BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Tntna.jpg BANDOTUNHIEN.jpg BANDOHANHCHINH.jpg BANDODANCU.jpg BANDOKINHTE.jpg

    VĂN HỌC CẢM NHẬN TÁC PHẨM

    Định hướng nghề nghiệp 4.0 Xu hướng chọn nghề hiện nay

    Toán 10 Cánh diều

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: P K L
    Ngày gửi: 20h:49' 05-11-2023
    Dung lượng: 37.2 MB
    Số lượt tải: 84
    Số lượt thích: 0 người
    Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu

    Naêm hoïc 2022-2023

    Ngày soạn: 05/9/2022
    Tiết dạy: 01-03

    BÀI 1 (3 Tiết): MỆNH ĐỀ (Tiết 1)
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức, kỹ năng.
    - Nhận biết, thiết lập và phát biểu được các mệnh đề toán học, bao gồm: mệnh đề phủ định;mệnh đề
    đảo; mệnh đề kéo theo; mệnh đề tương đương; mệnh đề có chứa kí hiệu
    ; điều kiện cần, điều
    kiện đủ, điều kiện cần và đủ.
    - Xác định được tính đúng sai của một mệnh đề toán học trong những trường hợp đơn giản.
    2. Về năng lực phẩm chất
    - Rèn luyện được năng lực mô hình hóa toán học và năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua
    các bài toán thực tiễn (phát biểu các mệnh đề toán học …).
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Thiết bị dạy học:
    Kế hoạch bài dạy, phiếu học tập, phấn, thước kẻ, máy chiếu, phần mềm Geogebra, GSP…
    2. Học liệu:
    Học sinh hoàn thành phiếu học tập, bảng nhóm, dụng cụ vẽ parabol,…
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG 1: MỆNH ĐỀ TOÁN HỌC.
    HĐ1: Trải nghiệm(Khởi động)
    Mục tiêu: Tạo tình huống cho học sinh làm quen với mệnh đề qua việc xác định các phát biểu đúng
    sai.
    Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm)

    Thời Tiến trình nội dung
    gian

    Vai trò của giáo viên

    Nhiệm vụ của học sinh

    Trang 1

    Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu

    6p

    Naêm hoïc 2022-2023

    - Gv trình chiếu hình ảnh Học sinh thảo luận theo
    và đưa ra TH1.
    nhóm trả lời câu hỏi.
    TH1: a) Câu “Có 6 con TH1: Trong các câu ở - Mong muốn Hs
    vật xuất hiện trong hình tình huống mở đầu:
    TH1: a) Câu “Có 6 con
    vẽ” của Khoa là đúng.
    a) Câu nào đúng?
    vật xuất hiện trong hình
    b) Câu “Có 5 con vật
    vẽ” của Khoa là đúng.
    xuất hiện trong hình b) Câu nào sai?
    b) Câu “Có 5 con vật xuất
    vẽ” của An là sai.
    c) Câu nào không xác
    hiện trong hình vẽ” của
    c) Câu “Có bao nhiêu định được tính đúng sai? An là sai.
    con vật xuất hiện trong
    hình vẽ?” là câu không - Gv trình chiếu tình c) Câu “Có bao nhiêu con
    xác định được tính huống số 2 đưa ra câu vật xuất hiện trong hình
    hỏi cho học sinh thảo vẽ?” là câu không xác
    đúng sai.
    định được tính đúng sai.
    luận
    TH2: “b)” là một câu TH2: Phát biểu nào sau
    khẳng định về một sự đây là câu khẳng định về TH2: “b)” là một câu
    kiện trong toán học.
    một sự kiện trong toán khẳng định về một sự kiện
    trong toán học.
    học
    a) Hà Nội là thủ đô của
    Việt Nam
    b) Số là một số hữu tỉ
    c)
    có phải là một
    nghiệm của phương trình
    không?

    Dẫn dắt vào bài mới: Vậy nhưng câu khẳng định đúng, sai trong TH1 và câu khẳng định về một sự
    kiện trong toán học được gọi là gì? Ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay.
    HĐ2: Hình thành kiến thức.
    Mục tiêu: Phát triển kiến thức thu được từ hoạt động trải nghiệm, học sinh nhận thức được khái
    niệm mệnh đề, mệnh đề toán học. Nhận biết những câu không phải mệnh đề.
    Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm)
    Thời Tiến trình nội dung
    gian
    I - Mệnh đề toán học
    6p
    VD1: P là mệnh đề đúng
    Q là mệnh đề sai
    1, Mệnh đề.
    - Mệnh đề là câu khẳng
    định có tính đúng hoặc sai.
    + Mỗi mệnh đề phải hoặc
    đúng hoặc sai
    + Một mệnh đề không thể

    Vai trò của giáo viên

    Nhiệm vụ của học sinh

    GV đưa thêm VD1
    và hướng dẫn học
    sinh đưa ra được khái
    niệm mệnh đề, mệnh
    đề toán học.
    VD1: Trong hai
    mệnh đề toán học sau
    đây, mệnh đề nào là
    một khẳng định
    Trang 2

    Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu

    Naêm hoïc 2022-2023

    vừa đúng vừa sai.
    Chú ý: “Những câu nghi
    vấn, cảm thán, cầu khiến
    không phải là mệnh đề”
    2. Mệnh đề toán học: Là
    một mệnh đề khẳng định về
    một sự kiện trong toán học.
    + Khi mệnh đề toán học là
    đúng, ta gọi mệnh đề đó là
    một mệnh đề đúng.
    + Khi mệnh đề toán học là
    sai, ta gọi mệnh đề đó là
    mệnh đề sai.
    Chú ý: - Khi không sợ
    nhầm lẫn, ta thường gọi tắt
    mệnh đề toán học là mệnh
    đề.
    - Người ta thường sử dụng
    các chữ cái P, Q, R,…để
    biểu thị các mệnh đề.

