Định hướng nghề nghiệp 4.0 Xu hướng chọn nghề hiện nay
Toán 10 Cánh diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: P K L
Ngày gửi: 20h:49' 05-11-2023
Dung lượng: 37.2 MB
Số lượt tải: 84
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: P K L
Ngày gửi: 20h:49' 05-11-2023
Dung lượng: 37.2 MB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích:
0 người
Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu
Naêm hoïc 2022-2023
Ngày soạn: 05/9/2022
Tiết dạy: 01-03
BÀI 1 (3 Tiết): MỆNH ĐỀ (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức, kỹ năng.
- Nhận biết, thiết lập và phát biểu được các mệnh đề toán học, bao gồm: mệnh đề phủ định;mệnh đề
đảo; mệnh đề kéo theo; mệnh đề tương đương; mệnh đề có chứa kí hiệu
; điều kiện cần, điều
kiện đủ, điều kiện cần và đủ.
- Xác định được tính đúng sai của một mệnh đề toán học trong những trường hợp đơn giản.
2. Về năng lực phẩm chất
- Rèn luyện được năng lực mô hình hóa toán học và năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua
các bài toán thực tiễn (phát biểu các mệnh đề toán học …).
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
Kế hoạch bài dạy, phiếu học tập, phấn, thước kẻ, máy chiếu, phần mềm Geogebra, GSP…
2. Học liệu:
Học sinh hoàn thành phiếu học tập, bảng nhóm, dụng cụ vẽ parabol,…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỆNH ĐỀ TOÁN HỌC.
HĐ1: Trải nghiệm(Khởi động)
Mục tiêu: Tạo tình huống cho học sinh làm quen với mệnh đề qua việc xác định các phát biểu đúng
sai.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm)
Thời Tiến trình nội dung
gian
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
Trang 1
Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu
6p
Naêm hoïc 2022-2023
- Gv trình chiếu hình ảnh Học sinh thảo luận theo
và đưa ra TH1.
nhóm trả lời câu hỏi.
TH1: a) Câu “Có 6 con TH1: Trong các câu ở - Mong muốn Hs
vật xuất hiện trong hình tình huống mở đầu:
TH1: a) Câu “Có 6 con
vẽ” của Khoa là đúng.
a) Câu nào đúng?
vật xuất hiện trong hình
b) Câu “Có 5 con vật
vẽ” của Khoa là đúng.
xuất hiện trong hình b) Câu nào sai?
b) Câu “Có 5 con vật xuất
vẽ” của An là sai.
c) Câu nào không xác
hiện trong hình vẽ” của
c) Câu “Có bao nhiêu định được tính đúng sai? An là sai.
con vật xuất hiện trong
hình vẽ?” là câu không - Gv trình chiếu tình c) Câu “Có bao nhiêu con
xác định được tính huống số 2 đưa ra câu vật xuất hiện trong hình
hỏi cho học sinh thảo vẽ?” là câu không xác
đúng sai.
định được tính đúng sai.
luận
TH2: “b)” là một câu TH2: Phát biểu nào sau
khẳng định về một sự đây là câu khẳng định về TH2: “b)” là một câu
kiện trong toán học.
một sự kiện trong toán khẳng định về một sự kiện
trong toán học.
học
a) Hà Nội là thủ đô của
Việt Nam
b) Số là một số hữu tỉ
c)
có phải là một
nghiệm của phương trình
không?
Dẫn dắt vào bài mới: Vậy nhưng câu khẳng định đúng, sai trong TH1 và câu khẳng định về một sự
kiện trong toán học được gọi là gì? Ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay.
HĐ2: Hình thành kiến thức.
Mục tiêu: Phát triển kiến thức thu được từ hoạt động trải nghiệm, học sinh nhận thức được khái
niệm mệnh đề, mệnh đề toán học. Nhận biết những câu không phải mệnh đề.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm)
Thời Tiến trình nội dung
gian
I - Mệnh đề toán học
6p
VD1: P là mệnh đề đúng
Q là mệnh đề sai
1, Mệnh đề.
- Mệnh đề là câu khẳng
định có tính đúng hoặc sai.
+ Mỗi mệnh đề phải hoặc
đúng hoặc sai
+ Một mệnh đề không thể
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
GV đưa thêm VD1
và hướng dẫn học
sinh đưa ra được khái
niệm mệnh đề, mệnh
đề toán học.
VD1: Trong hai
mệnh đề toán học sau
đây, mệnh đề nào là
một khẳng định
Trang 2
Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu
Naêm hoïc 2022-2023
vừa đúng vừa sai.
Chú ý: “Những câu nghi
vấn, cảm thán, cầu khiến
không phải là mệnh đề”
2. Mệnh đề toán học: Là
một mệnh đề khẳng định về
một sự kiện trong toán học.
+ Khi mệnh đề toán học là
đúng, ta gọi mệnh đề đó là
một mệnh đề đúng.
+ Khi mệnh đề toán học là
sai, ta gọi mệnh đề đó là
mệnh đề sai.
Chú ý: - Khi không sợ
nhầm lẫn, ta thường gọi tắt
mệnh đề toán học là mệnh
đề.
- Người ta thường sử dụng
các chữ cái P, Q, R,…để
biểu thị các mệnh đề.
đúng? Mệnh đề nào
là một khẳng định
sai?
P:”Tổng hai góc đối
của một tứ giác nội
tiếp bằng
”;
Q:”
là số hữu tỉ”.
TH1: a); b) là một
mệnh đề.
TH2: b) là mệnh đề
toán học.
? Gv Từ hai tình
huống và VD1 các
em hãy đưa ra khái
niệm mệnh đề, mệnh
đề toán học.
HĐ3: Củng cố kiên thức.
Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết mệnh đề.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm)
Thời Tiến trình nội dung
gian
7p
VD2: Câu a) đúng do
phương trình có 1 nghiệm
nguyên
,
Câu b) sai. Do đó câu a),
câu b) là những mệnh đề.
Câu c) là câu hỏi; câu d)
là câu cảm thán, nêu lên ý
kiến của người nói. Do đó
không xác định được tính
đúng sai. Vậy câu c), d)
không phải là một mệnh
đề.
VD3:
A là một mệnh đề đúng.
B là một mệnh đề sai vì 1
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
? Gv trình chiếu 2 ví
dụ.
VD2: Trong các câu
sau câu nào là mệnh
đề? Câu nào không
phải là mệnh đề?
a)
Phương
trình
có
nghiệm nguyên;
b)
;
c) Có bao nhiêu dấu
hiệu nhận biết hai tam
giác đồng dạng?;
d) Đây là cách xử lý
khôn ngoan!
VD3: Tìm mệnh đề
đúng trong các mệnh
đề sau:
- Hs thảo luận nhóm tìm
câu trả lời
- Mong đợi
VD2: mệnh đề đúng là
a), mệnh đề sai b).
Không phải mệnh đề c),
d).
VD3:
hs xác định được mệnh
đề A đúng và B sai.
Trang 3
Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu
Naêm hoïc 2022-2023
không phải là số nguyên A:” Tam giác có ba
tố.
cạnh”.
B:”1 là số nguyên tố”
HOẠT ĐỘNG 2: MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN.
HĐ1: Trải nghiệm, hình thành kiến thức mới.
Mục tiêu: Học sinh nắm nhận biết được mệnh đề chứa biến.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm)
Thời Tiến trình nội dung
gian
6p
II. Mệnh đề chứa biến
Xét câu “n chia hết cho
3” với n là số tự nhiên.
Ta chưa khẳng định được
tính đúng sai của câu
này, do đó nó chưa phải
là một mệnh đề.
Tuy nhiên, với mỗi giá
trị cụ thể của biến n, câu
này cho ta một mệnh đề
toán học mà ta có thể
khẳng định được tính
đúng sai của mệnh đề đó.
Ta nói rằng câu “n chia
hết cho 3” là một mệnh
đề chứa biến.
Chú ý: Ta thường kí
hiệu mệnh đề chứa biến
n là P(n); mệnh đề chứa
biến x, y là P(x,y);…
Vai trò của giáo viên
GV đưa ra tình huống.
TH3: Xét câu “ chia
hết cho 3” với là số tự
nhiên.
a) Ta có thể khẳng định
được tính đúng sai của
câu trên không?
b) Với
thì câu
“21 chia hết cho 3” có
phải là một mệnh đề toán
học hay không? Nếu là
mệnh đề toán học thì
mệnh đề đó đúng hay
sai?
c) Với
thì câu
“10 chia hết cho 3” có
phải là một mệnh đề toán
học hay không? Nếu là
mệnh đề toán học thì
mệnh đề đó đúng hay
sai?
HĐ2: Củng cố, luyện tập kiến thức mới.
Nhiệm vụ của học sinh
- Hs thảo luận theo
nhóm đưa ra câu trả lời
- Mong muốn hs chỉ ra
được câu b), c) là mệnh
đề và a) không phải là
mệnh đề.
Mục tiêu: Học sinh nắm nhận biết được mệnh đề chứa biến, phân biệt được mệnh đề và mệnh đề
chứa biến.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm)
Thời Tiến trình nội dung
Vai trò của giáo viên
gian
6p
VD4:
? Gv đưa ra VD
a) “18 chia hết cho 9” VD4: Trong các câu sau
không phải mệnh đề câu nào là mệnh đề chứa
chứa biến.
biến.
Nhiệm vụ của học sinh
- Hs thảo luận nhóm
đưa ra câu trả lời.
- Mong muốn hs chỉ ra
được.
Trang 4
Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu
Naêm hoïc 2022-2023
Câu này là một mệnh đề a) 18 chia hết cho 9;
vì 18 chia hết cho 9 là b) 3n chia hết cho 9.
một khẳng định đúng.
? Gv đưa ra bài tập luyện
b) “3n chia hết cho 9” là tập
mệnh đề chứa biến.
Bài 1: Nêu 2 ví dụ về
Bài 1: Câu trả lời trên mệnh đề, mệnh đề chứa
bảng của học sinh.
biến.
HOẠT ĐỘNG 3: MỆNH ĐỀ PHỦ ĐỊNH.
