 3, 4, 5,
    (SGK – tr11).
    c) Sản phẩm học tập: HS nhận biết được mệnh đề toán học, phát biểu được
    mệnh đề tương đương, mệnh đề đảo, mệnh đề kéo theo, mệnh đề phủ định,
    mệnh đề chứa kí hiệu ∀ , ∃ và xác định được tính đúng sai của mệnh đề.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
    - GV tổ chức cho HS hoạt động làm Bài 1, 2, 3, 4, 5(SGK – tr11)
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, suy nghĩ, hoàn
    thành các bài tập GV yêu cầu.
    - GV quan sát và hỗ trợ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    - Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận
    xét bài trên bảng.
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
    Kết quả:
    Bài 1:
    a) Phát biểu “Tích hai số thực trái dấu là một số thực âm” là một mệnh đề toán
    học.
    b) Phát biểu “Mọi số tự nhiên đều là dương” là một mệnh đề toán học.
    c) Phát biểu “Có sự sống ngoài Trái Đất” không là một mệnh đề toán học (vì
    không liên quan đến sự kiện Toán học nào).
    d) Phát biểu “Ngày 1 tháng 5 là ngày Quốc tế Lao động” không là một mệnh đề
    toán học (vì không liên quan đến sự kiện Toán học nào).
    Bài 2:
    5

    a) A : " 1,2 không là một phân số", mệnh đề đúng.
    b) B :
    c) C :

    2
    "Phương trình x + 3 x +2 vô nghiệm", mệnh đề sai.

    2
    3
    2+ 3
    "2 +2 ≠ 2 ", mệnh đề đúng.

    d) D : "Số 2025 không chia hết cho 15", mệnh đề sai.
    Bài 3:
    a) “Nếu n là một số tự nhiên chia hết cho 16 thì n là một số tự nhiên chia hết cho
    8”, mệnh đề đúng.
    b) “Nếu n là một số tự nhiên chia hết cho 8 thì n là một số tự nhiên chia hết cho
    16”, mệnh đề sai.
    Bài 4:

    “Tam giác ABC cân tương đương tam giác ABC có hai đường cao bằng nhau”
    “Tam giác ABC cân là điều kiện cần và đủ tam giác ABC có hai đường cao
    bằng nhau”
    “Tam giác ABC cân khi và chỉ khi tam giác ABC có hai đường cao bằng nhau”
    “Tam giác ABC cân nếu và chỉ nếu tam giác ABC có hai đường cao bằng nhau”.
    Bài 5:
    a) "∃ x ∈ Z ,x không chia hết cho x"
    b) "∀ x ∈ R , x +0=x ".
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu:
    - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
    b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Bài
    6, 7 (SGK -tr11) và các bài tập thêm.
    c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết được bài toán
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV cho HS làm bài 6, 7 (SGK -tr11).
    - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 2 hoàn thành bài tập trắc nghiệm
    Câu 1. Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào đúng?
    A. Không có số chẵn nào là số nguyên tố.
    B. ∀ x ∈ R ,−x 2 <0.
    C. ∃ n∈ N , n ( n+11 )+ 6 chia hết cho
    D. Phương trình 3 x 2−6=0 có nghiệm hữu tỉ.

    Câu 2. Cho mệnh đề ∀m∈, phương trình x2 – 2x – m2 = 0 có nghiệm". Phủ định
    của mệnh đề này là:
    A. “∀ m∈ R , phương trình x 2−2 x−m2=0vô nghiệm” .
    B. “∀ m∈ R , phương trình x 2−2 x−m2=0có nghiệm kép”.
    C. “∃ m∈ R , phương trình x 2−2 x−m 2=0 vô nghiệm” .
    D. “∃ m∈ R , phương trình x 2−2 x−m2=0 có nghiệm kép”.
    Câu 3. Tìm mệnh đề đúng:
    A. “3+5 ≤ 7”.
    B. “2>1 ⇒ √ 2>1”.
    C. “∀ x ∈ R : x2 >0 ”.
    D. “

    2
    2
    2
    vuông tại A ⇔ A B + B C = A C ”.

    1
    2
    Câu 4. Cho mệnh đề A=“ ∀ x ∈ R : x + x ≥− 4 ”. Mệnh đề phủ định của mệnh đề A

    là:
    1
    2
    A. A=“∃ x ∈ R : x + x ≥− 4 ” .
    1
    2
    B. A=“∃ x ∈ R : x + x ≤− 4 ”.
    1
    2
    C. A=“∃ x ∈ R : x + x← 4 ”.
    −1
    2
    D. A=“∃ x ∈ R : x + x> 4 ” .

    Câu 5. Trong các mệnh đề sau, tìm mệnh đề đúng:
    A. “∀ x ∈ R :|x|<3 ⇔ x <3”.

    B. “∀ n ∈ N :n 2 ≥ 1”.

    C. “∀ x ∈ R : ( x−1 )2 ≠ x−1”.

    D. “∃ n∈ N :n2 +1=1”.

    Câu 6. Xét mệnh đề "n chia hết cho 12", với giá trị nào của n thì mệnh đề đúng:
    A. 48

    B. 4

    C. 3

    D. 88

    Câu 7. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng:
    A. Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng có diện tích bằng nhau.
    B. Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng đồng dạng và có một cạnh bằng

    nhau.
    C. Một tam giác là tam giác vuông khi và chỉ khi nó có một góc bằng tổng của
    hai góc còn lại.
    D. Đường tròn có một tâm đối xứng và một trục đối xứng.
    Câu 8. Phủ định của mệnh đề P ( x ) : ∃x∈R, 5x-3 {x} ^ {2} =1 là
    A. ∃x∈R, 5x-3 {x} ^ {2} =1 .