    đúng? Mệnh đề nào
    là một khẳng định
    sai?
    P:”Tổng hai góc đối
    của một tứ giác nội
    tiếp bằng
    ”;
    Q:”
    là số hữu tỉ”.
    TH1: a); b) là một
    mệnh đề.
    TH2: b) là mệnh đề
    toán học.
    ? Gv Từ hai tình
    huống và VD1 các
    em hãy đưa ra khái
    niệm mệnh đề, mệnh
    đề toán học.

    HĐ3: Củng cố kiên thức.
    Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết mệnh đề.
    Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm)
    Thời Tiến trình nội dung
    gian
    7p
    VD2: Câu a) đúng do
    phương trình có 1 nghiệm
    nguyên
    ,
    Câu b) sai. Do đó câu a),
    câu b) là những mệnh đề.
    Câu c) là câu hỏi; câu d)
    là câu cảm thán, nêu lên ý
    kiến của người nói. Do đó
    không xác định được tính
    đúng sai. Vậy câu c), d)
    không phải là một mệnh
    đề.
    VD3:
    A là một mệnh đề đúng.
    B là một mệnh đề sai vì 1

    Vai trò của giáo viên

    Nhiệm vụ của học sinh

    ? Gv trình chiếu 2 ví
    dụ.
    VD2: Trong các câu
    sau câu nào là mệnh
    đề? Câu nào không
    phải là mệnh đề?
    a)
    Phương
    trình

    nghiệm nguyên;
    b)
    ;
    c) Có bao nhiêu dấu
    hiệu nhận biết hai tam
    giác đồng dạng?;
    d) Đây là cách xử lý
    khôn ngoan!
    VD3: Tìm mệnh đề
    đúng trong các mệnh
    đề sau:

    - Hs thảo luận nhóm tìm
    câu trả lời
    - Mong đợi
    VD2: mệnh đề đúng là
    a), mệnh đề sai b).
    Không phải mệnh đề c),
    d).

    VD3:
    hs xác định được mệnh
    đề A đúng và B sai.
    Trang 3

    Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu

    Naêm hoïc 2022-2023

    không phải là số nguyên A:” Tam giác có ba
    tố.
    cạnh”.
    B:”1 là số nguyên tố”
    HOẠT ĐỘNG 2: MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN.
    HĐ1: Trải nghiệm, hình thành kiến thức mới.
    Mục tiêu: Học sinh nắm nhận biết được mệnh đề chứa biến.
    Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm)
    Thời Tiến trình nội dung
    gian
    6p
    II. Mệnh đề chứa biến
    Xét câu “n chia hết cho
    3” với n là số tự nhiên.
    Ta chưa khẳng định được
    tính đúng sai của câu
    này, do đó nó chưa phải
    là một mệnh đề.
    Tuy nhiên, với mỗi giá
    trị cụ thể của biến n, câu
    này cho ta một mệnh đề
    toán học mà ta có thể
    khẳng định được tính
    đúng sai của mệnh đề đó.
    Ta nói rằng câu “n chia
    hết cho 3” là một mệnh
    đề chứa biến.
    Chú ý: Ta thường kí
    hiệu mệnh đề chứa biến
    n là P(n); mệnh đề chứa
    biến x, y là P(x,y);…

    Vai trò của giáo viên

    GV đưa ra tình huống.
    TH3: Xét câu “ chia
    hết cho 3” với là số tự
    nhiên.
    a) Ta có thể khẳng định
    được tính đúng sai của
    câu trên không?
    b) Với
    thì câu
    “21 chia hết cho 3” có
    phải là một mệnh đề toán
    học hay không? Nếu là
    mệnh đề toán học thì
    mệnh đề đó đúng hay
    sai?
    c) Với
    thì câu
    “10 chia hết cho 3” có
    phải là một mệnh đề toán
    học hay không? Nếu là
    mệnh đề toán học thì
    mệnh đề đó đúng hay
    sai?
    HĐ2: Củng cố, luyện tập kiến thức mới.

    Nhiệm vụ của học sinh
    - Hs thảo luận theo
    nhóm đưa ra câu trả lời
    - Mong muốn hs chỉ ra
    được câu b), c) là mệnh
    đề và a) không phải là
    mệnh đề.

    Mục tiêu: Học sinh nắm nhận biết được mệnh đề chứa biến, phân biệt được mệnh đề và mệnh đề
    chứa biến.
    Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm)
    Thời Tiến trình nội dung
    Vai trò của giáo viên
    gian
    6p
    VD4:
    ? Gv đưa ra VD
    a) “18 chia hết cho 9” VD4: Trong các câu sau
    không phải mệnh đề câu nào là mệnh đề chứa
    chứa biến.
    biến.

    Nhiệm vụ của học sinh
    - Hs thảo luận nhóm
    đưa ra câu trả lời.
    - Mong muốn hs chỉ ra
    được.
    Trang 4

    Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu

    Naêm hoïc 2022-2023

    Câu này là một mệnh đề a) 18 chia hết cho 9;
    vì 18 chia hết cho 9 là b) 3n chia hết cho 9.
    một khẳng định đúng.
    ? Gv đưa ra bài tập luyện
    b) “3n chia hết cho 9” là tập
    mệnh đề chứa biến.
    Bài 1: Nêu 2 ví dụ về
    Bài 1: Câu trả lời trên mệnh đề, mệnh đề chứa
    bảng của học sinh.
    biến.
    HOẠT ĐỘNG 3: MỆNH ĐỀ PHỦ ĐỊNH.