VD4: “3n chia hết cho
9” là mệnh đề chứa
biến.
Bài 1: Học sinh nêu
được ví dụ về mệnh đề
và mệnh đề chứa biến.
HĐ1: Trải nghiệm, hình thành kiến thức mới.
Mục tiêu: Học sinh nhận biết được mối quan hệ giữa hai mệnh đề, tính đúng sai của hai mệnh đề.
Học sinh nắm được cách phủ định một mệnh đề.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm)
Thời Tiến trình nội dung
gian
6p
III. Phủ định của một
mệnh đề.
1.Tình huống
Cường: “23 không là số
nguyên tố”
Phát biểu của Kiên là
mệnh đề đúng, của Cường
là mệnh đề sai.
2. Phủ định của một
mệnh đề.
Cho mệnh đề . Mệnh đề
“không phải ” được gọi
là mệnh đề phủ định của
mệnh đề và kí hiệu là
Chú ý: - Để phủ định một
mệnh đề , người ta
thường thêm (hoặc bớt) từ
“không” hoặc “không
phải” vào trước vị ngữ
của mệnh đề .
- Mệnh đề đúng khi
sai.
- Mệnh đề
sai khi
đúng.
HĐ2: Củng cố, luyện tập.
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
Gv đưa ra tình huống
TH4: Hai bạn Kiên và
Cường tranh luận với
nhau.
Kiên nói: “23 là số
nguyên tố”
Cường không đồng ý với
ý kiến của Kiên.
a) Hãy phát biểu ý kiến
của Cường dưới dạng
mệnh đề.
b) Em có nhận xét gì về
hai câu phát biểu của
Kiên và Cường?
- Hs thảo luận đưa ra
câu trả lời.
- Mong muốn học sinh
đưa ra được mệnh đề
“23 không phải là số
nguyên tố”
Và chỉ ra được mệnh
đề.
Phát biểu của Kiên là
mệnh đề đúng, của
Cường là mệnh đề sai.
Mục tiêu: Học sinh biết cách phát biểu mệnh đề phủ định của một mệnh đề cho trước.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Trang 5
Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu
Naêm hoïc 2022-2023
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm)
Thời Tiến trình nội dung
gian
7P
VD5:
: “16 không là bình
phương của một số
nguyên” là mệnh đề sai.
: “Số 25 chia hết cho 5”
là mệnh đề đúng.
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
?GV đưa ra ví dụ.
VD5: Lập mệnh đề phủ
định của mỗi mệnh đề sau
và nhận xét tính đúng sai
của mệnh đề phủ định đó.
A: “16 là bình phương
của một số nguyên”;
B: “Số 25 không chia hết
cho 5”.
?GV đưa ra bài tập.
Bài 2: Lập mệnh đề phủ
Bài 2:
định của mỗi mệnh đề sau
: “5,15 không là số hữu và nhận xét tính đúng sai
tỉ” là mệnh đề sai;
của mệnh đề phủ định đó.
: “2023 không là số P: “5,15 là một số hữu tỉ”;
chẵn” là mệnh đề đúng.
Q: “2023 là số chẵn”
Hs thảo luận nhóm
đưa ra đáp án.
- Mong muốn:
VD5
: “16 không là bình
phương của một số
nguyên” là mệnh đề
sai;
: “Số 25 chia hết cho
5” là mệnh đề đúng.
Bài 2:
: “5,15 không là số
hữu tỉ” là mệnh đề sai;
: “2023 không là số
chẵn” là mệnh đề
đúng.
HOẠT ĐỘNG 3: DẶN DÒ HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG Ở NHÀ. (1p)
Học sinh về nhà làm bài tập 1, 2 SGK và đọc phần mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo. Mệnh đề tương
đương.
Ghi chú những phần chưa hiểu ra giấy nháp, cố gắng làm các hoạt động luyện tập theo hướng dẫn
“ví dụ”.
Trang 6
Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu
Naêm hoïc 2022-2023
BÀI 1 (3 Tiết): MỆNH ĐỀ (Tiết 2)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỆNH ĐỀ KÉO THEO.
HĐ1: Trải nghiệm, hình thành kiến thức mới.
Mục tiêu: Học sinh nhận biết, thiết lập được mệnh đề kéo theo. Xác định được tính đúng, sai của
mệnh đề kéo theo.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
Thời Tiến trình nội dung
gian
IV- Mệnh đề kéo theo.
Vai trò của giáo viên
?Gv TH1.
Cho hai mệnh đề P và Q. Xét hai mệnh đề:
10p
Mệnh đề “Nếu P thì Q” P: “Số tự nhiên
được gọi là mệnh đề kéo cho 6”;
theo và kí hiệu
.
Mệnh đề
sai khi P
đúng, Q sai và đúng trong
các trường hợp còn lại.
Q: “Số tự nhiên
cho 3”.
là “P
kéo theo Q”hay “P suy ra
Q” hay “Vì P nên Q”…
* Nhận xét: Các định lý
câu trả lời.
chia hết - Mong muốn học
sinh nhận ra R: “Nếu
chia hết P thì Q”
R là mệnh đề đúng.
Xét mệnh đề R: “Nếu số
tự nhiên
chia hết cho 6
Chú ý: Tùy theo nội dung thì số tự nhiên
cụ thể đôi khi ta còn phát cho 3”.
biểu mệnh đề
Nhiệm vụ của học
sinh
- Hs thảo luận đưa ra
chia hết
a) Mệnh đề R có dạng
phát biểu như thế nào?
b) Mệnh đề R là mệnh đề
đúng hay sai.
toán học là các mệnh đề
đúng và thường được phát
-Hs thảo luận trả lời
biểu ở dưới dạng mệnh đề
câu hỏi.
kéo theo
Khi đó ta nói
.
? GV
Ví dụ 1: Cho tam giác
- Mong muốn:
: “Nếu tam giác
ABC có hai góc bằng
P là giả thiết, Q là kết ABC. Xét hai mệnh đề:
luận của định lý, hay P là P: “Tam giác ABC có hai
thì tam giác ABC
điều kiện đủ để có Q,
đều”.
góc bằng
”;
Trang 7
Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu
Naêm hoïc 2022-2023
hoặc Q là điều kiện cần Q: “Tam giác ABC đều”.
để có P.
Là mệnh đề đúng.
Hãy phát biểu mệnh đề
và nhận xét tính
đúng sai của mệnh đề đó.
HĐ2: Củng cố, luyện tập.
Mục tiêu: Học sinh thực hành cách phát biểu mệnh đề kéo theo. Xác định được tính đúng, sai của
mệnh đề kéo theo.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
Thời Tiến trình nội dung
gian
10p Ví dụ 1:
: “Nếu tam giác
ABC có hai góc bằng
thì tam giác ABC đều”
Là một mệnh đề đúng.
Vai trò của giáo viên
? GV
Nhiệm vụ của học
sinh
-Hs thảo luận nhóm
Ví dụ 1: Cho tam giác trả lời ví dụ.
ABC. Xét hai mệnh đề:
- Mong muốn:
P: “Tam giác ABC có hai
góc bằng
”;
: “Nếu tam giác
ABC có hai góc bằng
Q: “Tam giác ABC đều”.
Hãy phát biểu mệnh đề
thì tam giác ABC
đều”.
và nhận xét tính Là mệnh đề đúng.
đúng sai của mệnh đề đó.
? GV
Bài 3:
Bài 3:
-Hs thảo luận nhóm
Câu trả lời của học sinh.
Hãy phát biểu một định lý trả lời ví dụ.
toán học ở dạng mệnh đề - Mong muốn học
kéo theo
.
sinh đưa ra được một
số định lý.
HOẠT ĐỘNG 2: Mệnh đề đảo, hai mệnh đề tương đương.
HĐ1: Trải nghiệm, hình thành kiến thức mới.
Mục tiêu: Học sinh nắm được cách phát biểu mệnh đề đảo
từ mệnh đề
cho trước. Xác
định được tính đúng sai của hai mệnh đề đó. Học sinh nắm được cách phát biểu mệnh đề tương
đương.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Trang 8
Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu
Naêm hoïc 2022-2023
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
Thời Tiến trình nội dung
Vai trò của giáo viên
gian
13p 2. Mệnh đề đảo, mệnh đề ?Gv TH2
tương đương.
Cho tam giác ABC. Xét
Nhiệm vụ của học
sinh
- Học sinh thảo luận
đưa ra câu trả lời.
- Mong muốn học
- Mệnh đề
gọi là mệnh đề dạng
như
sinh phát biểu được
mệnh đề đảo của mệnh đề sau: “Nếu tam giác ABC
vuông tại A thì tam giác mệnh đề
:
được.
ABC
có “Nếu tam giác ABC
- Nếu cả hai mệnh đề
có
”.
và
đều đúng
thì ta nói P và Q là hai Phát biểu mệnh đề
thì tam giác ABC
mệnh đề tương đương, kí và xác định tính đúng, sai vuông tại A”.
của hai mệnh đề
và
hiệu
.
+
và
là
* Nhận xét: Mệnh đề
mệnh đề đúng.
.
có thể phát biểu ở !GV
Gợi ý về mệnh đề đảo,
những dạng như sau:
mệnh đề tương đương.
- “P tương đương Q”;
- “P là điều kiện cần và đủ
để có Q”;
- “P khi và chỉ khi Q”;
- “P nếu và chỉ nếu Q”.
* Chú ý: - Mệnh đề đảo
của mệnh đề đúng không
nhất thiết là đúng.
- Trong toán học, những
câu khẳng định đúng phát
biểu ở dưới dạng “
”
cũng được coi là một mệnh
đề toán học, gọi là mệnh
đề tương đương.
HĐ2: Củng cố, luyện tập.
Mục tiêu: Học sinh nhận biết được mệnh đề tương đương và luyện tập cách phát biểu mệnh đề
tương đương. Học sinh vận dụng các kiến thức đã biết và lập luận logic để xác định tính đúng sai
của một mệnh đề và mệnh đề đảo của nó.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
Thời Tiến trình nội dung
gian
11p
Ví dụ 2:
Theo định lý Pythagore,
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học
sinh
? GV
- Hs thảo luận nhóm
Ví dụ 2:
đưa ra câu trả lời.