    B. ∀x∈R, 5x-3 {x} ^ {2} =1 .

    C. ∀x∈R, 5x-3 {x} ^ {2} ≠1 .

    D. ∃x∈R, 5x-3 {x} ^ {2} ≥1 .

    Câu 9. Cho mệnh đề P ( x ) : ∀x∈R, {x} ^ {2} +x+1>0 . Mệnh đề phủ định của mệnh
    đề P ( x ) là
    A. ∀x∈R, {x} ^ {2} +x+1<0 .

    B. ∀x∈R, {x} ^ {2} +x+1≤0 .

    C. ∃x∈R, {x} ^ {2} +x+1≤0.

    D. ∃ ̸ x∈R, {x} ^ {2} +x+1>0.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.
    - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa
    lỗi sai.
    - Bài tập: HS trình bày kết quả, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay
    mắc phải.
    Đáp án
    Bài 6:
    a) Mọi số thực có bình phương không âm.
    b) Có một số thực nhỏ hơn nghịch đảo của chính nó.

    Bài 7:
    a) "∃ x ∈ R , x 2=2 x−2", mệnh đề sai.
    b) "∃ x ∈ R , x 2> 2 x−1", mệnh đề đúng.
    1

    c) "∀ x ∈ R , x + x <2", mệnh đề sai.
    d) ''∀ x ∈ R , x 2−x +1 ≥ 0", mệnh đề đúng.
    Đáp án câu trắc nghiệm:
    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    C

    C

    B

    C

    D

    A

    C

    C

    C

    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    ● Ghi nhớ kiến thức trong bài.
    ● Hoàn thành các bài tập trong SBT
    ● Chuẩn bị bài mới “Bài 2: Tập hợp. Các phép toán trên tập hợp".

    Ngày soạn: .../.../...
    Ngày dạy: .../.../...
    BÀI 2: TẬP HỢP. CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP (3 TIẾT)
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức, kĩ năng: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    ● Nhận biết và thể hiện được các khái niệm cơ bản của tập hợp, quan hệ bao
    hàm giữa các tập hợp, khái niệm tập con, hai tập hợp bằng nhau.
    ● Thực hiện được các phép toán trên tập hợp và vận dụng giải bài tập.
    ● Sử dụng được biểu đồ Ven để biểu diễn tập hợp và các phép toán trên tập
    hợp.
    ● HS nhận biết và thể hiện được các tập hợp số, một số tập con thường dùng
    cả tập hợp số thực.
    2. Năng lực
    - Năng lực chung:
    ● Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
    ● Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
    ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
    Năng lực riêng:
    ● Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ
    giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học về tập hợp và các phép
    toán trên tập hợp, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các
    bài toán.
    ● Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học: giải các bài toán thực
    tiễn như mô tả tập hợp, đếm số phần tử của tập hợp.
    ● Giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học.
    ● Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.

    3. Phẩm chất
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
    và sáng tạo cho HS.
    - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác. Tư duy các vấn đề toán học một cách lôgic
    và hệ thống.
    - Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới, biết quy lạ về quen, có tinh thần
    trách nhiệm hợp tác xây dựng cao.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. GV:
    - SGK, tài liệu giảng dạy, kế hoạch bài dạy, máy chiếu.
    - Nghiên cứu kĩ bài học và phương pháp dạy học phù hợp.
    - Sưu tầm các hình ảnh thực tế, video minh họa liên quan đến bài học, các thiết
    bị dạy học phục vụ hình thành và phát triển năng lực HS.
    2. HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
    nhóm, bút viết bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu:
    - HS được gợi mở về quan hệ của các tập hợp, tạo tâm thế cho HS vào bài học
    mới.
    b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
    c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về nội
    dung bài học.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV chiếu Slide, dẫn dắt, yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
    Khái niệm tập hợp thường gặp trong toán học và đời sống. Chẳng hạn :

    - Tập hợp A các học sinh lớp 10D
    - Tập hợp B các học sinh tổ 1 của lớp 10D
    Làm thế nào để diễn tả quan hệ giữa tập hợp A và tập hợp B?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, suy nghĩ trả lời,
    hoàn thành yêu cầu.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
    sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
    dắt HS vào bài học mới: “Để trả lời được câu hỏi này, cũng như hiểu rõ hơn về
    tập hợp, các phép toán trên tập hợp, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm
    nay”.
    Chương I - Bài 2 : Tập hợp, các phép toán trên tập hợp.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Tập hợp. Tập con và tập hợp bằng nhau.
    a) Mục tiêu:
    - Ôn tập, củng cố về tập hợp, cách cho tập hợp, các kiến thức cơ bản về tập hợp.
    - Phát biểu được thế nào là tập rỗng.
    - Nhận biết, thể hiện được về tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau.
    - Biết dùng biểu đồ Ven để biểu diễn tập hợp.
    b) Nội dung:
    HS đọc SGK, thực hiện các HĐ1, 2, 3, 4, 5, làm Luyện tập 1, 2, 3, suy nghĩ trả
    lời câu hỏi.
    c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức, biết cách mô tả tập hợp, xác định
    tập hợp bằng nhau, tập hợp con.
    d) Tổ chức thực hiện:

    Đây là bài mẫu giáo án Toán 10 Cánh diều
    Có đủ cả giáo án word và powerpoint đồng bộ
    Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
    Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
    CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    Thày cô có thể xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
    https://tailieugiaovien.edu.vn
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn. (Barack Obama)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT CAO THẮNG - THỪA THIÊN HUẾ !