    VD4: “3n chia hết cho
    9” là mệnh đề chứa
    biến.
    Bài 1: Học sinh nêu
    được ví dụ về mệnh đề
    và mệnh đề chứa biến.

    HĐ1: Trải nghiệm, hình thành kiến thức mới.
    Mục tiêu: Học sinh nhận biết được mối quan hệ giữa hai mệnh đề, tính đúng sai của hai mệnh đề.
    Học sinh nắm được cách phủ định một mệnh đề.
    Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm)
    Thời Tiến trình nội dung
    gian
    6p
    III. Phủ định của một
    mệnh đề.
    1.Tình huống
    Cường: “23 không là số
    nguyên tố”
    Phát biểu của Kiên là
    mệnh đề đúng, của Cường
    là mệnh đề sai.
    2. Phủ định của một
    mệnh đề.
    Cho mệnh đề . Mệnh đề
    “không phải ” được gọi
    là mệnh đề phủ định của
    mệnh đề và kí hiệu là
    Chú ý: - Để phủ định một
    mệnh đề , người ta
    thường thêm (hoặc bớt) từ
    “không” hoặc “không
    phải” vào trước vị ngữ
    của mệnh đề .
    - Mệnh đề đúng khi
    sai.
    - Mệnh đề
    sai khi
    đúng.
    HĐ2: Củng cố, luyện tập.

    Vai trò của giáo viên

    Nhiệm vụ của học sinh

    Gv đưa ra tình huống
    TH4: Hai bạn Kiên và
    Cường tranh luận với
    nhau.
    Kiên nói: “23 là số
    nguyên tố”
    Cường không đồng ý với
    ý kiến của Kiên.
    a) Hãy phát biểu ý kiến
    của Cường dưới dạng
    mệnh đề.
    b) Em có nhận xét gì về
    hai câu phát biểu của
    Kiên và Cường?

    - Hs thảo luận đưa ra
    câu trả lời.
    - Mong muốn học sinh
    đưa ra được mệnh đề
    “23 không phải là số
    nguyên tố”
    Và chỉ ra được mệnh
    đề.
    Phát biểu của Kiên là
    mệnh đề đúng, của
    Cường là mệnh đề sai.

    Mục tiêu: Học sinh biết cách phát biểu mệnh đề phủ định của một mệnh đề cho trước.
    Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    Trang 5

    Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu

    Naêm hoïc 2022-2023

    Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm)
    Thời Tiến trình nội dung
    gian
    7P
    VD5:
    : “16 không là bình
    phương của một số
    nguyên” là mệnh đề sai.
    : “Số 25 chia hết cho 5”
    là mệnh đề đúng.

    Vai trò của giáo viên

    Nhiệm vụ của học sinh

    ?GV đưa ra ví dụ.
    VD5: Lập mệnh đề phủ
    định của mỗi mệnh đề sau
    và nhận xét tính đúng sai
    của mệnh đề phủ định đó.
    A: “16 là bình phương
    của một số nguyên”;
    B: “Số 25 không chia hết
    cho 5”.
    ?GV đưa ra bài tập.
    Bài 2: Lập mệnh đề phủ
    Bài 2:
    định của mỗi mệnh đề sau
    : “5,15 không là số hữu và nhận xét tính đúng sai
    tỉ” là mệnh đề sai;
    của mệnh đề phủ định đó.
    : “2023 không là số P: “5,15 là một số hữu tỉ”;
    chẵn” là mệnh đề đúng.
    Q: “2023 là số chẵn”

    Hs thảo luận nhóm
    đưa ra đáp án.
    - Mong muốn:
    VD5
    : “16 không là bình
    phương của một số
    nguyên” là mệnh đề
    sai;
    : “Số 25 chia hết cho
    5” là mệnh đề đúng.
    Bài 2:
    : “5,15 không là số
    hữu tỉ” là mệnh đề sai;
    : “2023 không là số
    chẵn” là mệnh đề
    đúng.
    HOẠT ĐỘNG 3: DẶN DÒ HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG Ở NHÀ. (1p)
    Học sinh về nhà làm bài tập 1, 2 SGK và đọc phần mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo. Mệnh đề tương
    đương.
    Ghi chú những phần chưa hiểu ra giấy nháp, cố gắng làm các hoạt động luyện tập theo hướng dẫn
    “ví dụ”.

    Trang 6

    Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu

    Naêm hoïc 2022-2023

    BÀI 1 (3 Tiết): MỆNH ĐỀ (Tiết 2)
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG 1: MỆNH ĐỀ KÉO THEO.
    HĐ1: Trải nghiệm, hình thành kiến thức mới.
    Mục tiêu: Học sinh nhận biết, thiết lập được mệnh đề kéo theo. Xác định được tính đúng, sai của
    mệnh đề kéo theo.
    Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
    Thời Tiến trình nội dung
    gian
    IV- Mệnh đề kéo theo.

    Vai trò của giáo viên
    ?Gv TH1.

    Cho hai mệnh đề P và Q. Xét hai mệnh đề:
    10p

    Mệnh đề “Nếu P thì Q” P: “Số tự nhiên
    được gọi là mệnh đề kéo cho 6”;
    theo và kí hiệu

    .

    Mệnh đề

    sai khi P

    đúng, Q sai và đúng trong
    các trường hợp còn lại.

    Q: “Số tự nhiên
    cho 3”.

    là “P

    kéo theo Q”hay “P suy ra
    Q” hay “Vì P nên Q”…
    * Nhận xét: Các định lý

    câu trả lời.
    chia hết - Mong muốn học
    sinh nhận ra R: “Nếu
    chia hết P thì Q”
    R là mệnh đề đúng.