Trong hoạt động TH2, - Mong muốn:
Trang 9
Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu
Naêm hoïc 2022-2023
cho biết hai mệnh đề P và Ví dụ 2:
Q có tương đương hay
và
là
đều đúng. Do đó không. Nếu có, hay phát
mệnh đề đúng.
hai mệnh đề P và Q là biểu mệnh đề tương
tương đương và có thể đương đó.
phát biểu như sau: “Tam
giác ABC vuông tại A khi
và chỉ khi tam giác ABC
Bài 4:
? GV
có
”.
Bài 4: Cho tam giác
: “Nếu Tam
Bài 4:
ABC. Từ các mệnh đề:
giác ABC đều thì
a)
: “Nếu Tam giác P: “Tam giác ABC đều”, tam giác ABC cân và
ABC đều thì tam giác Q: “Tam giác ABC cân và
có một góc bằng
ABC cân và có một góc
có một góc bằng
”.
”.
bằng
”.
a) Hãy phát biểu hai mệnh
: “Nếu Tam
: “Nếu Tam giác đề
và
và giác ABC cân và có
ABC cân và có một góc xác định tính đúng sai của
một góc bằng
thì
bằng
thì tam giác mỗi mệnh đề đó.
tam giác ABC đều”.
ABC đều”.
b) Nếu cả hai mệnh đề
và
là
trên đều đúng hãy phát +
và
là hai
biểu mệnh đề tương mệnh đề đúng.
mệnh đề đúng.
+ “Tam giác ABC
đương.
đều nếu và chỉ nếu
b)
: “Tam giác ABC
tam giác ABC cân và
đều nếu và chỉ nếu tam
có một góc bằng
giác ABC cân và có một
”
góc bằng
”.
HOẠT ĐÔNG 3: DẶN DÒ HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG Ở NHÀ. (1p)
hai mệnh đề
và
Học sinh về nhà làm bài tập 3, 4 SGK và đọc tìm hiểu phần mệnh đề có chứa kí hiệu
. Xem kĩ ví
dụ và hoạt động luyện tập trong SKG. Tìm hiểu về hai nhà toán học Aristotle và Georgle Boole liên
quan đên nội dung bài học.
BÀI 1 (3 Tiết): MỆNH ĐỀ (Tiết 3)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỆNH ĐỀ CHỨA KÍ HIỆU
.
HD1: Trải nghiệm
Trang 10
Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu
Naêm hoïc 2022-2023
Mục tiêu: Học sinh nhận thấy được từ mệnh đề chứa biến, nếu ta phát biểu kèm thêm lượng từ “với
mọi”, “tồn tại” thì sẽ thu được các mệnh đề.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
Thời Tiến trình nội dung
gian
5p
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
- GV đưa ra tình huống
Cho mệnh đề chứa biến
“n chia hết cho 3” với n
là số tự nhiên.
a) Phát biểu “với mọi số
tự nhiên n, n chia hết cho
3” có phải là mệnh đề
không?
b) Phát biểu “tồn tại số
tự nhiên n, n chia hết cho
3” có phải là mệnh đề
không?
- Học sinh thảo luận
theo nhóm đưa ra câu
trả lời.
- Mong muốn học sinh
chỉ ra được
a) Đây là câu khẳng
định sai vì với n=2
không chia hết cho 3
nên phát biểu trên là
một mệnh đề toán học.
b) Đây là khẳng định
đúng vì với n=3 chia
hết cho 3 nên phát biểu
trên là một mệnh đề
toán học.
HD2: Mệnh đề chứa kí hiệu
.
Mục tiêu: Học sinh biết cách phát biểu mệnh đề chứa lượng từ “với mọi”, “tồn tại” và cách dùng kí
hiệu “ ”, “ ”. Học sinh biết cách chứng minh một mệnh đề chứa kí hiệu “ ”, “ ” là đúng hay sai.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
Thời Tiến trình nội dung
gian
5p
III-Kí hiệu
.
1. Mệnh đề chứa kí
hiệu
.
+ Câu “với mọi số tự
nhiên n, n chia hết cho 3”
là một mệnh đề. Có thể
viết mệnh đề này như
sau:
P: “
, n chia hết
cho 3”.
+ Câu “tồn tại số tự
nhiên n, n chia hết cho 3”
là một mệnh đề. Có thể
viết mệnh đề này như
sau:
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
Gv từ câu trả lời tình -Hs chú ý phát biểu
huống của học sinh gv lĩnh hội kiến thức.
hướng dẫn học sinh phát
biểu mệnh đề chứa lượng
từ “với mọi”, “tồn tại”.
Trang 11
Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu
Naêm hoïc 2022-2023
Q: “
, n chia hết
cho 3”.
+ Ở đó kí hiệu đọc là
với mọi. Kí hiệu đọc là
tồn tại.
HD 3: Củng cố kiến thức
Mục tiêu: Học sinh biết cách dùng kí hiệu “ ”, “ ” trong phát biểu mệnh đề có chứa lượng từ “với
mọi”, “tồn tại”. Học sinh biết cách chứng minh một mệnh đề chứa kí hiệu “ ”, “ ” là đúng hay sai.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
Thời Tiến trình nội dung
gian
12p VD7:
P: “
,
”
là mệnh đề đúng.
Xét
tùy ý, ta có
. Vậy P là
mệnh đề đúng.
Q: ““
,
chia
hết cho 6” là mệnh đề sai.
Chọn
ta có,
không chia
hết cho 6. Vậy Q là mệnh
đề sai.
Vai trò của giáo viên
Gv trình chiếu ví dụ 7, 8.
Chia 2 nhóm làm ví dụ 7,
2 nhóm làm ví dụ 8.
VD7: Sử dụng kí hiệu “
” để viết mỗi mệnh đề
sau và xét xem mệnh đề
đó là đúng hay sai, giải
thích vì sao.
a) P: “Với mọi số thực x,
”;
b) Q: “Với mọi số tự
nhiên n,
chia hết
cho 6”.
VD8: Sử dụng kí hiệu “
VD8:
” để viết mỗi mệnh đề
M: “
,
” là sau và xem xét mỗi mệnh
mệnh đề đúng.
đề đó là đúng hay sai,
Chọn
x=-2
ta
có giải thích vì sao.
. Vậy M là a) M: “Tồn tại số thực x
mệnh đề đúng.
sao cho
”;
N: ““
,
b) N: “Tồn tại số nguyên
” là mệnh đề sai.
sao cho
”.
Với
tùy ý ta có
không chia hết
cho 2 nên
.
Vậy N là mệnh đề sai.
* Chú ý: Cách làm ở ví
du7, 8 cho ta phương
pháp chứng minh một
mệnh đề có chứa kí hiệu
Nhiệm vụ của học sinh
- HS thảo luận nhóm
tìm câu trả lời.
- Mong muốn hs
P:
“
,
” là mệnh
đề đúng.
Q: ““
,
chia hết cho 6” là
mệnh đề sai.
M: “
,
”
là mệnh đề đúng
N:
““
,
” là mệnh
đề sai.
Trang 12
Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu
Naêm hoïc 2022-2023
là đúng hoặc sai.
HOẠT ĐỘNG 2: PHỦ ĐỊNH CỦA MỆNH ĐỀ CHỨA KÍ HIỆU
.
HĐ1: Trải nghiệm
Mục tiêu: Học sinh nhận thấy được sự đối lập trong tình huống, từ đó nhận ra cách phủ định 1
mệnh đề chứa lượng từ
.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
Thời Tiến trình nội dung
gian
5p
Vai trò của giáo viên
Gv đưa ra tình huống.
Bạn An nói: “Mọi số
thực đều có bình phương
là một số không âm”.
Bạn Bình phủ định lại
câu nói của bạn An: “Có
một số thực mà bình
phương của nó là một số
âm”.
a) Sử dụng kí hiệu để
viết mệnh đề của bạn An.
b) Sử dụng kí hiệu để
viết mệnh đề của bạn
bình.
HĐ2: Phủ định của mệnh đề chứa kí hiệu
.
Nhiệm vụ của học sinh
Hs thảo luận đưa ra
câu trả lời.
- Mong muốn:
a) An: “
là
một số không âm”.
b) Bình: “
là một số âm”.
Mục tiêu: Học sinh nắm được cách phát biểu mệnh đề phủ định của mệnh đề chứa lượng từ
.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm).
Thời Tiến trình nội dung
gian
5p
2. Phủ định của mệnh đề chứa kí
hiệu
.
An: “
là một số không âm”.
y
3
2
O
PĐ
Bình: “
là một số âm”.
Cho mênh đề “
”.
* Phủ định của mệnh đề “
” là mệnh đề “
”.
* Phủ định của mệnh đề “
x
Vai trò của giáo
viên
Gv từ tình huống
hướng dẫn học
sinh cách phát
biểu mệnh đề
phủ định của
mệnh đề chứa
lượng từ
.
Nhiệm vụ của
học sinh
- Hs chú ý đặt
câu hỏi lĩnh hội
kiến thức.
Trang 13
Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu
Naêm hoïc 2022-2023
” là mệnh đề “
”.
HĐ3: Củng cố kiến thức.
Mục tiêu: Học sinh nắm vững cách phát biểu mệnh đề phủ định của mệnh đề chứa lượng từ
.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm).
Thời Tiến trình nội dung
gian
6p
VD:
a) Phủ định của mệnh
đề “
” là
mệnh
đề
“
”.
b) Phủ định của mệnh
đề
“
” là
mệnh
đề
“
”.
HĐ3: Luyện tâp.
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
Gv đưa ra ví dụ củng cố.
VD: Lập mệnh đề phủ
định của mỗi mệnh đề
sau.
a) “
”.
b) “
”.
Hs thảo luận nhóm đưa
ra câu trả lời.
- Mong muốn hs sinh
đưa ra được.
a) “
”.
b) “
”.
Mục tiêu: Giúp học sinh thực nắm vững cách phát biểu mệnh đề phủ định của mệnh đề chứa lượng
từ
.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm).