    Xét mệnh đề R: “Nếu số
    tự nhiên

    chia hết cho 6

    Chú ý: Tùy theo nội dung thì số tự nhiên
    cụ thể đôi khi ta còn phát cho 3”.
    biểu mệnh đề

    Nhiệm vụ của học
    sinh
    - Hs thảo luận đưa ra

    chia hết

    a) Mệnh đề R có dạng
    phát biểu như thế nào?
    b) Mệnh đề R là mệnh đề
    đúng hay sai.

    toán học là các mệnh đề
    đúng và thường được phát

    -Hs thảo luận trả lời

    biểu ở dưới dạng mệnh đề

    câu hỏi.

    kéo theo
    Khi đó ta nói

    .

    ? GV
    Ví dụ 1: Cho tam giác

    - Mong muốn:
    : “Nếu tam giác

    ABC có hai góc bằng
    P là giả thiết, Q là kết ABC. Xét hai mệnh đề:
    luận của định lý, hay P là P: “Tam giác ABC có hai
    thì tam giác ABC
    điều kiện đủ để có Q,
    đều”.
    góc bằng
    ”;
    Trang 7

    Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu

    Naêm hoïc 2022-2023

    hoặc Q là điều kiện cần Q: “Tam giác ABC đều”.
    để có P.

    Là mệnh đề đúng.

    Hãy phát biểu mệnh đề
    và nhận xét tính
    đúng sai của mệnh đề đó.

    HĐ2: Củng cố, luyện tập.
    Mục tiêu: Học sinh thực hành cách phát biểu mệnh đề kéo theo. Xác định được tính đúng, sai của
    mệnh đề kéo theo.
    Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
    Thời Tiến trình nội dung
    gian
    10p Ví dụ 1:
    : “Nếu tam giác
    ABC có hai góc bằng
    thì tam giác ABC đều”
    Là một mệnh đề đúng.

    Vai trò của giáo viên
    ? GV

    Nhiệm vụ của học
    sinh
    -Hs thảo luận nhóm

    Ví dụ 1: Cho tam giác trả lời ví dụ.
    ABC. Xét hai mệnh đề:

    - Mong muốn:

    P: “Tam giác ABC có hai
    góc bằng

    ”;

    : “Nếu tam giác
    ABC có hai góc bằng

    Q: “Tam giác ABC đều”.
    Hãy phát biểu mệnh đề

    thì tam giác ABC
    đều”.

    và nhận xét tính Là mệnh đề đúng.
    đúng sai của mệnh đề đó.
    ? GV
    Bài 3:

    Bài 3:

    -Hs thảo luận nhóm

    Câu trả lời của học sinh.

    Hãy phát biểu một định lý trả lời ví dụ.
    toán học ở dạng mệnh đề - Mong muốn học
    kéo theo

    .

    sinh đưa ra được một
    số định lý.

    HOẠT ĐỘNG 2: Mệnh đề đảo, hai mệnh đề tương đương.
    HĐ1: Trải nghiệm, hình thành kiến thức mới.
    Mục tiêu: Học sinh nắm được cách phát biểu mệnh đề đảo

    từ mệnh đề

    cho trước. Xác

    định được tính đúng sai của hai mệnh đề đó. Học sinh nắm được cách phát biểu mệnh đề tương
    đương.
    Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    Trang 8

    Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu

    Naêm hoïc 2022-2023

    Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
    Thời Tiến trình nội dung
    Vai trò của giáo viên
    gian
    13p 2. Mệnh đề đảo, mệnh đề ?Gv TH2
    tương đương.
    Cho tam giác ABC. Xét

    Nhiệm vụ của học
    sinh
    - Học sinh thảo luận
    đưa ra câu trả lời.
    - Mong muốn học
    - Mệnh đề
    gọi là mệnh đề dạng
    như
    sinh phát biểu được
    mệnh đề đảo của mệnh đề sau: “Nếu tam giác ABC
    vuông tại A thì tam giác mệnh đề
    :
    được.
    ABC
    có “Nếu tam giác ABC
    - Nếu cả hai mệnh đề

    ”.

    đều đúng
    thì ta nói P và Q là hai Phát biểu mệnh đề
    thì tam giác ABC
    mệnh đề tương đương, kí và xác định tính đúng, sai vuông tại A”.
    của hai mệnh đề

    hiệu
    .
    +


    * Nhận xét: Mệnh đề
    mệnh đề đúng.
    .
    có thể phát biểu ở !GV
    Gợi ý về mệnh đề đảo,
    những dạng như sau:
    mệnh đề tương đương.
    - “P tương đương Q”;
    - “P là điều kiện cần và đủ
    để có Q”;
    - “P khi và chỉ khi Q”;
    - “P nếu và chỉ nếu Q”.
    * Chú ý: - Mệnh đề đảo
    của mệnh đề đúng không
    nhất thiết là đúng.
    - Trong toán học, những
    câu khẳng định đúng phát

    biểu ở dưới dạng “

    cũng được coi là một mệnh
    đề toán học, gọi là mệnh
    đề tương đương.
    HĐ2: Củng cố, luyện tập.
    Mục tiêu: Học sinh nhận biết được mệnh đề tương đương và luyện tập cách phát biểu mệnh đề
    tương đương. Học sinh vận dụng các kiến thức đã biết và lập luận logic để xác định tính đúng sai
    của một mệnh đề và mệnh đề đảo của nó.
    Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
    Thời Tiến trình nội dung
    gian
    11p
    Ví dụ 2:
    Theo định lý Pythagore,

    Vai trò của giáo viên

    Nhiệm vụ của học
    sinh
    ? GV
    - Hs thảo luận nhóm
    Ví dụ 2:
    đưa ra câu trả lời.
    Trong hoạt động TH2, - Mong muốn:
    Trang 9

    Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu

    Naêm hoïc 2022-2023

    cho biết hai mệnh đề P và Ví dụ 2:
    Q có tương đương hay


    đều đúng. Do đó không. Nếu có, hay phát
    mệnh đề đúng.
    hai mệnh đề P và Q là biểu mệnh đề tương
    tương đương và có thể đương đó.
    phát biểu như sau: “Tam
    giác ABC vuông tại A khi
    và chỉ khi tam giác ABC
    Bài 4:
    ? GV

    ”.
    Bài 4: Cho tam giác
    : “Nếu Tam
    Bài 4:
    ABC. Từ các mệnh đề:
    giác ABC đều thì
    a)
    : “Nếu Tam giác P: “Tam giác ABC đều”, tam giác ABC cân và
    ABC đều thì tam giác Q: “Tam giác ABC cân và
    có một góc bằng
    ABC cân và có một góc
    có một góc bằng
    ”.
    ”.
    bằng
    ”.
    a) Hãy phát biểu hai mệnh
    : “Nếu Tam
    : “Nếu Tam giác đề

    và giác ABC cân và có
    ABC cân và có một góc xác định tính đúng sai của
    một góc bằng
    thì
    bằng
    thì tam giác mỗi mệnh đề đó.
    tam giác ABC đều”.
    ABC đều”.
    b) Nếu cả hai mệnh đề


    trên đều đúng hãy phát +

    là hai
    biểu mệnh đề tương mệnh đề đúng.
    mệnh đề đúng.
    + “Tam giác ABC
    đương.
    đều nếu và chỉ nếu
    b)
    : “Tam giác ABC
    tam giác ABC cân và
    đều nếu và chỉ nếu tam
    có một góc bằng
    giác ABC cân và có một

    góc bằng
    ”.
    HOẠT ĐÔNG 3: DẶN DÒ HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG Ở NHÀ. (1p)
    hai mệnh đề



    Học sinh về nhà làm bài tập 3, 4 SGK và đọc tìm hiểu phần mệnh đề có chứa kí hiệu
    . Xem kĩ ví
    dụ và hoạt động luyện tập trong SKG. Tìm hiểu về hai nhà toán học Aristotle và Georgle Boole liên
    quan đên nội dung bài học.

    BÀI 1 (3 Tiết): MỆNH ĐỀ (Tiết 3)
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG 1: MỆNH ĐỀ CHỨA KÍ HIỆU

    .

    HD1: Trải nghiệm
    Trang 10

    Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu

    Naêm hoïc 2022-2023

    Mục tiêu: Học sinh nhận thấy được từ mệnh đề chứa biến, nếu ta phát biểu kèm thêm lượng từ “với
    mọi”, “tồn tại” thì sẽ thu được các mệnh đề.
    Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
    Thời Tiến trình nội dung
    gian
    5p

    Vai trò của giáo viên

    Nhiệm vụ của học sinh

    - GV đưa ra tình huống
    Cho mệnh đề chứa biến
    “n chia hết cho 3” với n
    là số tự nhiên.
    a) Phát biểu “với mọi số
    tự nhiên n, n chia hết cho
    3” có phải là mệnh đề
    không?
    b) Phát biểu “tồn tại số
    tự nhiên n, n chia hết cho
    3” có phải là mệnh đề
    không?

    - Học sinh thảo luận
    theo nhóm đưa ra câu
    trả lời.
    - Mong muốn học sinh
    chỉ ra được
    a) Đây là câu khẳng
    định sai vì với n=2
    không chia hết cho 3
    nên phát biểu trên là
    một mệnh đề toán học.
    b) Đây là khẳng định
    đúng vì với n=3 chia
    hết cho 3 nên phát biểu
    trên là một mệnh đề
    toán học.

    HD2: Mệnh đề chứa kí hiệu

    .

    Mục tiêu: Học sinh biết cách phát biểu mệnh đề chứa lượng từ “với mọi”, “tồn tại” và cách dùng kí
    hiệu “ ”, “ ”. Học sinh biết cách chứng minh một mệnh đề chứa kí hiệu “ ”, “ ” là đúng hay sai.
    Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
    Thời Tiến trình nội dung
    gian
    5p
    III-Kí hiệu
    .
    1. Mệnh đề chứa kí
    hiệu
    .
    + Câu “với mọi số tự
    nhiên n, n chia hết cho 3”
    là một mệnh đề. Có thể
    viết mệnh đề này như
    sau:
    P: “
    , n chia hết
    cho 3”.
    + Câu “tồn tại số tự
    nhiên n, n chia hết cho 3”
    là một mệnh đề. Có thể
    viết mệnh đề này như
    sau:

    Vai trò của giáo viên

    Nhiệm vụ của học sinh

    Gv từ câu trả lời tình -Hs chú ý phát biểu
    huống của học sinh gv lĩnh hội kiến thức.
    hướng dẫn học sinh phát
    biểu mệnh đề chứa lượng
    từ “với mọi”, “tồn tại”.

    Trang 11

    Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu

    Naêm hoïc 2022-2023

    Q: “
    , n chia hết
    cho 3”.
    + Ở đó kí hiệu đọc là
    với mọi. Kí hiệu đọc là
    tồn tại.
    HD 3: Củng cố kiến thức
    Mục tiêu: Học sinh biết cách dùng kí hiệu “ ”, “ ” trong phát biểu mệnh đề có chứa lượng từ “với
    mọi”, “tồn tại”. Học sinh biết cách chứng minh một mệnh đề chứa kí hiệu “ ”, “ ” là đúng hay sai.
    Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
    Thời Tiến trình nội dung
    gian
    12p VD7:
    P: “
    ,

    là mệnh đề đúng.
    Xét
    tùy ý, ta có
    . Vậy P là
    mệnh đề đúng.
    Q: ““
    ,
    chia
    hết cho 6” là mệnh đề sai.
    Chọn
    ta có,
    không chia
    hết cho 6. Vậy Q là mệnh
    đề sai.