Thời Tiến trình nội dung
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
gian
6p
Bài tập:
GV đưa ra bài tập luyện Hs thảo luận nhóm đưa
a) Phủ định của mệnh tập
ra câu trả lời.
Bài
tập:
Phát
biểu
mệnh
- Mong muốn.
đề “
, n chia hết
cho 3” là mệnh đề ““ đề phủ định của mỗi a) “Mọi số nguyên đều
không chia hết cho 3”;
, n không chia mệnh đề sau:
a) Tồn tại số nguyên chia b) “Tồn tại số thập phân
hết cho 3”;
không viết được dưới
b) Phủ định của mệnh hết cho 3;
b) Mọi số thập phân đều dạng phân số”.
đề “ số thập phân đều viết được dưới dạng phân
viết được dưới dạng số.
phân số”. là mệnh đề “
số thập phân không
viết được dưới dạng
phân số”.
HOẠT ĐỘNG 3: Dặn dò hướng dẫn hoạt động ở nhà.(1p)
Hs về nhà làm bài tập 5, 6, 7 SGK.
Trang 14
Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu
Naêm hoïc 2022-2023
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG.
HĐ1: Luyện tập mệnh đề, mệnh đề phủ định.
Mục tiêu: Củng cố và nâng cao kỹ năng phát biểu một mệnh đề phủ định của một mệnh đề cho
trước và xác định tính đúng sai của mệnh đề.
Sản phẩm: Câu trả lời của hoc sinh.
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
Thời Tiến trình nội dung
gian
12p Bài 1: Mệnh đề toán học
là.
a) Tích hai số thực trái
dấu là một số thực âm.
b) Mọi số tự nhiên đều là
số dương.
Không phải mệnh đề tóa
học là.
c) Có sự sống ngoài trái
đất.
d) Ngày 1 tháng 5 là ngày
quốc tế lao động.
Bài 2:
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
!GV: Phân công nhiệm
vụ quan sát hướng dẫn
hs.
- Nhóm 1, 2: Làm bài
1, bài 2 ý a, b SGK.
- Nhóm 3, 4: Làm bài
tập 1, bài 2 ý c, d SGK.
- Hs thảo luận nhóm đưa
ra câu trả lời.
- Đại diện nhóm lên bảng
trình bày, nhóm khác
quan sát nhận xét.
a) : “ không là một
phân số” Sai
b)
: “Phương trình
không
có nghiệm” Sai
c) : “
”
Đúng
d) : “Số 2025 không
chia hết cho 15” Sai.
HĐ2: Luyện tập mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, hai mệnh đề tương đương.
Mục tiêu: Học sinh luyện tập cách phát biểu mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, mệnh đề tương
đương. Học sinh vận dụng các kiến thức toán học đã biết cùng lập luận logic để xác định tính đúng
sai của các mệnh đề trên.
Sản phẩm: Câu trả lời của hoc sinh.
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
Thời Tiến trình nội dung
gian
17p Bài 3:
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
!GV: Phân công nhiệm - Hs thảo luận nhóm đưa
Trang 15
Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu
: “Nếu n là một số
tự nhiên chia hết cho 16
thì n là một số tự nhiên
chia hết cho 8” là mệnh
đề đúng.
: “Nếu n là số tự
nhiên chia hết cho 8 thì n
là số tự nhiên chia hết
cho 16” là mệnh đề sai.
Bài 4:
Naêm hoïc 2022-2023
vụ quan sát hướng dẫn
hs.
- Nhóm 1, 2: Làm bài 3
SGK.
- Nhóm 3, 4: Làm bài
tập 4 SGK.
ra câu trả lời.
- Đại diện nhóm lên
bảng trình bày, nhóm
khác quan sát nhận xét.
- Kết quả học sinh trình
bày trên bảng.
: “Tam giác ABC
cân khi và chỉ khi tam
giác ABC có hai đường
cao bằng nhau”.
: “Tam giác ABC
cân nếu và chỉ nếu tam
giác ABC có hai đường
cao bằng nhau”.
: “Tam giác ABC
cân là điều kiện cần và đủ
để tam giác ABC có hai
đường cao bằng nhau”.
: “Tam giác ABC
cân tương đương với tam
giác ABC có hai đường
cao bằng nhau”.
HĐ3: Luyện tập mệnh đề chứa kí hiệu
.
Mục tiêu: Học sinh luyện tập cách phát biểu mệnh chứa lượng từ
và cách phát biểu mệnh đề
phủ định của mệnh đề chứa kí hiệu
. Học sinh vận dụng các kiến thức toán học đã biết cùng lập
luận logic để xác định tính đúng sai của các mệnh đề trên.
Sản phẩm: Câu trả lời của hoc sinh.
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
Thời Tiến trình nội dung
gian
15p Bài 5:
a) “
, n không chia
hết cho n”;
b) “
,
”.
Bài 6:
a) “Với mọi số thực ,
”;
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
!GV: Phân công nhiệm
vụ quan sát hướng dẫn
hs.
- Nhóm 1, 2: Làm bài
5, 6 SGK.
- Nhóm 3, 4: Làm bài
tập 7 SGK.
- Hs thảo luận nhóm đưa
ra câu trả lời.
- Đại diện nhóm lên
bảng trình bày, nhóm
khác quan sát nhận xét.
- Mong muốn
- Kết quả học sinh trình
bày trên bảng.
Trang 16
Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu
Naêm hoïc 2022-2023
b) “Tồn tại số thực
,
”.
Bài 7: Mệnh đề phủ định
a) “
,
”;
b) “
,
”;
c) “
d)
,
”;
“
,
”;
HOẠT ĐỘNG 2: DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG Ở NHÀ.(1P)
Trang 17
Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu
Naêm hoïc 2022-2023
Ngày soạn: 12/9/2022
Tiết dạy: 04-06
BÀI 2: TẬP HỢP, CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHƯƠNG TRÌNH
- Nhận biết được các khái niệm cơ bản về tập hợp (tập con, 2 tập hợp bằng nhau, tập rỗng) và
biết sử dụng các kí hiệu
cũng như vẽ biểu đồ Ven.
- Nắm vững cách cho một tập hợp và xác định được các phần tử của tập hợp.
- Nhận biết được tên gọi, kí hiệu 1 số tập con thường dùng của tập số thực và biểu diễn được
các tập con đó trên trục số.
- Giải quyết được 1 số vấn đề thực tiễn gắn với phép toán trên tập hợp.
B. MỤC TIÊU
1. Năng lực
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học thành phần
gắn với bài học
-
Sử dụng phương pháp lập luận, quy nạp để đưa ra
khái niệm tập hợp. Biết cách cho một tập hợp.
-
Năng lực toán học thành phần
Tư duy và lập luận toán học.
Biết cách xác định tập con của một tập hợp và chỉ Giao tiếp toán học.
ra hai tập hợp bằng nhau.
-
Biết mô hình hóa tập hợp bằng biểu đồ Ven để Mô hình hóa toán học, giải quyết
giải quyết bài toán thực tiễn.
-
Biết tóm tắt các khái niệm bằng ngôn ngữ toán
học
vấn đề.
Giao tiếp toán học.
2. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về tập hợp, qua đó giải quyết được các bài toán thực tiễn về tập hợp và hình thành kiến thức
nền cho một số kiến thức khác.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động và thực hiện các nhiệm vụ được giao trong bài
tập hợp.
- Trung thực trong hoạt động động nhóm và giải quyết vấn đề.
C. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
Kế hoạch bài dạy, phiếu học tập, phấn, thước kẻ, máy chiếu,....
2. Học liệu:
Học sinh hoàn thành phiếu học tập, bảng nhóm, bài tập sgk.
Trang 18
Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu
Naêm hoïc 2022-2023
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Hoạt động 1. Đặt vấn đề
Mục tiêu: Ôn tập về tập hợp đã học ở lớp 6 và vào bài mới “Tập Hợp”.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc cá nhân
Phương tiện dạy học: Trình chiếu câu hỏi
Thời
gian
05
phút
Tiến trình nội dung
Vai trò của GV
Nhiệm vụ của HS
-Khái niệm tập hợp -Trình chiếu câu hỏi
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
thường gặp trong toán
- Đưa ra 1 câu hỏi để dẫn Trả lời :
học và đời sống. Nêu 1
dắt HS đến bài học
ví dụ về tập hợp?
-Ví dụ về tập hợp là
.
Câu hỏi:
-Cho tập hợp
sinh lớp
.
là học
-Cho tập hợp
sinh nữ của lớp
là học
.
- Tập
là tập con của tập
.
Làm thế nào để diễn tả
quan hệ giữa tập hợp
và tập hợp ?
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1 : TẬP HỢP
Hoạt động 2.1. Nhắc lại các kiến thức về tập hợp
Mục tiêu: - Hiểu được khái niệm tập hợp, biết quan hệ phần tử thuộc hoặc không thuộc một tập
hợp.
- Biết cách xác định một tập hợp bằng cách liệt kê phần tử, nêu tính chất đặc trưng các phần tử
và biết dùng biểu đồ Ven để minh họa tập hợp.
- Hiểu được khái niệm và ký hiệu của tập rỗng.
Sản phẩm: Các kiến thức cơ bản về tập hợp
Tổ chức thực hiện: Học sinh làm việc cá nhân
Trang 19
Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu
Thời
gian
05
phút
Naêm hoïc 2022-2023
Tiến trình nội dung
Vai trò của GV
Nhiệm vụ của HS
I. Tập hợp
1. Định nghĩa
a.Đ/n: Tập hợp là một nhóm
các sự vật, sự việc có chung
một tính chất, cách biểu
diễn…Những đối tượng
trong tập hợp ta gọi là phần
tử.
b. Biểu diễn: Người ta minh
họa tập hợp bởi một vòng
kín, mỗi phần tử của tập hợp
được biển diễn bởi một
chấm bên trong vòng kín,
còn phần tử không thuộc tập
hợp đó được biểu diễn bởi
một chấm bên ngoài vòng
kín. Cách minh họa tập hợp
như vậy gọi là biểu đồ Ven.