    Vai trò của giáo viên

    Gv trình chiếu ví dụ 7, 8.
    Chia 2 nhóm làm ví dụ 7,
    2 nhóm làm ví dụ 8.
    VD7: Sử dụng kí hiệu “
    ” để viết mỗi mệnh đề
    sau và xét xem mệnh đề
    đó là đúng hay sai, giải
    thích vì sao.
    a) P: “Với mọi số thực x,
    ”;
    b) Q: “Với mọi số tự
    nhiên n,
    chia hết
    cho 6”.
    VD8: Sử dụng kí hiệu “
    VD8:
    ” để viết mỗi mệnh đề
    M: “
    ,
    ” là sau và xem xét mỗi mệnh
    mệnh đề đúng.
    đề đó là đúng hay sai,
    Chọn
    x=-2
    ta
    có giải thích vì sao.
    . Vậy M là a) M: “Tồn tại số thực x
    mệnh đề đúng.
    sao cho
    ”;
    N: ““
    ,
    b) N: “Tồn tại số nguyên
    ” là mệnh đề sai.
    sao cho
    ”.
    Với
    tùy ý ta có
    không chia hết
    cho 2 nên
    .
    Vậy N là mệnh đề sai.
    * Chú ý: Cách làm ở ví
    du7, 8 cho ta phương
    pháp chứng minh một
    mệnh đề có chứa kí hiệu

    Nhiệm vụ của học sinh
    - HS thảo luận nhóm
    tìm câu trả lời.
    - Mong muốn hs
    P:

    ,
    ” là mệnh
    đề đúng.
    Q: ““
    ,
    chia hết cho 6” là
    mệnh đề sai.

    M: “
    ,

    là mệnh đề đúng
    N:
    ““
    ,
    ” là mệnh
    đề sai.

    Trang 12

    Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu

    Naêm hoïc 2022-2023

    là đúng hoặc sai.
    HOẠT ĐỘNG 2: PHỦ ĐỊNH CỦA MỆNH ĐỀ CHỨA KÍ HIỆU

    .

    HĐ1: Trải nghiệm
    Mục tiêu: Học sinh nhận thấy được sự đối lập trong tình huống, từ đó nhận ra cách phủ định 1
    mệnh đề chứa lượng từ
    .
    Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
    Thời Tiến trình nội dung
    gian
    5p

    Vai trò của giáo viên

    Gv đưa ra tình huống.
    Bạn An nói: “Mọi số
    thực đều có bình phương
    là một số không âm”.
    Bạn Bình phủ định lại
    câu nói của bạn An: “Có
    một số thực mà bình
    phương của nó là một số
    âm”.
    a) Sử dụng kí hiệu để
    viết mệnh đề của bạn An.
    b) Sử dụng kí hiệu để
    viết mệnh đề của bạn
    bình.
    HĐ2: Phủ định của mệnh đề chứa kí hiệu
    .

    Nhiệm vụ của học sinh
    Hs thảo luận đưa ra
    câu trả lời.
    - Mong muốn:
    a) An: “

    một số không âm”.
    b) Bình: “
    là một số âm”.

    Mục tiêu: Học sinh nắm được cách phát biểu mệnh đề phủ định của mệnh đề chứa lượng từ

    .

    Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm).
    Thời Tiến trình nội dung
    gian
    5p
    2. Phủ định của mệnh đề chứa kí
    hiệu
    .
    An: “
    là một số không âm”.
    y

    3

    2

    O


    Bình: “
    là một số âm”.
    Cho mênh đề “
    ”.
    * Phủ định của mệnh đề “
    ” là mệnh đề “
    ”.
    * Phủ định của mệnh đề “

    x

    Vai trò của giáo
    viên
    Gv từ tình huống
    hướng dẫn học
    sinh cách phát
    biểu mệnh đề
    phủ định của
    mệnh đề chứa
    lượng từ
    .

    Nhiệm vụ của
    học sinh
    - Hs chú ý đặt
    câu hỏi lĩnh hội
    kiến thức.

    Trang 13

    Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu

    Naêm hoïc 2022-2023

    ” là mệnh đề “

    ”.

    HĐ3: Củng cố kiến thức.
    Mục tiêu: Học sinh nắm vững cách phát biểu mệnh đề phủ định của mệnh đề chứa lượng từ

    .

    Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm).
    Thời Tiến trình nội dung
    gian
    6p
    VD:
    a) Phủ định của mệnh
    đề “
    ” là
    mệnh
    đề

    ”.
    b) Phủ định của mệnh
    đề

    ” là
    mệnh
    đề

    ”.
    HĐ3: Luyện tâp.

    Vai trò của giáo viên

    Nhiệm vụ của học sinh

    Gv đưa ra ví dụ củng cố.
    VD: Lập mệnh đề phủ
    định của mỗi mệnh đề
    sau.
    a) “
    ”.
    b) “
    ”.

    Hs thảo luận nhóm đưa
    ra câu trả lời.
    - Mong muốn hs sinh
    đưa ra được.
    a) “
    ”.
    b) “
    ”.

    Mục tiêu: Giúp học sinh thực nắm vững cách phát biểu mệnh đề phủ định của mệnh đề chứa lượng
    từ
    .
    Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm).
    Thời Tiến trình nội dung
    Vai trò của giáo viên
    Nhiệm vụ của học sinh
    gian
    6p
    Bài tập:
    GV đưa ra bài tập luyện Hs thảo luận nhóm đưa
    a) Phủ định của mệnh tập
    ra câu trả lời.
    Bài
    tập:
    Phát
    biểu
    mệnh
    - Mong muốn.
    đề “
    , n chia hết
    cho 3” là mệnh đề ““ đề phủ định của mỗi a) “Mọi số nguyên đều
    không chia hết cho 3”;
    , n không chia mệnh đề sau:
    a) Tồn tại số nguyên chia b) “Tồn tại số thập phân
    hết cho 3”;
    không viết được dưới
    b) Phủ định của mệnh hết cho 3;
    b) Mọi số thập phân đều dạng phân số”.
    đề “ số thập phân đều viết được dưới dạng phân
    viết được dưới dạng số.
    phân số”. là mệnh đề “
    số thập phân không
    viết được dưới dạng
    phân số”.
    HOẠT ĐỘNG 3: Dặn dò hướng dẫn hoạt động ở nhà.(1p)
    Hs về nhà làm bài tập 5, 6, 7 SGK.
    Trang 14

    Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu

    Naêm hoïc 2022-2023

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG 1: LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG.
    HĐ1: Luyện tập mệnh đề, mệnh đề phủ định.
    Mục tiêu: Củng cố và nâng cao kỹ năng phát biểu một mệnh đề phủ định của một mệnh đề cho
    trước và xác định tính đúng sai của mệnh đề.
    Sản phẩm: Câu trả lời của hoc sinh.
    Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
    Thời Tiến trình nội dung
    gian
    12p Bài 1: Mệnh đề toán học
    là.
    a) Tích hai số thực trái
    dấu là một số thực âm.
    b) Mọi số tự nhiên đều là
    số dương.
    Không phải mệnh đề tóa
    học là.
    c) Có sự sống ngoài trái
    đất.
    d) Ngày 1 tháng 5 là ngày
    quốc tế lao động.
    Bài 2:

    Vai trò của giáo viên

    Nhiệm vụ của học sinh

    !GV: Phân công nhiệm
    vụ quan sát hướng dẫn
    hs.
    - Nhóm 1, 2: Làm bài
    1, bài 2 ý a, b SGK.
    - Nhóm 3, 4: Làm bài
    tập 1, bài 2 ý c, d SGK.

    - Hs thảo luận nhóm đưa
    ra câu trả lời.
    - Đại diện nhóm lên bảng
    trình bày, nhóm khác
    quan sát nhận xét.

    a) : “ không là một
    phân số” Sai
    b)
    : “Phương trình
    không
    có nghiệm” Sai
    c) : “

    Đúng
    d) : “Số 2025 không
    chia hết cho 15” Sai.
    HĐ2: Luyện tập mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, hai mệnh đề tương đương.
    Mục tiêu: Học sinh luyện tập cách phát biểu mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, mệnh đề tương
    đương. Học sinh vận dụng các kiến thức toán học đã biết cùng lập luận logic để xác định tính đúng
    sai của các mệnh đề trên.
    Sản phẩm: Câu trả lời của hoc sinh.
    Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
    Thời Tiến trình nội dung
    gian
    17p Bài 3:

    Vai trò của giáo viên

    Nhiệm vụ của học sinh

    !GV: Phân công nhiệm - Hs thảo luận nhóm đưa
    Trang 15

    Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu

    : “Nếu n là một số
    tự nhiên chia hết cho 16
    thì n là một số tự nhiên
    chia hết cho 8” là mệnh
    đề đúng.
    : “Nếu n là số tự
    nhiên chia hết cho 8 thì n
    là số tự nhiên chia hết
    cho 16” là mệnh đề sai.
    Bài 4:

    Naêm hoïc 2022-2023

    vụ quan sát hướng dẫn
    hs.
    - Nhóm 1, 2: Làm bài 3
    SGK.
    - Nhóm 3, 4: Làm bài
    tập 4 SGK.

    ra câu trả lời.
    - Đại diện nhóm lên
    bảng trình bày, nhóm
    khác quan sát nhận xét.
    - Kết quả học sinh trình
    bày trên bảng.

    : “Tam giác ABC
    cân khi và chỉ khi tam
    giác ABC có hai đường
    cao bằng nhau”.
    : “Tam giác ABC
    cân nếu và chỉ nếu tam
    giác ABC có hai đường
    cao bằng nhau”.
    : “Tam giác ABC
    cân là điều kiện cần và đủ
    để tam giác ABC có hai
    đường cao bằng nhau”.
    : “Tam giác ABC
    cân tương đương với tam
    giác ABC có hai đường
    cao bằng nhau”.
    HĐ3: Luyện tập mệnh đề chứa kí hiệu

    .

    Mục tiêu: Học sinh luyện tập cách phát biểu mệnh chứa lượng từ
    và cách phát biểu mệnh đề
    phủ định của mệnh đề chứa kí hiệu
    . Học sinh vận dụng các kiến thức toán học đã biết cùng lập
    luận logic để xác định tính đúng sai của các mệnh đề trên.
    Sản phẩm: Câu trả lời của hoc sinh.
    Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
    Thời Tiến trình nội dung
    gian
    15p Bài 5:
    a) “
    , n không chia
    hết cho n”;
    b) “
    ,
    ”.
    Bài 6:
    a) “Với mọi số thực ,
    ”;

    Vai trò của giáo viên

    Nhiệm vụ của học sinh

    !GV: Phân công nhiệm
    vụ quan sát hướng dẫn
    hs.
    - Nhóm 1, 2: Làm bài
    5, 6 SGK.
    - Nhóm 3, 4: Làm bài
    tập 7 SGK.