H1? Nêu ví dụ về tập hợp?
- Tìm câu trả lời
H2? Viết tập hợp
trong - HS làm việc cặp đôi
hình 1 bằng cách liệt...
Naêm hoïc 2022-2023
Ngày soạn: 05/9/2022
Tiết dạy: 01-03
BÀI 1 (3 Tiết): MỆNH ĐỀ (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức, kỹ năng.
- Nhận biết, thiết lập và phát biểu được các mệnh đề toán học, bao gồm: mệnh đề phủ định;mệnh đề
đảo; mệnh đề kéo theo; mệnh đề tương đương; mệnh đề có chứa kí hiệu
; điều kiện cần, điều
kiện đủ, điều kiện cần và đủ.
- Xác định được tính đúng sai của một mệnh đề toán học trong những trường hợp đơn giản.
2. Về năng lực phẩm chất
- Rèn luyện được năng lực mô hình hóa toán học và năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua
các bài toán thực tiễn (phát biểu các mệnh đề toán học …).
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
Kế hoạch bài dạy, phiếu học tập, phấn, thước kẻ, máy chiếu, phần mềm Geogebra, GSP…
2. Học liệu:
Học sinh hoàn thành phiếu học tập, bảng nhóm, dụng cụ vẽ parabol,…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỆNH ĐỀ TOÁN HỌC.
HĐ1: Trải nghiệm(Khởi động)
Mục tiêu: Tạo tình huống cho học sinh làm quen với mệnh đề qua việc xác định các phát biểu đúng
sai.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm)
Thời Tiến trình nội dung
gian
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
Trang 1
Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu
6p
Naêm hoïc 2022-2023
- Gv trình chiếu hình ảnh Học sinh thảo luận theo
và đưa ra TH1.
nhóm trả lời câu hỏi.
TH1: a) Câu “Có 6 con TH1: Trong các câu ở - Mong muốn Hs
vật xuất hiện trong hình tình huống mở đầu:
TH1: a) Câu “Có 6 con
vẽ” của Khoa là đúng.
a) Câu nào đúng?
vật xuất hiện trong hình
b) Câu “Có 5 con vật
vẽ” của Khoa là đúng.
xuất hiện trong hình b) Câu nào sai?
b) Câu “Có 5 con vật xuất
vẽ” của An là sai.
c) Câu nào không xác
hiện trong hình vẽ” của
c) Câu “Có bao nhiêu định được tính đúng sai? An là sai.
con vật xuất hiện trong
hình vẽ?” là câu không - Gv trình chiếu tình c) Câu “Có bao nhiêu con
xác định được tính huống số 2 đưa ra câu vật xuất hiện trong hình
hỏi cho học sinh thảo vẽ?” là câu không xác
đúng sai.
định được tính đúng sai.
luận
TH2: “b)” là một câu TH2: Phát biểu nào sau
khẳng định về một sự đây là câu khẳng định về TH2: “b)” là một câu
kiện trong toán học.
một sự kiện trong toán khẳng định về một sự kiện
trong toán học.
học
a) Hà Nội là thủ đô của
Việt Nam
b) Số là một số hữu tỉ
c)
có phải là một
nghiệm của phương trình
không?
Dẫn dắt vào bài mới: Vậy nhưng câu khẳng định đúng, sai trong TH1 và câu khẳng định về một sự
kiện trong toán học được gọi là gì? Ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay.
HĐ2: Hình thành kiến thức.
Mục tiêu: Phát triển kiến thức thu được từ hoạt động trải nghiệm, học sinh nhận thức được khái
niệm mệnh đề, mệnh đề toán học. Nhận biết những câu không phải mệnh đề.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm)
Thời Tiến trình nội dung
gian
I - Mệnh đề toán học
6p
VD1: P là mệnh đề đúng
Q là mệnh đề sai
1, Mệnh đề.
- Mệnh đề là câu khẳng
định có tính đúng hoặc sai.
+ Mỗi mệnh đề phải hoặc
đúng hoặc sai
+ Một mệnh đề không thể
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
GV đưa thêm VD1
và hướng dẫn học
sinh đưa ra được khái
niệm mệnh đề, mệnh
đề toán học.
VD1: Trong hai
mệnh đề toán học sau
đây, mệnh đề nào là
một khẳng định
Trang 2
Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu
Naêm hoïc 2022-2023
vừa đúng vừa sai.
Chú ý: “Những câu nghi
vấn, cảm thán, cầu khiến
không phải là mệnh đề”
2. Mệnh đề toán học: Là
một mệnh đề khẳng định về
một sự kiện trong toán học.
+ Khi mệnh đề toán học là
đúng, ta gọi mệnh đề đó là
một mệnh đề đúng.
+ Khi mệnh đề toán học là
sai, ta gọi mệnh đề đó là
mệnh đề sai.
Chú ý: - Khi không sợ
nhầm lẫn, ta thường gọi tắt
mệnh đề toán học là mệnh
đề.
- Người ta thường sử dụng
các chữ cái P, Q, R,…để
biểu thị các mệnh đề.
đúng? Mệnh đề nào
là một khẳng định
sai?
P:”Tổng hai góc đối
của một tứ giác nội
tiếp bằng
”;
Q:”
là số hữu tỉ”.
TH1: a); b) là một
mệnh đề.
TH2: b) là mệnh đề
toán học.
? Gv Từ hai tình
huống và VD1 các
em hãy đưa ra khái
niệm mệnh đề, mệnh
đề toán học.
HĐ3: Củng cố kiên thức.
Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết mệnh đề.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm)
Thời Tiến trình nội dung
gian
7p
VD2: Câu a) đúng do
phương trình có 1 nghiệm
nguyên
,
Câu b) sai. Do đó câu a),
câu b) là những mệnh đề.
Câu c) là câu hỏi; câu d)
là câu cảm thán, nêu lên ý
kiến của người nói. Do đó
không xác định được tính
đúng sai. Vậy câu c), d)
không phải là một mệnh
đề.
VD3:
A là một mệnh đề đúng.
B là một mệnh đề sai vì 1
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
? Gv trình chiếu 2 ví
dụ.
VD2: Trong các câu
sau câu nào là mệnh
đề? Câu nào không
phải là mệnh đề?
a)
Phương
trình
có
nghiệm nguyên;
b)
;
c) Có bao nhiêu dấu
hiệu nhận biết hai tam
giác đồng dạng?;
d) Đây là cách xử lý
khôn ngoan!
VD3: Tìm mệnh đề
đúng trong các mệnh
đề sau:
- Hs thảo luận nhóm tìm
câu trả lời
- Mong đợi
VD2: mệnh đề đúng là
a), mệnh đề sai b).
Không phải mệnh đề c),
d).
VD3:
hs xác định được mệnh
đề A đúng và B sai.
Trang 3
Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu
Naêm hoïc 2022-2023
không phải là số nguyên A:” Tam giác có ba
tố.
cạnh”.
B:”1 là số nguyên tố”
HOẠT ĐỘNG 2: MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN.
HĐ1: Trải nghiệm, hình thành kiến thức mới.
Mục tiêu: Học sinh nắm nhận biết được mệnh đề chứa biến.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm)
Thời Tiến trình nội dung
gian
6p
II. Mệnh đề chứa biến
Xét câu “n chia hết cho
3” với n là số tự nhiên.
Ta chưa khẳng định được
tính đúng sai của câu
này, do đó nó chưa phải
là một mệnh đề.
Tuy nhiên, với mỗi giá
trị cụ thể của biến n, câu
này cho ta một mệnh đề
toán học mà ta có thể
khẳng định được tính
đúng sai của mệnh đề đó.
Ta nói rằng câu “n chia
hết cho 3” là một mệnh
đề chứa biến.
Chú ý: Ta thường kí
hiệu mệnh đề chứa biến
n là P(n); mệnh đề chứa
biến x, y là P(x,y);…
Vai trò của giáo viên
GV đưa ra tình huống.
TH3: Xét câu “ chia
hết cho 3” với là số tự
nhiên.
a) Ta có thể khẳng định
được tính đúng sai của
câu trên không?
b) Với
thì câu
“21 chia hết cho 3” có
phải là một mệnh đề toán
học hay không? Nếu là
mệnh đề toán học thì
mệnh đề đó đúng hay
sai?
c) Với
thì câu
“10 chia hết cho 3” có
phải là một mệnh đề toán
học hay không? Nếu là
mệnh đề toán học thì
mệnh đề đó đúng hay
sai?
HĐ2: Củng cố, luyện tập kiến thức mới.
Nhiệm vụ của học sinh
- Hs thảo luận theo
nhóm đưa ra câu trả lời
- Mong muốn hs chỉ ra
được câu b), c) là mệnh
đề và a) không phải là
mệnh đề.
Mục tiêu: Học sinh nắm nhận biết được mệnh đề chứa biến, phân biệt được mệnh đề và mệnh đề
chứa biến.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm)
Thời Tiến trình nội dung
Vai trò của giáo viên
gian
6p
VD4:
? Gv đưa ra VD
a) “18 chia hết cho 9” VD4: Trong các câu sau
không phải mệnh đề câu nào là mệnh đề chứa
chứa biến.
biến.
Nhiệm vụ của học sinh
- Hs thảo luận nhóm
đưa ra câu trả lời.
- Mong muốn hs chỉ ra
được.
Trang 4
Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu
Naêm hoïc 2022-2023
Câu này là một mệnh đề a) 18 chia hết cho 9;
vì 18 chia hết cho 9 là b) 3n chia hết cho 9.
một khẳng định đúng.
? Gv đưa ra bài tập luyện
b) “3n chia hết cho 9” là tập
mệnh đề chứa biến.
Bài 1: Nêu 2 ví dụ về
Bài 1: Câu trả lời trên mệnh đề, mệnh đề chứa
bảng của học sinh.
biến.
HOẠT ĐỘNG 3: MỆNH ĐỀ PHỦ ĐỊNH.
VD4: “3n chia hết cho
9” là mệnh đề chứa
biến.
Bài 1: Học sinh nêu
được ví dụ về mệnh đề
và mệnh đề chứa biến.
HĐ1: Trải nghiệm, hình thành kiến thức mới.
Mục tiêu: Học sinh nhận biết được mối quan hệ giữa hai mệnh đề, tính đúng sai của hai mệnh đề.
Học sinh nắm được cách phủ định một mệnh đề.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm)
Thời Tiến trình nội dung
gian
6p
III. Phủ định của một
mệnh đề.
1.Tình huống
Cường: “23 không là số
nguyên tố”
Phát biểu của Kiên là
mệnh đề đúng, của Cường
là mệnh đề sai.
2. Phủ định của một
mệnh đề.
Cho mệnh đề . Mệnh đề
“không phải ” được gọi
là mệnh đề phủ định của
mệnh đề và kí hiệu là
Chú ý: - Để phủ định một
mệnh đề , người ta
thường thêm (hoặc bớt) từ
“không” hoặc “không
phải” vào trước vị ngữ
của mệnh đề .
- Mệnh đề đúng khi
sai.
- Mệnh đề
sai khi
đúng.
HĐ2: Củng cố, luyện tập.
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
Gv đưa ra tình huống
TH4: Hai bạn Kiên và
Cường tranh luận với
nhau.
Kiên nói: “23 là số
nguyên tố”
Cường không đồng ý với
ý kiến của Kiên.
a) Hãy phát biểu ý kiến
của Cường dưới dạng
mệnh đề.
b) Em có nhận xét gì về
hai câu phát biểu của
Kiên và Cường?
- Hs thảo luận đưa ra
câu trả lời.
- Mong muốn học sinh
đưa ra được mệnh đề
“23 không phải là số
nguyên tố”
Và chỉ ra được mệnh
đề.
Phát biểu của Kiên là
mệnh đề đúng, của
Cường là mệnh đề sai.
Mục tiêu: Học sinh biết cách phát biểu mệnh đề phủ định của một mệnh đề cho trước.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Trang 5
Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu
Naêm hoïc 2022-2023
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm)
Thời Tiến trình nội dung
gian
7P
VD5:
: “16 không là bình
phương của một số
nguyên” là mệnh đề sai.
: “Số 25 chia hết cho 5”
là mệnh đề đúng.
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
?GV đưa ra ví dụ.
VD5: Lập mệnh đề phủ
định của mỗi mệnh đề sau
và nhận xét tính đúng sai
của mệnh đề phủ định đó.
A: “16 là bình phương
của một số nguyên”;
B: “Số 25 không chia hết
cho 5”.
?GV đưa ra bài tập.
Bài 2: Lập mệnh đề phủ
Bài 2:
định của mỗi mệnh đề sau
: “5,15 không là số hữu và nhận xét tính đúng sai
tỉ” là mệnh đề sai;
của mệnh đề phủ định đó.
: “2023 không là số P: “5,15 là một số hữu tỉ”;
chẵn” là mệnh đề đúng.
Q: “2023 là số chẵn”
Hs thảo luận nhóm
đưa ra đáp án.
- Mong muốn:
VD5
: “16 không là bình
phương của một số
nguyên” là mệnh đề
sai;
: “Số 25 chia hết cho
5” là mệnh đề đúng.
Bài 2:
: “5,15 không là số
hữu tỉ” là mệnh đề sai;
: “2023 không là số
chẵn” là mệnh đề
đúng.
HOẠT ĐỘNG 3: DẶN DÒ HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG Ở NHÀ. (1p)
Học sinh về nhà làm bài tập 1, 2 SGK và đọc phần mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo. Mệnh đề tương
đương.
Ghi chú những phần chưa hiểu ra giấy nháp, cố gắng làm các hoạt động luyện tập theo hướng dẫn
“ví dụ”.
Trang 6
Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu
Naêm hoïc 2022-2023
BÀI 1 (3 Tiết): MỆNH ĐỀ (Tiết 2)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỆNH ĐỀ KÉO THEO.
HĐ1: Trải nghiệm, hình thành kiến thức mới.
Mục tiêu: Học sinh nhận biết, thiết lập được mệnh đề kéo theo. Xác định được tính đúng, sai của
mệnh đề kéo theo.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
Thời Tiến trình nội dung
gian
IV- Mệnh đề kéo theo.
Vai trò của giáo viên
?Gv TH1.
Cho hai mệnh đề P và Q. Xét hai mệnh đề:
10p
Mệnh đề “Nếu P thì Q” P: “Số tự nhiên
được gọi là mệnh đề kéo cho 6”;
theo và kí hiệu
.
Mệnh đề
sai khi P
đúng, Q sai và đúng trong
các trường hợp còn lại.
Q: “Số tự nhiên
cho 3”.
là “P
kéo theo Q”hay “P suy ra
Q” hay “Vì P nên Q”…
* Nhận xét: Các định lý
câu trả lời.
chia hết - Mong muốn học
sinh nhận ra R: “Nếu
chia hết P thì Q”
R là mệnh đề đúng.
Xét mệnh đề R: “Nếu số
tự nhiên
chia hết cho 6
Chú ý: Tùy theo nội dung thì số tự nhiên
cụ thể đôi khi ta còn phát cho 3”.
biểu mệnh đề
Nhiệm vụ của học
sinh
- Hs thảo luận đưa ra
chia hết
a) Mệnh đề R có dạng
phát biểu như thế nào?
b) Mệnh đề R là mệnh đề
đúng hay sai.
toán học là các mệnh đề
đúng và thường được phát
-Hs thảo luận trả lời
biểu ở dưới dạng mệnh đề
câu hỏi.
kéo theo
Khi đó ta nói
.
? GV
Ví dụ 1: Cho tam giác
- Mong muốn:
: “Nếu tam giác
ABC có hai góc bằng
P là giả thiết, Q là kết ABC. Xét hai mệnh đề:
luận của định lý, hay P là P: “Tam giác ABC có hai
thì tam giác ABC
điều kiện đủ để có Q,
đều”.
góc bằng
”;
Trang 7
Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu
Naêm hoïc 2022-2023
hoặc Q là điều kiện cần Q: “Tam giác ABC đều”.
để có P.
Là mệnh đề đúng.
Hãy phát biểu mệnh đề
và nhận xét tính
đúng sai của mệnh đề đó.
HĐ2: Củng cố, luyện tập.
Mục tiêu: Học sinh thực hành cách phát biểu mệnh đề kéo theo. Xác định được tính đúng, sai của
mệnh đề kéo theo.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
Thời Tiến trình nội dung
gian
10p Ví dụ 1:
: “Nếu tam giác
ABC có hai góc bằng
thì tam giác ABC đều”
Là một mệnh đề đúng.
Vai trò của giáo viên
? GV
Nhiệm vụ của học
sinh
-Hs thảo luận nhóm
Ví dụ 1: Cho tam giác trả lời ví dụ.
ABC. Xét hai mệnh đề:
- Mong muốn:
P: “Tam giác ABC có hai
góc bằng
”;
: “Nếu tam giác
ABC có hai góc bằng
Q: “Tam giác ABC đều”.
Hãy phát biểu mệnh đề
thì tam giác ABC
đều”.
và nhận xét tính Là mệnh đề đúng.
đúng sai của mệnh đề đó.
? GV
Bài 3:
Bài 3:
-Hs thảo luận nhóm
Câu trả lời của học sinh.
Hãy phát biểu một định lý trả lời ví dụ.
toán học ở dạng mệnh đề - Mong muốn học
kéo theo
.
sinh đưa ra được một
số định lý.
HOẠT ĐỘNG 2: Mệnh đề đảo, hai mệnh đề tương đương.
HĐ1: Trải nghiệm, hình thành kiến thức mới.
Mục tiêu: Học sinh nắm được cách phát biểu mệnh đề đảo
từ mệnh đề
cho trước. Xác
định được tính đúng sai của hai mệnh đề đó. Học sinh nắm được cách phát biểu mệnh đề tương
đương.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Trang 8
Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu
Naêm hoïc 2022-2023
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
Thời Tiến trình nội dung
Vai trò của giáo viên
gian
13p 2. Mệnh đề đảo, mệnh đề ?Gv TH2
tương đương.
Cho tam giác ABC. Xét
Nhiệm vụ của học
sinh
- Học sinh thảo luận
đưa ra câu trả lời.
- Mong muốn học
- Mệnh đề
gọi là mệnh đề dạng
như
sinh phát biểu được
mệnh đề đảo của mệnh đề sau: “Nếu tam giác ABC
vuông tại A thì tam giác mệnh đề
:
được.
ABC
có “Nếu tam giác ABC
- Nếu cả hai mệnh đề
có
”.
và
đều đúng
thì ta nói P và Q là hai Phát biểu mệnh đề
thì tam giác ABC
mệnh đề tương đương, kí và xác định tính đúng, sai vuông tại A”.
của hai mệnh đề
và
hiệu
.
+
và
là
* Nhận xét: Mệnh đề
mệnh đề đúng.
.
có thể phát biểu ở !GV
Gợi ý về mệnh đề đảo,
những dạng như sau:
mệnh đề tương đương.
- “P tương đương Q”;
- “P là điều kiện cần và đủ
để có Q”;
- “P khi và chỉ khi Q”;
- “P nếu và chỉ nếu Q”.
* Chú ý: - Mệnh đề đảo
của mệnh đề đúng không
nhất thiết là đúng.
- Trong toán học, những
câu khẳng định đúng phát
biểu ở dưới dạng “
”
cũng được coi là một mệnh
đề toán học, gọi là mệnh
đề tương đương.
HĐ2: Củng cố, luyện tập.
Mục tiêu: Học sinh nhận biết được mệnh đề tương đương và luyện tập cách phát biểu mệnh đề
tương đương. Học sinh vận dụng các kiến thức đã biết và lập luận logic để xác định tính đúng sai
của một mệnh đề và mệnh đề đảo của nó.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
Thời Tiến trình nội dung
gian
11p
Ví dụ 2:
Theo định lý Pythagore,
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học
sinh
? GV
- Hs thảo luận nhóm
Ví dụ 2:
đưa ra câu trả lời.