    - Hs thảo luận nhóm đưa
    ra câu trả lời.
    - Đại diện nhóm lên
    bảng trình bày, nhóm
    khác quan sát nhận xét.
    - Mong muốn
    - Kết quả học sinh trình
    bày trên bảng.
    Trang 16

    Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu

    Naêm hoïc 2022-2023

    b) “Tồn tại số thực

    ,

    ”.
    Bài 7: Mệnh đề phủ định
    a) “
    ,
    ”;
    b) “
    ,
    ”;
    c) “
    d)

    ,

    ”;


    ,
    ”;
    HOẠT ĐỘNG 2: DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG Ở NHÀ.(1P)

    Trang 17

    Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu

    Naêm hoïc 2022-2023

    Ngày soạn: 12/9/2022
    Tiết dạy: 04-06

    BÀI 2: TẬP HỢP, CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP
    A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHƯƠNG TRÌNH
    - Nhận biết được các khái niệm cơ bản về tập hợp (tập con, 2 tập hợp bằng nhau, tập rỗng) và
    biết sử dụng các kí hiệu
    cũng như vẽ biểu đồ Ven.
    - Nắm vững cách cho một tập hợp và xác định được các phần tử của tập hợp.
    - Nhận biết được tên gọi, kí hiệu 1 số tập con thường dùng của tập số thực và biểu diễn được
    các tập con đó trên trục số.
    - Giải quyết được 1 số vấn đề thực tiễn gắn với phép toán trên tập hợp.
    B. MỤC TIÊU
    1. Năng lực
    Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học thành phần
    gắn với bài học
    -

    Sử dụng phương pháp lập luận, quy nạp để đưa ra
    khái niệm tập hợp. Biết cách cho một tập hợp.

    -

    Năng lực toán học thành phần

    Tư duy và lập luận toán học.

    Biết cách xác định tập con của một tập hợp và chỉ Giao tiếp toán học.
    ra hai tập hợp bằng nhau.

    -

    Biết mô hình hóa tập hợp bằng biểu đồ Ven để Mô hình hóa toán học, giải quyết
    giải quyết bài toán thực tiễn.

    -

    Biết tóm tắt các khái niệm bằng ngôn ngữ toán
    học

    vấn đề.
    Giao tiếp toán học.

    2. Phẩm chất:
    Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
    - Chăm học, chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
    hiểu về tập hợp, qua đó giải quyết được các bài toán thực tiễn về tập hợp và hình thành kiến thức
    nền cho một số kiến thức khác.
    - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động và thực hiện các nhiệm vụ được giao trong bài
    tập hợp.
    - Trung thực trong hoạt động động nhóm và giải quyết vấn đề.
    C. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Thiết bị dạy học:
    Kế hoạch bài dạy, phiếu học tập, phấn, thước kẻ, máy chiếu,....
    2. Học liệu:
    Học sinh hoàn thành phiếu học tập, bảng nhóm, bài tập sgk.
    Trang 18

    Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu

    Naêm hoïc 2022-2023

    D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
    Hoạt động 1. Đặt vấn đề
    Mục tiêu: Ôn tập về tập hợp đã học ở lớp 6 và vào bài mới “Tập Hợp”.
    Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc cá nhân
    Phương tiện dạy học: Trình chiếu câu hỏi
    Thời
    gian

    05
    phút

    Tiến trình nội dung

    Vai trò của GV

    Nhiệm vụ của HS

    -Khái niệm tập hợp -Trình chiếu câu hỏi
    - HS quan sát và trả lời câu hỏi
    thường gặp trong toán
    - Đưa ra 1 câu hỏi để dẫn Trả lời :
    học và đời sống. Nêu 1
    dắt HS đến bài học
    ví dụ về tập hợp?
    -Ví dụ về tập hợp là
    .
    Câu hỏi:
    -Cho tập hợp
    sinh lớp
    .

    là học

    -Cho tập hợp
    sinh nữ của lớp

    là học
    .

    - Tập

    là tập con của tập

    .

    Làm thế nào để diễn tả
    quan hệ giữa tập hợp
    và tập hợp ?
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1 : TẬP HỢP
    Hoạt động 2.1. Nhắc lại các kiến thức về tập hợp
    Mục tiêu: - Hiểu được khái niệm tập hợp, biết quan hệ phần tử thuộc hoặc không thuộc một tập
    hợp.
    - Biết cách xác định một tập hợp bằng cách liệt kê phần tử, nêu tính chất đặc trưng các phần tử
    và biết dùng biểu đồ Ven để minh họa tập hợp.
    - Hiểu được khái niệm và ký hiệu của tập rỗng.
    Sản phẩm: Các kiến thức cơ bản về tập hợp
    Tổ chức thực hiện: Học sinh làm việc cá nhân
    Trang 19

    Giaùo aùn Toaùn 10 Caùnh dieàu

    Thời
    gian

    05
    phút

    Naêm hoïc 2022-2023

    Tiến trình nội dung

    Vai trò của GV

    Nhiệm vụ của HS

    I. Tập hợp
    1. Định nghĩa
    a.Đ/n: Tập hợp là một nhóm
    các sự vật, sự việc có chung
    một tính chất, cách biểu
    diễn…Những đối tượng
    trong tập hợp ta gọi là phần
    tử.
    b. Biểu diễn: Người ta minh
    họa tập hợp bởi một vòng
    kín, mỗi phần tử của tập hợp
    được biển diễn bởi một
    chấm bên trong vòng kín,
    còn phần tử không thuộc tập
    hợp đó được biểu diễn bởi
    một chấm bên ngoài vòng
    kín. Cách minh họa tập hợp
    như vậy gọi là biểu đồ Ven.

    H1? Nêu ví dụ về tập hợp?

    - Tìm câu trả lời

    H2? Viết tập hợp
    trong - HS làm việc cặp đôi
    hình 1 bằng cách liệt...
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn. (Barack Obama)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT CAO THẮNG - THỪA THIÊN HUẾ !