Trong hoạt động TH2, - Mong muốn:
Trang 9
Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu
Naêm hoïc 2022-2023
cho biết hai mệnh đề P và Ví dụ 2:
Q có tương đương hay
và
là
đều đúng. Do đó không. Nếu có, hay phát
mệnh đề đúng.
hai mệnh đề P và Q là biểu mệnh đề tương
tương đương và có thể đương đó.
phát biểu như sau: “Tam
giác ABC vuông tại A khi
và chỉ khi tam giác ABC
Bài 4:
? GV
có
”.
Bài 4: Cho tam giác
: “Nếu Tam
Bài 4:
ABC. Từ các mệnh đề:
giác ABC đều thì
a)
: “Nếu Tam giác P: “Tam giác ABC đều”, tam giác ABC cân và
ABC đều thì tam giác Q: “Tam giác ABC cân và
có một góc bằng
ABC cân và có một góc
có một góc bằng
”.
”.
bằng
”.
a) Hãy phát biểu hai mệnh
: “Nếu Tam
: “Nếu Tam giác đề
và
và giác ABC cân và có
ABC cân và có một góc xác định tính đúng sai của
một góc bằng
thì
bằng
thì tam giác mỗi mệnh đề đó.
tam giác ABC đều”.
ABC đều”.
b) Nếu cả hai mệnh đề
và
là
trên đều đúng hãy phát +
và
là hai
biểu mệnh đề tương mệnh đề đúng.
mệnh đề đúng.
+ “Tam giác ABC
đương.
đều nếu và chỉ nếu
b)
: “Tam giác ABC
tam giác ABC cân và
đều nếu và chỉ nếu tam
có một góc bằng
giác ABC cân và có một
”
góc bằng
”.
HOẠT ĐÔNG 3: DẶN DÒ HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG Ở NHÀ. (1p)
hai mệnh đề
và
Học sinh về nhà làm bài tập 3, 4 SGK và đọc tìm hiểu phần mệnh đề có chứa kí hiệu
. Xem kĩ ví
dụ và hoạt động luyện tập trong SKG. Tìm hiểu về hai nhà toán học Aristotle và Georgle Boole liên
quan đên nội dung bài học.
BÀI 1 (3 Tiết): MỆNH ĐỀ (Tiết 3)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỆNH ĐỀ CHỨA KÍ HIỆU
.
HD1: Trải nghiệm
Trang 10
Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu
Naêm hoïc 2022-2023
Mục tiêu: Học sinh nhận thấy được từ mệnh đề chứa biến, nếu ta phát biểu kèm thêm lượng từ “với
mọi”, “tồn tại” thì sẽ thu được các mệnh đề.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
Thời Tiến trình nội dung
gian
5p
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
- GV đưa ra tình huống
Cho mệnh đề chứa biến
“n chia hết cho 3” với n
là số tự nhiên.
a) Phát biểu “với mọi số
tự nhiên n, n chia hết cho
3” có phải là mệnh đề
không?
b) Phát biểu “tồn tại số
tự nhiên n, n chia hết cho
3” có phải là mệnh đề
không?
- Học sinh thảo luận
theo nhóm đưa ra câu
trả lời.
- Mong muốn học sinh
chỉ ra được
a) Đây là câu khẳng
định sai vì với n=2
không chia hết cho 3
nên phát biểu trên là
một mệnh đề toán học.
b) Đây là khẳng định
đúng vì với n=3 chia
hết cho 3 nên phát biểu
trên là một mệnh đề
toán học.
HD2: Mệnh đề chứa kí hiệu
.
Mục tiêu: Học sinh biết cách phát biểu mệnh đề chứa lượng từ “với mọi”, “tồn tại” và cách dùng kí
hiệu “ ”, “ ”. Học sinh biết cách chứng minh một mệnh đề chứa kí hiệu “ ”, “ ” là đúng hay sai.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
Thời Tiến trình nội dung
gian
5p
III-Kí hiệu
.
1. Mệnh đề chứa kí
hiệu
.
+ Câu “với mọi số tự
nhiên n, n chia hết cho 3”
là một mệnh đề. Có thể
viết mệnh đề này như
sau:
P: “
, n chia hết
cho 3”.
+ Câu “tồn tại số tự
nhiên n, n chia hết cho 3”
là một mệnh đề. Có thể
viết mệnh đề này như
sau:
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
Gv từ câu trả lời tình -Hs chú ý phát biểu
huống của học sinh gv lĩnh hội kiến thức.
hướng dẫn học sinh phát
biểu mệnh đề chứa lượng
từ “với mọi”, “tồn tại”.
Trang 11
Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu
Naêm hoïc 2022-2023
Q: “
, n chia hết
cho 3”.
+ Ở đó kí hiệu đọc là
với mọi. Kí hiệu đọc là
tồn tại.
HD 3: Củng cố kiến thức
Mục tiêu: Học sinh biết cách dùng kí hiệu “ ”, “ ” trong phát biểu mệnh đề có chứa lượng từ “với
mọi”, “tồn tại”. Học sinh biết cách chứng minh một mệnh đề chứa kí hiệu “ ”, “ ” là đúng hay sai.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
Thời Tiến trình nội dung
gian
12p VD7:
P: “
,
”
là mệnh đề đúng.
Xét
tùy ý, ta có
. Vậy P là
mệnh đề đúng.
Q: ““
,
chia
hết cho 6” là mệnh đề sai.
Chọn
ta có,
không chia
hết cho 6. Vậy Q là mệnh
đề sai.
Vai trò của giáo viên
Gv trình chiếu ví dụ 7, 8.
Chia 2 nhóm làm ví dụ 7,
2 nhóm làm ví dụ 8.
VD7: Sử dụng kí hiệu “
” để viết mỗi mệnh đề
sau và xét xem mệnh đề
đó là đúng hay sai, giải
thích vì sao.
a) P: “Với mọi số thực x,
”;
b) Q: “Với mọi số tự
nhiên n,
chia hết
cho 6”.
VD8: Sử dụng kí hiệu “
VD8:
” để viết mỗi mệnh đề
M: “
,
” là sau và xem xét mỗi mệnh
mệnh đề đúng.
đề đó là đúng hay sai,
Chọn
x=-2
ta
có giải thích vì sao.
. Vậy M là a) M: “Tồn tại số thực x
mệnh đề đúng.
sao cho
”;
N: ““
,
b) N: “Tồn tại số nguyên
” là mệnh đề sai.
sao cho
”.
Với
tùy ý ta có
không chia hết
cho 2 nên
.
Vậy N là mệnh đề sai.
* Chú ý: Cách làm ở ví
du7, 8 cho ta phương
pháp chứng minh một
mệnh đề có chứa kí hiệu
Nhiệm vụ của học sinh
- HS thảo luận nhóm
tìm câu trả lời.
- Mong muốn hs
P:
“
,
” là mệnh
đề đúng.
Q: ““
,
chia hết cho 6” là
mệnh đề sai.
M: “
,
”
là mệnh đề đúng
N:
““
,
” là mệnh
đề sai.
Trang 12
Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu
Naêm hoïc 2022-2023
là đúng hoặc sai.
HOẠT ĐỘNG 2: PHỦ ĐỊNH CỦA MỆNH ĐỀ CHỨA KÍ HIỆU
.
HĐ1: Trải nghiệm
Mục tiêu: Học sinh nhận thấy được sự đối lập trong tình huống, từ đó nhận ra cách phủ định 1
mệnh đề chứa lượng từ
.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
Thời Tiến trình nội dung
gian
5p
Vai trò của giáo viên
Gv đưa ra tình huống.
Bạn An nói: “Mọi số
thực đều có bình phương
là một số không âm”.
Bạn Bình phủ định lại
câu nói của bạn An: “Có
một số thực mà bình
phương của nó là một số
âm”.
a) Sử dụng kí hiệu để
viết mệnh đề của bạn An.
b) Sử dụng kí hiệu để
viết mệnh đề của bạn
bình.
HĐ2: Phủ định của mệnh đề chứa kí hiệu
.
Nhiệm vụ của học sinh
Hs thảo luận đưa ra
câu trả lời.
- Mong muốn:
a) An: “
là
một số không âm”.
b) Bình: “
là một số âm”.
Mục tiêu: Học sinh nắm được cách phát biểu mệnh đề phủ định của mệnh đề chứa lượng từ
.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm).
Thời Tiến trình nội dung
gian
5p
2. Phủ định của mệnh đề chứa kí
hiệu
.
An: “
là một số không âm”.
y
3
2
O
PĐ
Bình: “
là một số âm”.
Cho mênh đề “
”.
* Phủ định của mệnh đề “
” là mệnh đề “
”.
* Phủ định của mệnh đề “
x
Vai trò của giáo
viên
Gv từ tình huống
hướng dẫn học
sinh cách phát
biểu mệnh đề
phủ định của
mệnh đề chứa
lượng từ
.
Nhiệm vụ của
học sinh
- Hs chú ý đặt
câu hỏi lĩnh hội
kiến thức.
Trang 13
Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu
Naêm hoïc 2022-2023
” là mệnh đề “
”.
HĐ3: Củng cố kiến thức.
Mục tiêu: Học sinh nắm vững cách phát biểu mệnh đề phủ định của mệnh đề chứa lượng từ
.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm).
Thời Tiến trình nội dung
gian
6p
VD:
a) Phủ định của mệnh
đề “
” là
mệnh
đề
“
”.
b) Phủ định của mệnh
đề
“
” là
mệnh
đề
“
”.
HĐ3: Luyện tâp.
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
Gv đưa ra ví dụ củng cố.
VD: Lập mệnh đề phủ
định của mỗi mệnh đề
sau.
a) “
”.
b) “
”.
Hs thảo luận nhóm đưa
ra câu trả lời.
- Mong muốn hs sinh
đưa ra được.
a) “
”.
b) “
”.
Mục tiêu: Giúp học sinh thực nắm vững cách phát biểu mệnh đề phủ định của mệnh đề chứa lượng
từ
.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm).
Thời Tiến trình nội dung
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
gian
6p
Bài tập:
GV đưa ra bài tập luyện Hs thảo luận nhóm đưa
a) Phủ định của mệnh tập
ra câu trả lời.
Bài
tập:
Phát
biểu
mệnh
- Mong muốn.
đề “
, n chia hết
cho 3” là mệnh đề ““ đề phủ định của mỗi a) “Mọi số nguyên đều
không chia hết cho 3”;
, n không chia mệnh đề sau:
a) Tồn tại số nguyên chia b) “Tồn tại số thập phân
hết cho 3”;
không viết được dưới
b) Phủ định của mệnh hết cho 3;
b) Mọi số thập phân đều dạng phân số”.
đề “ số thập phân đều viết được dưới dạng phân
viết được dưới dạng số.
phân số”. là mệnh đề “
số thập phân không
viết được dưới dạng
phân số”.
HOẠT ĐỘNG 3: Dặn dò hướng dẫn hoạt động ở nhà.(1p)
Hs về nhà làm bài tập 5, 6, 7 SGK.
Trang 14
Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu
Naêm hoïc 2022-2023
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG.
HĐ1: Luyện tập mệnh đề, mệnh đề phủ định.
Mục tiêu: Củng cố và nâng cao kỹ năng phát biểu một mệnh đề phủ định của một mệnh đề cho
trước và xác định tính đúng sai của mệnh đề.
Sản phẩm: Câu trả lời của hoc sinh.
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
Thời Tiến trình nội dung
gian
12p Bài 1: Mệnh đề toán học
là.
a) Tích hai số thực trái
dấu là một số thực âm.
b) Mọi số tự nhiên đều là
số dương.
Không phải mệnh đề tóa
học là.
c) Có sự sống ngoài trái
đất.
d) Ngày 1 tháng 5 là ngày
quốc tế lao động.
Bài 2:
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
!GV: Phân công nhiệm
vụ quan sát hướng dẫn
hs.
- Nhóm 1, 2: Làm bài
1, bài 2 ý a, b SGK.
- Nhóm 3, 4: Làm bài
tập 1, bài 2 ý c, d SGK.
- Hs thảo luận nhóm đưa
ra câu trả lời.
- Đại diện nhóm lên bảng
trình bày, nhóm khác
quan sát nhận xét.
a) : “ không là một
phân số” Sai
b)
: “Phương trình
không
có nghiệm” Sai
c) : “
”
Đúng
d) : “Số 2025 không
chia hết cho 15” Sai.
HĐ2: Luyện tập mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, hai mệnh đề tương đương.
Mục tiêu: Học sinh luyện tập cách phát biểu mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, mệnh đề tương
đương. Học sinh vận dụng các kiến thức toán học đã biết cùng lập luận logic để xác định tính đúng
sai của các mệnh đề trên.
Sản phẩm: Câu trả lời của hoc sinh.
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
Thời Tiến trình nội dung
gian
17p Bài 3:
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
!GV: Phân công nhiệm - Hs thảo luận nhóm đưa
Trang 15
Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu
: “Nếu n là một số
tự nhiên chia hết cho 16
thì n là một số tự nhiên
chia hết cho 8” là mệnh
đề đúng.
: “Nếu n là số tự
nhiên chia hết cho 8 thì n
là số tự nhiên chia hết
cho 16” là mệnh đề sai.
Bài 4:
Naêm hoïc 2022-2023
vụ quan sát hướng dẫn
hs.
- Nhóm 1, 2: Làm bài 3
SGK.
- Nhóm 3, 4: Làm bài
tập 4 SGK.
ra câu trả lời.
- Đại diện nhóm lên
bảng trình bày, nhóm
khác quan sát nhận xét.
- Kết quả học sinh trình
bày trên bảng.
: “Tam giác ABC
cân khi và chỉ khi tam
giác ABC có hai đường
cao bằng nhau”.
: “Tam giác ABC
cân nếu và chỉ nếu tam
giác ABC có hai đường
cao bằng nhau”.
: “Tam giác ABC
cân là điều kiện cần và đủ
để tam giác ABC có hai
đường cao bằng nhau”.
: “Tam giác ABC
cân tương đương với tam
giác ABC có hai đường
cao bằng nhau”.
HĐ3: Luyện tập mệnh đề chứa kí hiệu
.
Mục tiêu: Học sinh luyện tập cách phát biểu mệnh chứa lượng từ
và cách phát biểu mệnh đề
phủ định của mệnh đề chứa kí hiệu
. Học sinh vận dụng các kiến thức toán học đã biết cùng lập
luận logic để xác định tính đúng sai của các mệnh đề trên.
Sản phẩm: Câu trả lời của hoc sinh.
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
Thời Tiến trình nội dung
gian
15p Bài 5:
a) “
, n không chia
hết cho n”;
b) “
,
”.
Bài 6:
a) “Với mọi số thực ,
”;
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
!GV: Phân công nhiệm
vụ quan sát hướng dẫn
hs.
- Nhóm 1, 2: Làm bài
5, 6 SGK.
- Nhóm 3, 4: Làm bài
tập 7 SGK.
- Hs thảo luận nhóm đưa
ra câu trả lời.
- Đại diện nhóm lên
bảng trình bày, nhóm
khác quan sát nhận xét.
- Mong muốn
- Kết quả học sinh trình
bày trên bảng.
Trang 16
Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu
Naêm hoïc 2022-2023
b) “Tồn tại số thực
,
”.
Bài 7: Mệnh đề phủ định
a) “
,
”;
b) “
,
”;
c) “
d)
,
”;
“
,
”;
HOẠT ĐỘNG 2: DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG Ở NHÀ.(1P)
Trang 17
Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu
Naêm hoïc 2022-2023
Ngày soạn: 12/9/2022
Tiết dạy: 04-06
BÀI 2: TẬP HỢP, CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHƯƠNG TRÌNH
- Nhận biết được các khái niệm cơ bản về tập hợp (tập con, 2 tập hợp bằng nhau, tập rỗng) và
biết sử dụng các kí hiệu
cũng như vẽ biểu đồ Ven.
- Nắm vững cách cho một tập hợp và xác định được các phần tử của tập hợp.
- Nhận biết được tên gọi, kí hiệu 1 số tập con thường dùng của tập số thực và biểu diễn được
các tập con đó trên trục số.
- Giải quyết được 1 số vấn đề thực tiễn gắn với phép toán trên tập hợp.
B. MỤC TIÊU
1. Năng lực
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học thành phần
gắn với bài học
-
Sử dụng phương pháp lập luận, quy nạp để đưa ra
khái niệm tập hợp. Biết cách cho một tập hợp.
-
Năng lực toán học thành phần
Tư duy và lập luận toán học.
Biết cách xác định tập con của một tập hợp và chỉ Giao tiếp toán học.
ra hai tập hợp bằng nhau.
-
Biết mô hình hóa tập hợp bằng biểu đồ Ven để Mô hình hóa toán học, giải quyết
giải quyết bài toán thực tiễn.
-
Biết tóm tắt các khái niệm bằng ngôn ngữ toán
học
vấn đề.
Giao tiếp toán học.
2. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về tập hợp, qua đó giải quyết được các bài toán thực tiễn về tập hợp và hình thành kiến thức
nền cho một số kiến thức khác.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động và thực hiện các nhiệm vụ được giao trong bài
tập hợp.
- Trung thực trong hoạt động động nhóm và giải quyết vấn đề.
C. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
Kế hoạch bài dạy, phiếu học tập, phấn, thước kẻ, máy chiếu,....
2. Học liệu:
Học sinh hoàn thành phiếu học tập, bảng nhóm, bài tập sgk.
Trang 18
Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu
Naêm hoïc 2022-2023
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Hoạt động 1. Đặt vấn đề
Mục tiêu: Ôn tập về tập hợp đã học ở lớp 6 và vào bài mới “Tập Hợp”.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc cá nhân
Phương tiện dạy học: Trình chiếu câu hỏi
Thời
gian
05
phút
Tiến trình nội dung
Vai trò của GV
Nhiệm vụ của HS
-Khái niệm tập hợp -Trình chiếu câu hỏi
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
thường gặp trong toán
- Đưa ra 1 câu hỏi để dẫn Trả lời :
học và đời sống. Nêu 1
dắt HS đến bài học
ví dụ về tập hợp?
-Ví dụ về tập hợp là
.
Câu hỏi:
-Cho tập hợp
sinh lớp
.
là học
-Cho tập hợp
sinh nữ của lớp
là học
.
- Tập
là tập con của tập
.
Làm thế nào để diễn tả
quan hệ giữa tập hợp
và tập hợp ?
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1 : TẬP HỢP
Hoạt động 2.1. Nhắc lại các kiến thức về tập hợp
Mục tiêu: - Hiểu được khái niệm tập hợp, biết quan hệ phần tử thuộc hoặc không thuộc một tập
hợp.
- Biết cách xác định một tập hợp bằng cách liệt kê phần tử, nêu tính chất đặc trưng các phần tử
và biết dùng biểu đồ Ven để minh họa tập hợp.
- Hiểu được khái niệm và ký hiệu của tập rỗng.
Sản phẩm: Các kiến thức cơ bản về tập hợp
Tổ chức thực hiện: Học sinh làm việc cá nhân
Trang 19
Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu
Thời
gian
05
phút
Naêm hoïc 2022-2023
Tiến trình nội dung
Vai trò của GV
Nhiệm vụ của HS
I. Tập hợp
1. Định nghĩa
a.Đ/n: Tập hợp là một nhóm
các sự vật, sự việc có chung
một tính chất, cách biểu
diễn…Những đối tượng
trong tập hợp ta gọi là phần
tử.
b. Biểu diễn: Người ta minh
họa tập hợp bởi một vòng
kín, mỗi phần tử của tập hợp
được biển diễn bởi một
chấm bên trong vòng kín,
còn phần tử không thuộc tập
hợp đó được biểu diễn bởi
một chấm bên ngoài vòng
kín. Cách minh họa tập hợp
như vậy gọi là biểu đồ Ven.
H1? Nêu ví dụ về tập hợp?
- Tìm câu trả lời
H2? Viết tập hợp
trong - HS làm việc cặp đôi
hình 1 bằng cách liệt...
 





